PHƯƠNG PHÁP N ĐỊNH HÓA RN
Ngun: yeumoitruong.com
n định và hóa rn là quá trình làm tăng các tính cht vt lý ca cht thi,
gim kh năng phát tán vào môi trường hay làm gim tính độc hi ca cht ô
nhim. Phương pháp này được s dng rng rãi trong qun lý cht thi nguy hi.
Phương pháp này thường được áp dng trong các trường hp sau:
- X lý cht thi nguy hi
- X lý cht thi t quá trình khác (ví d tro ca quá trình nhit)
- Xđất b ô nhim khi hàm lượng cht ô nhim cao trong đất cao
Làm n định là mt quá trình mà cht thêm vào được trn vi cht thi để gim ti
mc ti thiu kh năng phát tán ca cht nguy hi ra khi khi cht thi và gim
tính độc hi ca cht thi. như vy quá trình làm n định có th được mô t như
mt quá trình nhm làm cho các cht gây ô nhim b gn tng phn hoc hoàn
toàn bi các cht kết dính hoc các cht biến đổi khác. Cũng tương t như vy,
quá trình đóng rn là mt quá trình s dng các cht ph gia làm thay đổi bn cht
vt lý ca cht thi (thay đổi tính kéo, nén hay độ thm).
Như vy mc tiêu ca quá trình làm n định và hóa răn là làm gim tính độc hi và
tính di động ca cht thi cũng như làm tăng các tính cht ca vt liu đã được x
Cơ Chế Ca Quá Trình
Có rt nhiu cơ chế khác nhau xy ra trong quá trình n định cht thi, tuy nhiên
quá trình n định cht thi đat kết qu tt khi thc hin được mt trong các cơ chế
sau:
-Bao viên mc kích thước ln (macroencapsulation)
-Bao viên mc kích thước nh (microencapsulation)
-Hp th
-Hp ph
-Kết ta
-Kh độc
Bao viên mc kích thước ln: là cơ chế trong đó các thành phn nguy hi b
bao bc vt lý trong mt khuôn có kích thước nht định, và thành phn nguy hi
nm trong vt liu đóng rn dng không liên tc. Hn hp rn này v sau có th
b v ra thành các mnh khá ln và các cht nguy hi không th phân tán ra ngoài.
C khi cht đã được đóng rn có th b v theo thi gian do các áp lc môi
trường tác dng lên. Các áp lc này bao gm các chu k khô và m hay lnh, nóng
và lnh, do các cht lng thm qua và các áp lc vt lý khác. Như vy, các thành
phn đã b đóng rn theo cơ chế bao viên mc có kích thước ln có th b phân
tán ra ngoài nếu như tính toàn th ca nó b phá v. Mc độ bao viên mc kích
thước ln này được tăng lên theo loi và năng lượng tiêu tn để trn đóng viên nó.
Bao viên c mc kích thước nh: các thành phn nguy hi được bao cu trúc tinh
th ca khuôn đóng rn qui mô rt nh. Kết qu là, nếu như cht đã được đóng
rn b v dng các ht tương đối nh thì đa s các cht nguy hi đó vn gi
nguyên th b bao bc. Như vy, tuy các cht nguy hi được bao viên mc
kích thước nh, nhưng cht thi nguy hi không biến đổi tínbh cht vt lý nên tc
độ phân tán ca nó ra môi trường vn ph thuc vào kích thước b v ra theo thi
gian ca viên bao và tc độ phân tán tăng khi kích thước ht gim. Cũng như bao
viên mc kích thước ln, mc kích thước nh, các cht nguy hi được bao vt
lý bng các cht kết dính khác nhua như xi măng, x than, vôi, và độ bn ca nó
tăng khi tăng chi phí năng lượng cho vic trn và đóng viên nó.
Hp th:là quá trình đưa cht thi nguy hi dng lng vào bên trong cht hp
th. Các cht hp th hay được s dng là: đất, x than, bi lò nung xi măng, bi lò
nung vôi, các khoáng (bentonite, cao lanh, vermiculite và zeolite), mùn cưa, c
khô và rơm khô.
Hp ph:là quá trình gi cht nguy hi trên b mt ca cht hp ph để chúng
không phát tán vào môi trường. Không ging như quá trình ph đóng viên trên,
khi thc hin cơ chế này, khi cht rn khi b v ra cht nguy hi có th thoát ra
ngoài. Để đóng rn các cht thi hu cơ đất sét biến tính thường được s dng.
Đất sét loi này là đất sét được biến đổi bng cách thay các cation vô cơ được hp
ph trên b mt đất sét bng cation hu cơ mch dài để to đất sét organophilic.
Các phân t nguy hi s b hp ph vào thch cao và chúng không th thoát ra môi
trường.
Kết ta:quá trình hóa rn nói chung s làm kết ta các thành phn nguy hi trong
cht thi thành dng n định hơn rt nhiu. Các cht kết ta là các thành phn ca
cht dùng để hóa rn như hydroxít, sulfua, silica, carbonate và phosphate. Quá
trình này đ0ược s dng để đóng rn các cht thi nguy hi vô cơ như bùn
hydroxýt kim loi. Ví d carbonate kim loi thường ít tan hơn hydroxýt kim loi.
Vi pH cao, phn ng hóa hc s xy ra và to thành carbonate kim loi t
hydroxýt kim loi theo phn ng như sau
Me(OH)2 + H2CO3 MeCO3 + H2O
Tính vĩnh cu ca carbonate kim loi ph thuc vào mt s yếu t trong đó có pH.
Ơ môi trường pH thp, kim loi vn có th b hòa tan li và nó có th thoát t do ra
ngoài môi trường.
Kh độc:là các chuyn hóa hóa hc xy ra trong quá trình n định hóa rn . quá
trình này s giúp chuyn cht độc hi thành cht không độc hi. Quá trình kh độc
xy ra là do kết qu ca các phn ng hóa hc vi các thành phn ca cht kết
dính, trường hp đin hình v kh độc là chuyn crôm t hoá tr VI thành crôm
hóa tr III khi hóa rn cht thi nguy hi cha crôm bng xi măng hay cht kết
dính có ngun gc t xi măng.
Các Cht Ph Gia Thường Dùng Để On Định Hóa Rn Cht Thi Nguy Hi
Xi măng : là cht hay được s dng nht để đóng rn cht thi nguy hi. loi xi
măng thông dng nht là xi măng portland được sn xut bng cách nung hn hp
đá vôi vi thch cao (hoc cht silicat khác) trong lò nung nhit độ cao. Lò nung
to ra Lin-ke, đó là hn hp ca canxi, silic, nhôm và oxít st. Thành phn chính là
các silicat can xi (3CaO.SiO2 và 2CaO.SiO2). Quá trình hóa rn cht thi nguy hi
bng xi măng được thc hin bng cách trn thng cht thi vào xi măng, sau đó
cho nước vào để thc hin quá trình hydrate hóa trong trường hp cht thi không
đủ nước. Quá trình hydrate hóa xi măng to thành mt cu trúc tinh th được to
thành t canxi-nhôm-silicat, kết qu là nó to thành khi ging như qung và
cng.
Pozzolan: là mt cht mà có th phn ng vi vôi có trong nước để to thành vt
liu có tính cht như xi măng. Phn ng gia nhôm-silic, vôi và nước s to thành
mt loi sn phm như va và được gi là va pozzolan. Các vt liu pozzolan
bao gm x than, x lò và bi lò xi măng.
X than là loi pozzolan hay được dùng nht, thành phn ph biến ca nó là 45%
SiO2, 25% Al2O3, 15% Fe2O3, 10% CaO, 1% MgO, 1% K2O, 1%Na2O và 1%
SO3. Ngoài ra còn có carbon chưa cháy hết, hàm lượng ca nó ph thuc vào ló
đốt. Trong quá trình hóa rn bng pozzolan, cht thi nguy hi s thc hin phn
ng vi vôi và hp cht silic để to thành th rn. Ging như quá trình hóa rn
dùng xi măng, pozzolan được dùng để hóa rn các cht vô cơ. Môi trường pH cao
rt thích hp cho các cht thi cha kim loi nng. Các kết qu nghiên cu cho
thy x than và sa vôi có th s dng tt để làm n định asen, cadmi, crôm, đồng,
st, chì magiê, selen, bc và km trong bùn thi. khi s dng x than để đóng rn
cht thi, thành phn carbon không cháy trong x có th hp th các cht hu cơ
trong cht thi, do vy x than còn có tác dng tt để đóng rn c cht thi hu cơ.
Silicat d tan Các vt liu silicat t lâu đã được s dng để đóng rn cht thi
nguy hi. trong quá trình này, các thành phn silicat b axít hóa thành các dung
dch monosilic và nó mang các thành phn kim loi trong cht thi vào dung dch.
Thy tinh lng cùng vi xi măng to thành thành phn cơ bn để đóng rn cht
thi nguy hi. các kết qu thc tế đã ch ra rng hn hp này rt có hiu qa để
đóng rn bùn thi cha chì, đồng, km nng độ cao.
Đất sét hu cơ biến tính: đất sét t nhiên đã được biến tính hu cơ để tr thành
đất sét organophilic. Đặc tính này khác bit hn vi đất sét t nhiên có đặc tính
organophobic. Quá trình làm biến tính được thc hin qua vic thay thế cat cation
bên trong tinh th đất sét bng các cation hu cơ, hay dùng nht là các ion NH+4 .
Sau quá trình thay thế này, các phân t hu cơ b hp pho bên trong cu trúc
ca đất sét. Trong quá trình sn xut đất sét hu cơ biến tính, các cation vô cơ nm
trong vùng gia các tinh th b thay bng các cation hu cơ. Các ion hu cơ s tiếp
xúc vi đất sét và ngay lp tc b hp ph bng thành phn hu cơ khác. Hiu qu
ca các loi đất sét biến tính hu cơ trong quá trình làm n định các cht thi nguy
hi la do kh năng hp ph các thành phn hu cơo đất sét sau đó nó b bao ph
bng xi măng hoc các cht kết dính khác.
Các loi đất sét hu cơ biến tính được đưa vào cht thi trước để nó tác dng vi
các thành phn hu cơ. Các cht kết dính được đưa vào sau để làm cng và đóng
rn cht thi. đất sét hu cơ biến tính đưc s dng để đóng rn bùn có tính axit và
s dng ximăng mác 500 làm cht đóng rn, t l khi lượng dùng có th
1,0/0,4/0,25 cho bùn/cht hp ph/cht kết dính. Bùn thi có cha phenol cũng có
th được làm n định hóa rn bng đất sét hu cơ biến tính vi cht ph thêm là
clo.
Các polymer hu cơ Các cht thi nguy hi có th được làm n định bng quá
trình polymer hu cơ bao gm quá trình khuy trn monomer. Ví d như ure
formaldehyde là tác nhân to vt liu polymer. Các cht rn ca cht thi nguy hi
được bao bc li. Ưu đim chính ca quá trình này là nó to ra mt vt liu mi có
khi lượng riêng thp hơn so vi vt liu được to ra t quá trình đóng rn bng
vt liu khác.
Nhit do. Các cht thi nguy hi có th được làm n định bng cách trn các vt
liu nhit do đã được nu chy vi cht thi nhit độ cao. Các cht nhit do
chy bao gm nha đường, paraphin, polyethylen, polypropylen hoc lưu hunh.
Khi b làm lnh, cht đóng rn s ph trên cht thi mt lp nhit do. Nếu s
dng nha đường thì có th s dng t l cht thi:nha đường trong khong 1:1
đến 1:2. k thut này hay được s dng để hóa răn cht thi phóng x do giá r.
Cũng có th áp dng hóa rn các cht hu cơ d bay hơi khác nhưng phi kim
soát được s phát tán khí ra môi trường xung qiuanh trong quá trình đóng rn. s