73
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 53, 2009
MT S PHƯƠNG PHÁP TRÍCH CHN ĐẶC TRƯNG HIU QU
CHO BÀI TOÁN NHN DNG CH VIT TAY RI RC
Ph
m Anh Ph
ươ
ng
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Khoa h
c,
Đ
i h
c Hu
ế
TÓM TT
Trích ch
n
đ
c tr
ư
ng m
t m
t xích r
t quan tr
ng
nh h
ư
ng tr
c ti
ế
p
đế
n ch
t
l
ư
ng c
a m
t h
th
ng nh
n d
ng. Bài báo này so sánh m
t s
ph
ươ
ng pháp trích ch
n
đ
c
tr
ư
ng
đơ
n gi
n nh
ư
ng hi
u qu
, th
áp d
ng cho bài toán nh
n d
ng ch
vi
ế
t tay r
i r
c.
Các k
ế
t qu
th
c nghi
m trên t
p d
li
u ch
s
vi
ế
t tay MNIST cho th
y m
t s
đ
c tr
ư
ng
chúng tôi l
a ch
n cho
đ
chính xác cao h
ơ
n so v
i các k
ế
t qu
đ
ã
đư
c công b
[9].
I. Gii thiu
Nhn dng ch viết tay đang là vn đề thách thc ln đối vi các nhà nghiên cu.
Cho đến nay, bài toán nhn dng ch viết tay vn chưa được mt gii pháp tng th.
Các kết qu ch yếu ch tp trung trên các tp d liu ch s viết tay chun như USPS
MNIST [4,5,8,9], bên cnh đó cũng mt s công trình nghiên cu trên các h ch
cái tiếng La tinh, Hy Lp, Trung Quc, Vit Nam... tuy nhiên các kết qu cũng ch gii
hn trong mt phm vi hp [2,7,10].
Trong lĩnh vc nhn dng, vn đ trích chn đặc trưng mt bước rt quan
trng, nó có nh hưởng ln đến cht lượng cũng như tc độ ca mt h thng nhn dng.
Trích chn đc trưng như thế nào đ vn đảm bo không mt mát thông tin và/hoc thu
gn ch thước ca d liu đầu vào là điu nhiu nhà nghiên cu đang quan tâm.
Trong bài báo này, chúng tôi cài đặt th nghim so sánh mt s phương pháp trích
chn đặc trưng cho bài toán nhn dng ch viết tay ri rc. hình nhn dng ca
chúng tôi được xây dng trên cơ s phương pháp c tơ ta (SVM Support Vector
Machines), đây là mt phương pháp máy hc tiên tiến đã nhiu thành công trong các
lĩnh vc khai phá d liu cũng như nhn dng [3,6].
Phn còn li ca bài báo này có cu trúc như sau: Phn 2 trình bày kiến trúc ca
mô hình nhn dng ch viết tay ri rc. Phn 3 trình bày mt s phương pháp trích chn
đặc trưng th áp dng cho ch viết tay. Phn 4 trình y mt s kết qu thc nghim
trên tp d liu ch s viết tay MNIST. Cui cùng là phn kết lun.
II. Kiến trúc ca mô hình nhn dng
Trong mô hình nhn dng (hình 1), công đon tin x lý bao gm các chc năng
lc nhiu và chun hóa nh đầu vào. Vic chun hóa nh bao gm các bước sau:
74
Bước 1: Chuyn đổi nh đầu vào sang nh trng đen.
Bước 2: Tìm hình ch nht R bé nht cha các đim đen trên nh.
Bước 3: Ly vùng nh I nm trong vùng hình ch nht R.
Bước 4: Chun hóa kích thước nh I thành 16×16.
Hình 1: Mô hình nh
n d
ng ch
vi
ế
t tay r
i r
c
hình phân lp được xây dng t các SVM nh phân theo chiến lược mt
chng mt (OVO One verus One) vi các tham s C=100 s dng hàm nhân
hàm Gaussian vi σ=0,5 [9].
Trong mô hình nhn dng hình 1, bài báo y ch tp trung vào giai đon trích
chn đặc trưng để đánh giá mt s loi đặc trưng được s dng cho bài toán nhn ch
viết tay. Phn tiếp theo, chúng tôi s trình y mt s phương pháp trích chn đặc trưng
đơn gin, có th áp dng cho vic nhn dng ký t viết tay ri rc.
III. Mt s phương pháp trích chn đặc trưng
Trong phn này, chúng tôi s gii thiu mt s phương pháp trích chn đặc trưng
đơn gin nhưng hiu qu, có th áp dng cho các tp d liu ch viết tay ri rc.
3.1. Trng s vùng (Zoning)
Hình 2. Trích ch
n
đ
c tr
ư
ng tr
ng s
vùng
D
li
u
hu
n
luy
n
Trích
ch
n
đ
c
D
li
u
nh
n
d
ng
Hu
n
luy
Mô hình
hu
n luy
n
SVM
Nh
n
d
ng
K
ế
t qu
nh
n
d
ng
Ti
n
x
75
nh ký t được chia thành N×N vùng (zones). Tng s đim đen ca mi vùng
s được chn để to thành véc tơ đặc trưng.
Trong thc nghim, vi nh kích thước 16×16, chúng tôi chn N=8, như vy
8×8 = 64 đặc trưng.
3.2. Biu đồ chiếu (Projection histograms)
Ý tưởng cơ bn ca phương pháp trích chn đặc trưng này là chiếu các đim đen
trên nh 2 chiu theo các hướng ngang, dc và hai đường chéo thành mt dãy các tín
hiu 1 chiu. Ưu đim ca các đặc trưng y không ph thuc vào nhiu, tuy nhiên
nó vn ph thuc vào độ nghiêng ca ch.
Hình 3. Trích ch
n các bi
u
đ
chi
ế
u ngang, d
c và 2
đư
ng chéo
Trong thc nghim, vi nh kích thước 16×16, chúng tôi chn 16 ngang + 16
dc + 2×31 chéo = 94 đặc trưng.
3.3. Trích chn chu tuyến (Contour profiles)
Hình 4. Trích ch
n các kh
i bên ngoài c
a ch
Phn được trích chn khong cách t biên ca khung cha nh ti đim đen
đầu tiên ca ch trên cùng 1 dòng quét. Phương pháp trích chn này t tt các khi
bên ngoài ca ch và cho phép phân bit mt s lượng ln các ký t.
Trong thc nghim, vi nh kích thước 16×16, 16 trái + 16 phi + 16 trên +
16 dưới = 64 đặc trưng.
76
3.4. Trích chn đặc trưng wavelet Haar
Chúng tôi s dng ý tưởng ca phương pháp trích chn đặc trưng wavelet Haar
[1] để chn tp đặc trưng cho mi nh ký t đầu vào.
T nh nh phân kích thước 2n×2n (Hình 5), quá trình trích chn đặc trưng được
mô t theo thut toán sau:
Procedure HaarFeature
Input Ma trn vuông (A,n) cp 2n.
Output Tp các đặc trưng {F1, F2,...,
2 2
F
n n
×
}.
Method
1. Khi to: Queue = ;
i = 1;
2. - Tính Fi= Tng các đim đen trong toàn b ma trn (A,n);
- PUSH((A,n), Queue);
3. While Queue ≠∅ Do
{
- POP(Queue, (A,n));
- if (n>1)
{
Chia nh thành 4 phn: A1, A2, A3, A4;
for (j=1; i 4; j++)
PUSH((Aj,n div 2), Queue);
}
- Gi S1, S2, S3, S4 là tng các đim đen tương ng vi A1, A2,
A3, A4;
- Tính Fi+1 = S1 + S2;
Fi+2 = S2 + S3;
Fi+3 = S4;
- i = i + 3;
}
77
Hình 5. Trích ch
n
đ
c tr
ư
ng wavelet Haar
Tính bt biến ca đặc trưng này đã được chng minh trong [8].
Trong thc nghim, vi phn ch chúng tôi chn n=4, như vy ta có: 1 + 3 +
4×3 + 4×4×3 + 4×4×4×3 = 256 đặc trưng, còn vi phn du chúng tôi chn n=3, như
vy có tt c 64 đặc trưng.
Hình 6. Dãy
đ
c tr
ư
ng wavelet Haar
Phương pháp trích chn đặc trưng này s to ra mt dãy s các đc trưng gim
dn. Vi cùng mt ch thì các giá tr ln đầu dãy tương đối n định, th đại din
cho hình dng khái quát ca ch; còn các giá tr cui y nh dn và không n định,
th hin s đa dng trong tng chi tiết ca ch (Hình 6).
IV. Kết qu thc nghim
Chúng tôi đã cài đặt và thc nghim trên tp d liu ch s viết tay MNIST. Tp
d liu MNIST bao gm 60.000 mu hun luyn và 10.000 mu khác để nhn dng, mi
mu là mt nh xám kích thước 28×28 (Hình 7).
Hình 7. Các m
u ch
s
vi
ế
t tay trích t
t
p d
li
u MNIST