67
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 400
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KIỂM TOÁN TUÂN THỦ
(Kèm theo Quyết định số 08/2024/QĐ-KTNN
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
QUY ĐỊNH CHUNG
Cơ sở xây dựng
1. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở Luật Kiểm toán
nhà nước, CMKTNN 100 (Ca.c nguyên tă.c ba1n trong hoa2t đô2ng kiê1m
toa.n cu1a Kiê1m toa.n nha5 nươ.c) va5 ISSAI 400 (Các nguyên tắc kiểm toán
tuân thủ) cu1a INTOSAI.
Mục đích và phạm vi aCp duEng
2. Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc bản của kiểm toán tuân thủ
được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán tuân thủ do Kiểm toán nhà
nước thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
3. Các nguyên tắc trong Chuẩn mực này được sử dụng làmsở để xây dựng
và thực hiện chuẩn mực kiểm toán tuân thủ một cách nhất quán.
4. Trường hợp cuộc kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán tài chính,
kiểm toán hoạt động, kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ cả các chuẩn
mực kiểm toán tuân thủ, chuẩn mực kiểm toán tài chính chuẩn mực
kiểm toán hoạt động. Trường hợp sự khác biệt giữac chuẩn mực của
các loại hình kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải ưu tiên áp dụng
nhóm chuẩn mực cho phù hợp với loại hình kiểm toán được áp dụng, nội
dung chủ yếu của cuộc kiểm toán.
5. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định hướng dẫn của
Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm
toán, các bên liên quan các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải
những hiểu biết cần thiết về các quy định hướng dẫn của Chuẩn mực
này để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước giải quyết các
mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Các quy định chung về kiểm toán tuân thủ
Đặc điểm của kiểm toán tuân thủ
6. Kiểm toán tuân thủ việc kiểm toán để đánh giá xác nhận tính tuân thủ
pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. Kiểm
toán tuân thủ được thực hiện bằng việc đánh giá sự tuân thủ các hoạt động,
68
các giao dịch thông tin, xét trên các khía cạnh trọng yếu theo các quy
định áp dụng đối với đơn vị được kiểm toán. Các quy định đó được xác
định tiêu chí kiểm toán như: Các luật, ca.c văn ba1n hươ.ng dâ]n luâ2t, các
quy định, quy chế, chế độ, chính sách đơn vị được kiểm toán phải thực
hiện. Khi ca.c luâ2t va5 quy đi2nh không đâ5y đu1 hoă2c chưa co. văn ba1n hươ.ng
dâ]n, kiê1m toa.n tuân thu1 co. thê1 kiê1m tra sư2 tuân thu1 theo ca.c nguyên tă.c
chung vê5 qua1n tri2 hoạt động hoặc các thông lệ, ứng xử tốt được chấp nhận.
7. Kiểm toán tuân thủ thể bao gô5m nhiều nội dung kiểm toán được thực
hiện để cung cấp sự đảm bảo hợp hoặc đảm bảo hạn chế bằng việc sử
dụng tiêu chí đánh giá, thủ tục thu thập bằng chứng kiê1m toa.n hi5nh thư.c
báo cáo kiê1m toa.n. Kiểm toán tuân thủ thể đươ2c thực hiện dươ.i dạng
công việc kiểm tra xác nhận hoặc dạng công việc kiểm tra đánh giá hoặc
đồng thời cả hai. Báo cáo kiểm toán thể dưới hi5nh thư.c báo cáo tóm tắt
hoặc báo cáo đầy đủ. Các ý kiến kiểm toán thể được tri5nh ba5y theo ca.c
cách: Ý kiến khẳng định về sự tuân thủ hoặc kiến nghị để giải quyết các
vấn đề nghi ngờ không tuân thủ pháp luật các quy định được phát hiện
trong quá trình kiểm toán.
8. Kiểm toán tuân thủ một nội dung không thể thiếu trong chức năng,
nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước trong việc kiểm toán các cơ quan, đơn vị
thuô2c li]nh vư2c công.
9. Kiểm toán tuân thủ đ cao tính minh bạch bằng việc cung cấp những báo
cáo kiểm toán đáng tin cậy đa.nh gia. viê2c qua1n ly., sư1 du2ng các nguồn tài
chính công, ta5i sa1n công, viê2c thư2c thi chức trách, nhiệm vụ cu1a người được
giao quản lý, sử dụng các nguồn tài chính công, tài sản công.
Kiểm toán tuân thủ đ cao trách nhiệm giải trình bằng việc báo cáo những
sự sai lệch so với quy định của pháp luật những vi phạm pháp luật để từ
đó kiến nghị.p co. thâ1m quyê5n xư1 ly. ca.c sai pha2m, kiê.n nghi2 ca.c tô1 chư.c,
ca. nhân thư2c hiê2n các biện pháp khắc phục kiến nghị những người
trách nhiệm phải chịu trách nhiệm về những hành động của mình.
Kiểm toán tuân thủ đề cao việc quản trị tốt cả bằng việc xác định các yếu
kém và các sai lệch so với các quy định của pháp luật và đánh giá tính đúng
đắn trong trường hợp chưa có luật hoặc các quy định.
Về bản chất, gian lận tham nhũng những yếu tố chống lại tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình việc quản trị tốt. Kiểm toán tuân thủ đề cao
việc quản lý, sư1 du2ng ta5i chi.nh, ta5i sa1n công lành mạnh bằng việc đánh giá
rủi ro xảy ra gian lận liên quan đến tính tuân thủ.
10. Trong một số trường hợp các quy định của pháp luật có thể mâu thuẫn hoặc
xung đột nhau có ch hiểu khác nhau, khi đó kiểm toán viên nhà nước
phải ý kiến khách quan, phù hợp nhất thể hiện trong báo cáo kiểm
toán được gửi tới đơn vị được kiểm toán các bên liên quan khác theo
quy định của pháp luật. Điều y làm tăng trách nhiệm giải trình tính
minh bạch trong hoạt động kiểm toán.
69
11. Trong trường hợp đơn vị được kiểm toán đã chuẩn bị một sở dẫn liệu
hoặc một báo cáo về tính tuân thủ, kiểm toán viên nhà nước thực hiện dạng
công việc kiểm tra xác nhận; còn trong trường hợp đơn v được kiểm toán
không cung cấp sở dẫn liệu cụ thể hoặc không báo cáo về nh tuân
thủ, kiểm toán viên nhà nước thực hiện dạng công việc kiểm tra đánh giá.
12. Kim tn tuân thủ thể đươ2c thư2c hiê2n riêng re] hoặc kê.t hơ2p vơ.i kiểm toán
i cnh hoặc kiểm toán hoạt động hoặc kết hợp cba loại hình kiểm toán.
13. Kiểm toán tuân thủ được thực hiện riêng re] cuộc kiểm toán mục tiêu
kiểm toán chỉ kiểm toán tuân thủ, thực hiện tách biệt với kiểm toán tài
chính và kiểm toán hoạt động trong tâ.t ca1 ca.c giai đoa2n: Lập kế hoạch kiê1m
toa.n, thực hiện kiê1m toa.n và lập báo cáo kiểm toán.
14. Trong trường hợp sự kết hợp giữa kiểm toán tuân thủ với kiểm toán tài
chính, kiểm toán tuân thủ thường là một phần quan trọng trong mục tiêu,
nội dung của cuộc kiểm toán.
15. Pháp luật và các quy định là rất quan trọng đối với cả kiểm toán tuân thủ và
kiểm toán i chính. Việc áp dụng pháp luật các quy định trong mỗi lĩnh
vực hoa2t đô2ng cu1a đơn vi2 được kiểm toán sẽ phụ thuộc vào mục tiêu, nội
dung kiểm toán. Kiểm toán tuân thủ tập trung vào việc thu thập đầy đcác
bằng chứng thích hợp về việc tuân thủ các tiêu chí kiểm toán. Đối với kiểm
toán tuân thủ, mọi yêu cầu của pháp luật các quy định liên quan đến nội
dung kiểm toán đều có thể đươ2c xem xe.t.
16. Khi kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán hoạt động, viê2c tuân thu1
đươ2c xem n la5 mô2t khi.a ca2nh cu1a ti.nh kinh tê., hiê2u qua1 va5 hiê2u lư2c. Kế
hoạch kiểm toán phải xác định kiểm toán hoạt động hay kiểm toán tuân thủ
trọng tâm của cuộc kiểm toán để áp dụng các chuẩn mực kiểm toán nhà
nước cho phù hợp.
Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ
17. Mục tiêu của kiểm tn tuân th kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến
về việc tuân thu1 các luật, ca.c văn ba1n hươ.ng dâ]n luâ2t, c quy định, quy
chế, chế độ, chính sách,... cu1a các hoạt động, các giao dịch va5 thông tin
của đơn vị được kiểm tn, xét trên các khía cạnh trọng yếu. Thông
thươ5ng kiê1m toa.n tuân thu1 đa.nh gia. sư2 tuân thu1 ca.c tiêu chi. chi.nh thư.c
như đã quy định ti Đoạn 06 Chuẩn mực này (ti.nh tuân thu1). Tuy nhiên,
pháp luâ2t va5 c quy đi2nh không quy định đâ5y đu1 hoă2c chưa co. văn ba1n
hươ.ng dâ]n, kiê1m toa.n tuân thu1 co. thê1 kiê1m tra sư2 tuân thu1 theo ca.c
nguyên tă.c chung vê5 qua1n tri2 ta5i chi.nh la5nh ma2nh va5 thông lệ, ư.ng xư1 tốt
được chấp nhận (ti.nh đu.ng đă.n).
18. Kiểm toán viên n nước thu thập đầy đ bằng chứng kiểm toán thích hợp
về việc tuân thủ pháp luật và các quy định được thừa nhận chung nhằm:
(i) Đưa ra ý kiến về việc tuân thủ của nội dung được kiểm toán;
(ii) Xác định các trường hợp kng tuân th pháp luật và các quy định
th gây ra sai t trọng yếu trong báo cáo ca đơn vđưc kiểm toán;
70
(iii) Kiến nghị xử các trường hợp không tuân thủ hoặc kiến nghị để
giải quyết các vấn đề nghi ngờ không tuân thủ pháp luật vàc quy
định được phát hiện trong quá trình kiểm toán.
19. Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán i chính nhằm
kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật các quy định của các hoạt
động, giao dịch tài chính thông tin tài chính thể hiện trong báo cáo tài
chính, xét trên khía cạnh trọng yếu.
20. Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán hoạt động nhằm
kiểm tra việc tuân thủ theo pháp luật các quy định; tuân thủ các nguyên
tắc chung về quản trị tài chính lành mạnh; đánh giá nh kinh tế, tính hiệu
lực, tính hiệu quả trong việc thực hiện các chương trình, dự án; quản lý, sử
dụng tài chính công, tài sản công...
CaCc yêCu tôC cuQa kiêQm toaCn tuân thuQ
21. Các yếu tốbản trong kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được quy đi2nh
tại CMKTNN 100 (Các nguyên tắc bản trong hoạt động kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước). Tại Chuâ1n mư2c na5y cung câ.p thêm ca.c khía cạnh của
các yếu tố liên quan đến một cuộc kiểm toán tuân thủ.
Ba bên liên quan trong kiêm toan tuân thu
22. Kiểm toán tuân thủ dựa trên mối quan hệ ba bên, trong đó Kiê1m toa.n nha5
nươ.c có trách nhiệm là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp nhằm đưa
ra phát hiện hoă2c đa.nh gia. vê5 sư2 tuân thu1 cu1a nô2i dung kiê1m toa.n theo ca.c
tiêu chi. đa] đươ2c xa.c lâ2p cu1a đô.i tươ2ng chi2u tra.ch nhiê2m, để làm tăng độ tin
cậy của đối tượng sử dụng báo cáo kiê1m toán.
23. Trong kiểm toán tuân thủ, Kiê1m toa.n nha5 nươ.c có trách nhiệm xác định các
yếu tố của cuộc kiểm toán, đánh giá xem một nội dung kiểm toán cụ thể
tuân thủ các tiêu chí đã được xác2p, phát hành báo cáo kiểm toán va5 theo
do]i, kiê1m tra thư2c hiê2n kiê.n nghi2 kiê1m toa.n.
24. Đối tượng chịu trách nhiệm ca.c đơn vi2 đươ2c kiê1m toa.n; các quan, t
chức, ca. nhân chịu trách nhiệm vê5 ca.c vâ.n đê5 co. liên quan đê.n đơn vi2 đươ2c
kiê1m toa.n, chi2u tra.ch nhiê2m qua1n ly. đơn vi2 đươ2c kiê1m toa.n hay thư2c thi ca.c
kiê.n nghi2 liên quan. Đối tượng này chịu trách nhiệm vê5 tuân thu1 ca.c quy
đi2nh liên quan đê.n nô2i dung đươ2c kiê1m toa.n.
25. Đối tượng sử dụng báo cáo kiê1m toa.n các quan, tổ chức, nhân sư1
du2ng ba.o ca.o kiê1m toa.n theo pháp luật các quy định. Trong kiểm toán
tuân thủ, đối tượng sử dụng báo cáo kiê1m toa.n thường la5 quan lập pháp,
cơ quan gia.m sa.t, cơ quan ban ha5nh văn ba1n va5 công chu.ng.
26. Mối quan hệ giữa ba bên liên quan cần phải được xem xét trong hoa5n cảnh
của mỗi cuộc kiểm toán. Trong mô2t sô. trươ5ng hơ2p đô.i tươ2ng chi2u tra.ch
nhiê2m cu]ng co. thê1 la5 đô.i tươ2ng sư1 du2ng ba.o ca.o kiê1m toa.n.
Các quy định và tiêu chí kiểm toán
27. Các quy định yếu tố bản nhất của kiểm toán tuân thủ, cơ sở đxác
định các tiêu chí kiểm toán. Các quy định thể bao gồm các luật, ca.c văn
71
ba1n hươ.ng ]n luâ2t, c quy đi2nh, quy chế, chế độ, chính sách hoă2c co. thê1
la5 ca.c nguyên tă.c chung vê5 qua1n tri2 ta5i chi.nh la5nh ma2nh va5 ư.ng xư1 cu1a
công chư.c, viên chư.c.
28. Trong thực tiễn thể các quy định, điều khoản mâu thuẫn với nhau
co. thê1 được hiểu theo các cách khác nhau, hoă2c các văn bản hướng dẫn
thể không nhất quán va5 chưa chă2t che], hoă2c ca.c quy đi2nh chi1 co. hiê2u lư2c
trong tư5ng giai đoa2n va5 tư5ng hoa5n ca1nh cu2 thê1. Do đó, để đánh giá s tuân
thủ các quy định, kiểm toán viên nhà nước cần phải am hiểu về nguô5n gô.c,
căn cư., kết cấu và nội dung của các quy định (khi cần thiết có thể trưng cầu
ý kiến của các cơ quan ban hành văn bản). Điều này đặc biệt quan trọng khi
xác định các tiêu chí kiểm toán, bởi nội dung của quy định s để
xây dựng c tiêu chí kiểm toán, cả khi xác định phạm vi kiểm toán va5 khi
tri5nh ba5y các phát hiện kiểm toán, y. kiê.n kiê1m toa.n.
29. Tiêu chí kiểm toán các tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá nội dung
kiểm toán một cách nhất quán và hợp lý. Nếu không các tiêu chí kiểm
toán phù hợp thi5 các ý kiến kiểm toán sẽ được giải thích theo c cách khác
nhau và co. thê1 dâ]n đê.n hiê1u sai. Kiểm toán viên nha5 nươ.c xác định tiêu chí
kiểm toán trên cơ sở các quy định có liên quan như đã quy định tại Đoạn 28
Chuẩn mực này. Các tiêu chí của kiểm toán tuân thủ phải thích hợp, đáng
tin cậy, đầy đủ, khách quan, thể hiểu được, thể so sánh được, được
chấp nhận sẵn cho đô.i tươ2ng sư1 du2ng ba.o ca.o kiê1m toa.n hiê1u đươ2c
nô2i dung cu1a cuô2c kiê1m toa.n, cơ sơ1 cu1a ba.o ca.o kiê1m toa.n.
30. Kiểm toán tuân thủ liên quan đê.n ti.nh tuân thu1 hoă2c ti.nh đu.ng đă.n theo quy
đi2nh ta2i Đoa2n 17 Chuẩn mực này. Trong ca1 hai trươ5ng hơ2p kiểm toán tập
trung vào tính tuân thủ cũng như kiểm toán tập trung vào tính đúng đắn đều
cần các tiêu chí kiê1m toa.n phù hợp. Các tiêu chí phù hợp trong trươ5ng hơ2p
kiểm toán tuân thủ tập trung vào tính đúng đắn thể những nguyên tắc
được chấp nhận chung hoặc những thực hành tốt.
Nội dung kiểm toán va' thông tin liên quan đên nô)i dung kiêm toan
31. Nội dung kiểm toán của mô2t cuô2c kiểm toán tuân thủ được xác định theo
phạm vi kiểm toán, đó các hoạt động, ca.c nghiê2p vu2, các giao dịch hay
các thông tin ta5i chi.nh liên quan. Riêng đối với dạng công việc kiểm tra xác
nhận về tính tuân thủ, thông tin liên quan đến nội dung kiểm toán thể
một báo cáo về tuân thủ được lập trình y phù hợp với khuôn khổ về
lập và trình bày báo cáo theo quy định.
32. Nội dung kiểm toán tuân thủ thường rất đa dạng. Nội dung của một cuộc
kiểm toán có thể tổng quát hoặc cụ thể, co. thê1 mang ti.nh đi2nh lươ2ng (chă1ng
ha2n những khoản thanh toán không thỏa mãn một số điều kiện), hoă2c định
ti.nh (chă1ng ha2n thái độ hoặc sự tôn trọng các yêu cầu về thủ tục).
Sự đảm bảo trong kiểm toán tuân thủ
33. Kiểm toán viên nha5 nươ.c thực hiện c thủ tục kiểm toán để giảm thiểu
hoặc quản rủi ro đưa ra các ý kiến kiểm toán không phu5 hơ2p, mă2c