ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1888/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI THẨM QUYỀN CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo có chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
Quốc gia;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp tại Tờ trình số
790/TTr-BQL ngày 15 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 04 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố.
Danh mục và nội dung chi tiết của quy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ
https://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/KenhTin/Quy-trinh-noi-boTTHC.aspx.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố cấu hình quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính đã
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy trình nội bộ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố.
2. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tiếp tục theo dõi, kịp thời tham mưu
điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính khi văn bản quy định thủ tục hành chính
được ban hành mới, thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
3. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê
duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ để triển khai thực hiện.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các quy trình nội bộ đã được phê duyệt trước đây đối với thủ tục hành chính nêu tại danh
mục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng ban Ban Quản lý các
Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Giám đốc Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TTTTĐT TP, TTPVHCC TP;
- Lưu: VT, KSTT/V.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI THẨM
QUYỀN CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố)
STT TÊN QUY TRÌNH NỘI BỘ
1. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà
đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
2. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà
đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
3. Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
4. Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa
chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
QUY TRÌNH NỘI BỘ SỐ 01
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà
đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
STT Tên hồ sơ Số lượng Ghi chú
1Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn 01 Bản chính
2
Thuyết minh (theo khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây
dựng)
07 Bản chính
3
Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và
nông thôn
01
4
Các văn bản, tài liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu trước đó (nếu
có); Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch cấp
độ cao hơn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành khác và các dự án đang triển khai có tác động đến
phạm vi lập quy hoạch;
b) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc
tổ chức lập quy hoạch phân khu;
c) Văn bản khác có liên quan.
01 Bản sao
5
Bản vẽ (theo khoản 4 Điều 5 và Phụ lục I Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây
dựng)
07 Bản chính
6
Văn bản chấp thuận báo cáo rà soát điều chỉnh tổng thể/cục bộ
quy hoạch và các thành phần hồ sơ khác theo Điều 28 Thông
tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng (đối với trường hợp điều chỉnh tổng thể)
01 Bản sao
7Văn bản lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung
quy hoạch 01 Bản sao
8Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy
hoạch xây dựng 01 Bản sao
9Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức khảo sát, đo
đạc địa hình 01 Bản sao
10 Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản
vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy;
Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện
tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông
Lưu trong USB
thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc
11
USB sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch (theo Phụ lục
I và Phụ lục II Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ Xây dựng)
01
II. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ
Nơi tiếp nhận và trả kết quả Thời gian xử lý Lệ phí
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban
Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Trụ sở chính: 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Cơ sở 2: Trung tâm phục vụ hành chính
công Bà Rịa - Vũng Tàu, số 4 Nguyễn Tất
Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí
Minh.
+ Cơ sở 3: Quầy 25, 26, tháp A, Trung tâm
phục vụ hành chính công Bình Dương,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Cổng dịch vụ công Quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
15 ngày (tương
đương 11 ngày làm
việc) kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp
lệ
Theo quy định của Luật phí và lệ
phí và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dˆn Luật phí và lệ phí
III. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC (Phòng Quản lý Quy hoạch)
Bước
công
việc
Nội dung công
việc Trách nhiệm Thời gian Hồ sơ/Biểu
mẫu Diễn giải
B1 Nộp hồ sơ Chủ đầu tư 0,5 ngày
làm việc
Mục I Thành phần hồ sơ theo mục I
Tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả
BM 01
BM 02
BM 03
1. Tiếp nhận trực tiếp:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả; trao cho người nộp hồ sơ
theo BM 01.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa hợp lệ: hướng dˆn người nộp nội
dung điều chỉnh, bổ sung rõ ràng,
chính xác, đầy đủ theo BM 02.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ:
lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
theo BM 03.
2. Tiếp nhận qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia:
- Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ; kiểm tra thông tin chữ
ký số để đảm bảo tính xác thực, hợp
lệ (nếu có).
- Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các
điều kiện để tiếp nhận, Công chức
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ và
xử lý hồ sơ theo quy trình.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
đúng quy định thì thông báo cho tổ
chức, cá nhân qua Cổng Dịch vụ công
và hướng dˆn đầy đủ, cụ thể để tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu
cầu
→ thời gian tiếp nhận chính thức
hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
không muộn hơn 08 giờ làm việc kể
từ khi hệ thống tiếp nhận, trừ thứ 7,
chủ nhật.
Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ về
phòng Quản lý Quy hoạch.
B2
Kiểm tra
thành phần,
nội dung hồ sơ
Chuyên viên
Phòng Quản
lý Quy hoạch
0,5 ngày
làm việc
Mục I BM
01
- Chuyên viên thụ lý xem xét, kiểm
tra, thẩm định hồ sơ.
B3
Thành lập Hội
đồng thẩm
định
Chuyên viên
Phòng Quản
lý Quy hoạch
0,5 ngày
làm việc
Mục I BM
01
- Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm
định.
- Tham mưu nội dung báo cáo Hội
đồng thẩm định trình Lãnh đạo
Phòng.
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý Quy hoạch
0,5 ngày
làm việc
- Lãnh đạo Phòng kiểm tra nội dung
đề xuất của chuyên viên thụ lý; ký
xác nhận nội dung.
- Trình Lãnh đạo Ban xem xét trước
khi họp hội đồng.
Lãnh đạo Ban 0,5 ngày
làm việc
- Ký duyệt Quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định
B4 Phát hành văn
bản lấy ý kiến
Chuyên viên
Phòng Quản
0,5 ngày
làm việc
Mục I - Tham mưu Văn bản lấy ý kiến