1
QUN LÝ PH N LC NI MC T CUNG
ng dn năm 2013 ca Hi Sinh sn và Phôi thai châu Âu
NGUYN Thanh Hưng
- Bnh vin T Dũ -
NI DUNG
1. Chẩn đoán lạc ni mc t cung.
2. Điu tr đau trong lc ni mc t cung.
3. Điu tr hiếm mun liên quan lc ni mc t cung.
4. Y hc h tr sinh sn.
5. Mãn kinh ph n lc ni mc t cung.
6. Lc ni mc t cung không triu chng.
7. Phòng nga lc ni mc t cung.
8. Lc ni mc t cung và ung thư.
0.1. GII THIU
Lc ni mc t cung (LNMTC) được định nghĩa sự hin din ca ging ni
mc bên ngoài t cung y nên mt phn ng viêm mn tính (Kennedy cng s,
2005). Mt vài ph n s xut hin triu chứng đau và/hoặc hiếm mun, trong khi s khác
hoàn toàn không triu chng gì. T suất LNMTC ưc tính khong 2-10% tng s ph
n nói chung và có th lên đến 50% trong s ph n hiếm mun nói riêng.
LNMTC được chẩn đoán da vào bnh s, triu chứng năng qua thăm khám;
được cng c bi các chẩn đoán hình nh và chẩn đoán xác định da vào mô hc ca mu
sinh thiết các thương tổn âm đạo hay các mô so thu được trong quá trình ni soi.
0.2. CÁC MC Đ KHUYN CÁO
Mi khuyến cáo đều được đánh giá bởi mt mức độ (t A đến D) dựa vào độ mnh
ca các bng chng ng h chúng (được cho đim t 1++ đến 4).
2
1. CHN ĐOÁN LNMTC
1.1. Các triu chng cơ năng và dấu hiu
Các triu chứng cơ năng liên quan đến LNMTC
Vài nghiên cứu đã phát hiện ra các triu chứng năng dấu hiu liên quan đến
LNMTC, bao gm thống kinh, đau vùng chậu mạn nh, đau khi giao hợp, các ri lon
tiêu hóa mang tính chu k, mt mi/ kit sc hiếm mun. Tuy nhiên, các nghiên cu
trên đu là hi cu và các triu chng trên không có giá tr tiên đoán cho LNMTC.
Các triu chứng cơ năng tiên đoán và chẩn đoán LNMTC
Nhìn chung, không triu chng cơ năng nào đủ mnh hoàn chỉnh để th
chẩn đoán LNMTC. các ph n đến khám tại các bác gia đình, các triệu chứng
năng sau đây được xem yếu t nguy cơ của LNMTC: đau bụng vùng chu, thng kinh,
ng kinh, hiếm mun, đau khi giao hợp, chy máu sau giao hp, tiền căn nang bung
trng, hi chng rut kích thích c bnh viêm nhim vùng chu. ng nhiu các
triu chng trên thì kh năng bị LNMTC càng cao.
Mt nghiên cu tiến cứu đã chỉ ra rng chứng đi cầu khó (dyschezia) giá tr tiên
đoán cao cho một vài giai đoạn ca LNMTC (Nnoaham và công s, 2012).
Khuyến cáo
GDG khuyến o rằng các bác nên xem t chẩn đoán LNMTC khi các
triu chng ph khoa sau: thống kinh, đau vùng chậu không theo chu kỳ, đau
khi giao hp, hiếm mun và mt mỏi đi kèm các triệu chng trên.
GPP
GDG khuyến cáo rằng các bac nên xem xét chẩn đoán LNMTC khi ph n
GPP
3
trong độ tui sinh sn b lập đi lập li các triu chng ngoài ph khoa sau: đi
cu khó, tiu khó, tiu máu, chy máu trực tràng, đau vai.
1.2. Thăm khám lâm sàng chẩn đoán LNMTC
Các du hiệu khi thăm khám lâm sàng có giá tr tiên đoán và chẩn đoán sự hin
din và đnh v LNMTC vùng chu
Nhìn chung, các du hiệu khi thăm khám lâm sàng độ mnh khá yếu để chn
đoán LNMTC, chúng chủ yếu da vào các nghiên cứu đoàn hệ.
Khuyến cáo
GDG khuyến cáo các bác nên thc hiện các thăm khám lâm sàng tt c
ph n nghi ng LNMTC. Tuy nhiên, khám âm đạo th không thích hp
tr v thành niên /hoc ph n chưa từng giao hợp trước đó. nhng
trưng hợp y, thăm khám hậu môn trc tràng th ích cho chẩn đoán
LNMTC.
GPP
Các bác thể chẩn đoán LNMTC sâu (deep endometriosis) nếu s thy các
vùng chai (có th đau) và/hoặc các nt nh trên thành âm đo trc tràng khi
khám lâm sàng, hoc nhìn thy các nt nh trên vòm của thành sau âm đạo.
C
Các bác sĩ có th chẩn đoán LNMTC buồng trng nếu s thy các khi phn
ph khi khám lâm sàng.
C
Các bác thể chẩn đoán LNMTC nhng ph n nghi ng mc bnh
cho thăm khám lâm sàng là bình thưng.
C
1.3. Cn lâm sàng chẩn đoán LNMTC
Có th chẩn đoán LNMTC bằng vic áp dng các xét nghim?
Nghi ng LNMTC đầu tiên da vào bnh s, các triu chng năng dấu hiu,
sau đó được cng c bằng thăm khám lâm sàng chẩn đoán hình nh, cuối cùng được
xác đnh bng hc ca mu sinh thiết đưc trong quá trình ni soi. S phi hp
hình nh ni soi bng đặc điểm mô hc (tuyến lc ni mc và/ hoc cht nền) được
xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán LNMTC.
Ni soi bng
Ni soi bng kèm theo hoc không kèm theo kết qu gii phu bệnh được s dng
rộng rãi để chẩn đoán hay loại tr s hin din ca LNMTC. Tuy nhiên, các tài liu v giá
tr chẩn đoán của ni soi bng khá hn chế. Mc vy, ph n các triu chng
năng các dấu hiu ca LNMTC, nếu ni soi bng cho ra âm tính thì kết qu y
có đ tin cậy cao để loi tr chẩn đoán LNMTC.
4
Khuyến cáo
GDG khuyến cáo rằng bác sĩ nên nội soi bng để chn đoán LNMTC cho
thc tế thiếu các bng chng chng minh rng kết qu ni soi dương tính
th chng minh s hin din ca LNMTC không cn kết qu gii phu
bnh.
GPP
GDG khuyến cáo bác sĩ nên làm thêm gii phu bệnh để xác nhn kết qu ni
soi bụng dương tính, kết qu học dương tính s khẳng định chẩn đoán
LNMTC, nhưng kết qu mô học âm tính chưa thể loi tr chẩn đoán.
GPP
GDG khuyến cáo rng bác nên lấy mẫu để làm hc ph n phi phu
thut u LNMTC và/ hoc u xâm nhập sâu đ loi tr tình trng ác tính.
GPP
Siêu âm đầu dò âm đạo (Transvaginal sonography-TVS) để chẩn đoán LNMTC
trc tràng
TVS hữu ích để nhn din loi tr LNMTC trc tràng. Tuy nhiên, TVS phi
được thc hin bởi bác sĩ có kinh nghiệm thì xét nghim này mi có giá tr.
Khuyến cáo
Nếu ph n có các triu chứng năng các dấu hiu ca LNMTC trc
tràng, TVS là hữu ích để nhn din và loi tr LNMTC trc tràng.
A
TVS đ chẩn đoán LNMTC buồng trng
LNMTC bung trng th được chẩn đoán và loại tr bng TVS. Mt hn chế ca
phương pháp này là các u LNMTC nhỏ có th b sót.
Khuyến cáo
Các bác được khuyến cáo thc hiện TVS để chẩn đoán hay loại tr u
LNMTC.
A
Siêu âm 3D để chẩn đoán LNMTC ở vách trc tràng âm đạo
k thut này ch đưc nghiên cu trên mt s ng case bnh không nhiu
siêu âm 3D vn nhng sai s c hu ca xét nghim siêu âm nên k thut y cn cn
trng khi s dng. Chẩn đoán LNMTC trc tràng da vào siêu âm 3D ch nên thc hin
bi các bác sĩ có k năng siêu âm cao.
Khuyến cáo
Các bác nên nhn thc rng li ích của siêu âm 3D để chẩn đoán LNMTC
vách trc tràng âm đạo là chưa được chng minh rõ ràng.
D
5
MRI chẩn đoán LNMTC ở bng
MRI không hu dụng để chẩn đoán hay loại tr LNMTC bng. Hơn thế na,
các tác gi cũng chỉ ra rng li ích MRI mang li không tương xứng vi s tin
bnh nhân phi b ra. MRI ch có li ích trong việc xác định mức độ lan tràn ca LNMTC
sâu (deep endometriosis).
Khuyến cáo
Các bác sĩ nên nhận thc rng li ích của MRI để chẩn đoán LNMTC ở bng
là chưa được chng minh rõ ràng.
D
Du n sinh học (biomarkers) để chẩn đoán LNMTC
Định lượng CA-125 huyết thanh giá tr rt hn chế trong chn đoán LNMTC.
Hin ti, không co du n sinh hc min dch nào có th chẩn đoán chắc chn LNMTC.
Khuyến cáo
Các bac được khuyến cáo không nên s dng các du n sinh hc phân lp
t mu mô LNMTC, máu kinh hay dch lòng t cung đ chẩn đoán LNMTC.
A
Các bác sĩ đưc khuyến cáo rng không nên s dng các du n sinh hc min
dch, bao gm CA-125 trong huyết tương, c tiu hay huyết thanh để chn
đoán LNMTC.
A
Dung dịch Barium, siêu âm đầu âm đạo, siêu âm xuyên trc tràng MRI
trong chẩn đoán sự lan tràn ca LNMTC sâu
Khi lâm sàng nghi ng LNMTC sâu, chúng ta cn phải xác định mức độ lan tràn ca
bnh. Chúng ta cn phải xác định tin phu rng liu mức độ lan tràn đã tới đâu, còn khu
trú trong t cung hay đã lan tới bàng quang và thành rut.
Xác đnh mc đ lan tràn ca LNMTC sâu bng các xét nghim chuyên bit
Các k thut chẩn đoán hình ảnh là hu ích trong việc xác định s lan tràn ca bnh.
Chúng ta nên ưu tiên s dng các xét nghiệm độ nhy cao ch không phi tp trung
vào độ đặc hiu ca xét nghim s s dng.
Khuyến cáo
GDG khuyến cáo rằng các bác nên thăm t cung, bàng quang rut
bng cn lâm sàng chẩn đoán hình nh nếu nghi ng LNMTC u qua quá
trình hi bnh s thăm khám lâm sàng. Từ đó hoạch định các chiến lược x
trí tiếp theo.
GPP