K YU HI THO QUC T VIT NAM HC LN TH BA
TIU BAN: NÔNG THÔN, NÔNG NGHIP VIT NAM TRUYN THNG
70
PHỤC TRANG TRUYỀN THỐNG Ở LÀNG CỔ ĐƯỜNG LÂM:
GIÁ TRỊ VÀ BẢO TỒN
Phan Hải Linh*
Làng c Đường Lâm nằm trên vùng gò đồi phía tây thành ph Sơn Tây,
Ni. Phía tây nam làng là núi Tn Viên (Ba
Vì), thần núi đưc coi là Thành hoàng bo
v làng. Đây vốn là khu vc làng Mía,
thuộc lưu vực sông Hng, t xưa đã phát
trin ngh trồng lúa nước, trng mía, trng
dâu, nuôi tm dt vải… Đưng Lâm ngày
nay gm 9 làng, trong đó 5 làng Mông Phụ,
Cam Thịnh, Đông Sàng, Đoài Giáp và Cam
Lâm còn lưu lại nhiu công trình kiến trúc,
tôn giáo có giá tr và các phong tc sinh
hot truyn thng ca làng nông nghip
đồng bng Bc bộ. Năm 2005, Đường Lâm
tr thành làng c đầu tiên Việt Nam được
xếp hng Di sn văn hQuc gia. T cui
năm 2004 đến nay, Đại hc Quc gia Hà
Nội, trường Đại hc n Showa (Nht Bn)
và nhóm công tác do Cc Di sản Văn h
thành lập đã tổ chc nhiu cuộc điều tra,
kho sát, tọa đàm về trang phc ca cư dân làng c Đường Lâm. Trong khuôn kh báo
cáo này, chúng tôi ch xin trình
y mt phn kết qu điều tra
đạt được, đồng thời đưa ra một
s kiến ngh v phương hướng
bo tn và phát huy giá tr ca
loại hình văn hvt th đang
nhanh chóng b mai mt này1.
Phc trang truyn thng
Đường Lâm có th chia thành
hai loi là trang phục (như
yếm, áo cánh, váy, qun chân
què, áo t thân, năm thân, áo
the…) và ph trang (t khăn
vấn, bao tượng… đến hàm răng nhuộm đen) (Hình 1).
*TS. Trường ĐH KHXH & NV, ĐHQG Hà Nội
Hình 1: Phc trang lao động truyn thng
ca ph n (Bà Hoàng Th Bt, 88t,x.Gia,
Cam Thnh)
Hình 2: Sơ đ và kích thước yếm c xây
PHC TRANG TRUYN THNG LÀNG C ĐƯNG LÂM: GIÁ TR VÀ BO TN
71
1. Yếm: Là trang phc truyn thng ph biến ca ph n. Yếm thường được may bng
vải tằm hoc vi thô, vi
si, có màu trng hoc nhum
nâu. Người ph n xưa
thường t ct may yếm. Các
c bà trên 70 tui Đường
Lâm hin nay đu mc yếm và
có th hướng dẫn tường tn v
cách may yếm.
Theo li k ca các c
bà Phan Th Dân (80 tui,
m Si, thôn Mông Ph),
Cao Th Khú (88 tuổi, xóm Phan Thượng, thôn Cam Thnh), Hà Th Vin (71 tui, xóm
Hu, Mông Ph), yếm được may như sau: cắt mt vuông vi2 mi chiu khong 30-35
cm. Úp bát ăn vào một góc vải, đánh dấu ri dùng dao hoc kéo ct theo làm c yếm.
Vin yếm và vin c khâu lược, trước kia bng ch mầu vàng, sau này bng ch
trng hay ch màu. Yếm c tròn còn gi là yếm c y (Hình 2)3. Yếm c x được
trang trí thêm bởi các đường khoét và vin hình chân rết (Hình 3). Hai bên c yếm
đính hai dải vi nh để buc lên c. Hai góc chéo bên thân yếm đính hai dây vải ln
hơn để khi mặc vòng qua sườn buc lưng. Yếm đưc mc lót trong áo cánh c thìa,
c trái tim hoc c tròn để h mt vài hàng cúc c m l c yếm bên trong. Ph n
gia đình, người có tui hay mc yếm c y. Các gái chưa chồng thích mc yếm c
x để làm duyên.
2. Áo cánh: Là loi áo ph biến của người dân lao động. Áo cánh đưc may bng vi
thô, ph biến là các màu trng, nâu hoặc đen. Người Đường Lâm thường may áo ch
Mía hoc mua vi v t ct may.
Áo dài đến
ngang hông, khong
50-60 cm. Trước kia
đường x bên sườn
ch khong 10-15cm,
nay x cao hơn đến
gn 20cm (Hình 4)4.
Áo cài 4-5 hàng cúc
gia, 2 bên thân có 2
túi nh. Áo may rng,
không ct nách mà
tn dng tối đa bề
ngang ca kh vải. Thân áo được ghép bng 4 mnh. Tay áo ni thêm 2 mnh gn
khuu. C có loi khoét tròn, có loi hình trái tim hoc c thìa khoét sâu. Bên trong c
áo may thưng thêm mt lớp lót hình lá sen để gi cho c đỡ b rách. Cúc áo được làm
bằng đồng, vi hoc v trai. Cúc đồng mua ch. Cúc vi t làm bng cách vê 3-4 di
Hình 4: Sơ đ và kích thước áo cánh c tròn
Hình 3: Sơ đ và kích thước yếm c x
Phan Hi Linh
72
vi nh thành dây ri tết li hình qu trám. Cúc v trai được ct t v trai, sò nhặt dưới
sông rồi mài tròn, đục l để đính vào áo.
Theo ông Nguyn Văn Lưu (83 tui, xóm Giang, Mông Ph) và bà Hà Th Vn
(85 tui, xóm Đình Ngang, Mông Ph), trưc kia ngưi giàu sang mc áo cánh lót trong
áo the, còn nông dân thì mc áo cánh làm áo ngoài. Ph n con thưng mc áo c
thìa, tht bng dây lưng, không cài cúc đ tin cho con bú.
3. Qun: Là loi trang phc lao
động ph biến. Quần được may
bng vi thô, vi knh (vi dt si
to) nhuộm màu đen hoặc màu
nâu. Người Đường m trưc
đây thưng mài c nâu ly nưc
đem nhúng vải mc vào nhum.
Khoảng 5 nưc là vi già, có màu
nâu. Để vi bn và gi màu ngưi
ta ly v y xó trong rng hoc
i ngâm trong bùn ri chít
(quét) lên vải, sau đó đem phơi
căng 4 góc vải. m như vậy vài
ln vi s cng, bn màu. Vi
được nhum bằng phương pháp y gọi là “vi chít bùn”.
Theo ông Kiều Văn Quỳnh (85 tui, xóm Gia, Cam Lâm), bà Hà Th Vin (71
tui, xóm Hu, Mông Phụ), thì trước năm 1945 phụ n vùng Đưng Lâm ch yếu mc
váy 4 bc hay váy 5 bc5, nam giới đóng khố hay mc quần. Sau đó phụ n cũng bỏ
y mc qun cho tin. Qun không ct theo tng ng và ghép gia mà ghép lch
nên đưc gi là “quần chân què”. Đũng quần ct thp cho tin đi lại, làm vic đng
áng, nên còn gi là “quần đũng sa”. Haing qun ghép chéo hp hơn cp và x
phía đũng. Mỗi ng qun có mt mt lin và mt mt ghép vi (Hình 5)6. Qun không
phân biệt trước sau. Cp quần xưa không dùng giải rút mà để lin ri buc túm li
hoc tht bng dây x ra nên còn được
gi là “qun bp b” hay “lá ta”. Nhng
chiếc qun chân què còn li Đưng
Lâm hiện nay đu là loại sau này đã may
cạp để lng dải rút. Để tiết kim, khi
mnh vi quần hay áo nào cũ rách, người
ta ch tháo miếng đó ra, ghép thay miếng
vi mới. Người Đường Lâm có câu; “Áo
đổi thân, quần đổi bức” để ch vic này.
4. Áo t thân, áo m thân: Là loi áo
truyn thng ca ph nữ. Áo được may
bng vi phin, vi bông hoc vi la,
nhum màu nâu hoc màu thâm. Áo mc
Hình 5: Sơ đ và kích thước qun chân què
Hình 6: Áo t thân
PHC TRANG TRUYN THNG LÀNG C ĐƯNG LÂM: GIÁ TR VÀ BO TN
73
ngoài yếm áo cánh, dưới mc váy hoc qun.
Hin nay Đường Lâm ch còn mt vài c già gi được áo t thân (Hình 6). Áo
t thân xut hiện trước áo năm thân, gồm hai vạt trước và sau. Do hn chế ca kh vi
truyn thng nên mi vạt được ghép bng hai mnh vi, gi là hai thân. Hai vt trước
không may lin, hai vt sau may ni theo sng áo, na thân trên hẹp hơn, phía dưới
rng. Đặc trưng của áo t thân là không may c không cài cúc, mà dùng hai vt
trước hoặc dây đũi thắt bên ngoài. Đây là những yếu t đặc trưng trong trang phục
dân phương Nam trước khi có ảnh hưởng văn h phương Bắc. Tay áo nối như áo
cánh.
Theo nhà nghiên cu Trịnh Bách, áo năm thân xuất hin mun, khong thế k
XVIII, vi tên gọi ban đầu là “áo dài Kinh”. Các c già trên 70 tui Đường Lâm đều
có áo dài năm thân để mc vào các dp l hi.
Áo năm thân có cấu trúc gn với áo dài ngày nay, nhưng kích thước rng. C áo
thp, khong 1.5-2cm, thưng không cài khít. Quanh c có lp lót gi là lá sen, bn
rng khong 5cm. Hai vt
trước khâu lin và thêm
mt vt nh bên hông trái
có cài cúc (Hình 7)7. Cúc
áo và vic đt vt phi lên
trên có th coi là mt yếu
t ảnh hưởng ca phong
tục phương Bắc vào trang
phc của người Vit8. Nhà
giàu có thì dùng cúc ngc
trai, ngc lục, thường dân
dùng cúc đồng, cúc vi tết.
5. Áo m: Là trang phc
s dng trong các dp l
hi. Áo m ca ph n
gm nhiu lp áo t thân
hay m thân được may bng các cht liu nh như vải la, chồi, lĩnh, nhiễu. Áo m
được mc trong các dp l hội, đám cưới. Hin nay Đường Lâm có rt ít c già còn
gi áo m.
Theo bà Phan Th Bét (88 tui, xóm Si, Mông Ph), ông Nguyễn Văn Lưu (83
tui, xóm Giang, Mông Phụ) cô dâu ngày xưa thường mc ngoài yếm trng hai ba lp
áo m, nên gi là m hai, m ba. Màu sc các lp áo l ra c, vạt áo, được kết hp
hài ht màu sm (như cánh gián, đỉnh hương) ở ngoài đến màu nhạt (như mỡ gà)
trong.
6. Áo the: áo năm thân của nam gii mc trong dp l hi. Người giàu mc áo bng
the, tằm, sa tanh hay gấm thêu. Người nghèo mc áo vi phin, vi thô nhum đen
hoc nâu. C áo the cao khong 1,5-2cm, quanh c có lớp lót lá sen như áo năm thân
Hình 7: Sơ đkích thước áo năm thân
Phan Hi Linh
74
ca n. Áo dài the xưa chùm dài gần mắt cá chân, nhưng áo dài the hiện nay ch dài
chùm đu gi (Hình 8). Vt lót rng na thân áo. Tay áo ni thp. Cúc áo bằng xương,
đồng hoc vàng.
Theo các c Phan Th Dân
(80 tui, xóm Si, Mông Ph),
Hà Th Vin (71 tui, xóm Hu,
Mông Ph), Nguyn Th Trinh
(80 tui, xóm Sui, Mông Ph),
nam giới trước kia thưng mc 3
lp áo: áo cánh trng trong, áo
chùng dài may theo kiu áo the
nhưng bằng vi trng, và áo the
ngoài cùng. Áo the được mc vi
qun chùng bng vi la trng.
7. Khăn đội đầu: Khăn phụ trang không th thiếu cùng vi trang phc. Các c
Đường m đều khăn vn (gồm khăn độn, dây buộc, ghim và khăn quấn) và khăn
vuông, còn các c ông khi đi lễ không quên đội khăn xếp hay khăn lưt.
Để vn tóc bng khăn vấn cn một khăn
độn làm bng vải thô, màu chàm, màu đen hay
trắng. Khăn dài 60cm, gia đn vi vn hay
bông. Người ta đặt độn vào gia tóc, dùng dây
vi qun đ tóc ct chặt vào độn. Khăn quấn làm
bng vi nhung, gm, hay nhiễu màu đen, dài
khoảng 1 thước, rng 20cm, khâu thành 2 lp
bng ch đen. Khăn quấn bc chặt ngoài độn và
tóc ri quấn quanh đầu. Khăn được c định bng
ghim hoc dây. Các cô gái tr thường để tha
mt ln tóc th bên làm duyên, gọi là tóc đuôi gà.
Khăn vuông m bằng vi phin, nhung hay
nhiễu, màu thâm hay đen. Khăn một vuông
vi rng, mi chiu khoảng 60cm. Có hai cách đội chính là chít m qu (tc là gp
chéo khăn hình mỏ qu trước trán và thắt hai mép khăn dưi cm) hoc chít kiu bn
git (tc là vắt hai đầu khăn về phía sau tht thành hai di sau gáy) (Hình 9).
Khăn xếp ca các c ông làm bng vi thâm hoc la, tơ tm hay nhiu hoa, màu
đen. Khăn xếp có nhiu lp: lp trong cùng bng vi bc giy bn xp không thm nưc
hoc nha un tròn đ gi ng ca khăn. Phía ngoài xếp chng thêm 5 lp vi đn giy
bn hoc rơm nếp, mi lp ch nhau 0,5cm. Trưc trán thêm 2 lp xếp hình ch nhân.
Các lp đưc khâu c đnh bng ch đen.
Hình 9: Khăn bn git
(Bà Hoàng Th Bt, 88t,
x.Gia, Cam Thnh)
Hình 8: Áo m hai, áo the (t trái sang)