BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TNG CỤC THỐNG KÊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
---------------
Số: 161/QĐ-TCTK Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ S DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN T TỔNG
CỤC THỐNG KÊ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn c Lut Giao dịch điện t ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử Tổng cục Thống kê (Quy chế
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành t ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan:
Giao Th trưởng đơn vị quản lý, Thủ trưởng đơn vị quản trị hệ thống trực tiếp hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình áp dụng Quy chế này, nếu có những vướng mắc, khó khăn phát sinh cần phản
ánh về Tổng cục Thống kê để tổng hợp, rà soát sửa đổi cho phù hợp.
Th trưởng đơn vị hành chính thuc Tổng cục Thống kê, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục
trưởng Chi cục Thống kê các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên của Tổng cục Thống kê và các tổ chức, cá nhân khác được cấp hộp thư điện tử
thuộc Hệ thống thư điện tử Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Lưu VT, PPCĐ.
TNG CỤC TRƯỞNG
Đỗ Thức
QUY CH
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN T TỔNG CỤC THỐNG KÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định s161/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 4 năm 2012 ca Tng cc
trưởng Tng cc Thống)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Gii thích t ng
Nhng t ng s dụng trong Quy chế này được hiu như sau:
1. Các "đơn v trong Tổng cc Thống kê" là toàn b các đơn v hành chính thuc cơ quan Tổng
cc Thống kê trung ương, Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, các đơn v s nghip và
các Cc Thống kê tnh, thành phtrc thuc trung ương, các Chi cc Thống kê quận, huyn, th
, thành phthuc tỉnh.
2. CNVC là viết tt ca "cán b, công chc, viên chc, nhân viên ca Tổng cc Thng kê".
3. "Đơn v quản lý" là đơn vị đưc giao chc năng quản lý nhà nước v công ngh thông tin ca
Tổng cc Thống kê.
4. "Đơn v qun tr h thng" đơn vị đưc giao nhim v qun tr, vận nh Hthống thư điện
t TCTK.
5. "Hp thư đơn v" là hp thư điện t thuc H thống thư điện t TCTK để dùng chung trong mt
đơn v hoc nhóm/t công tác
6. "Hp thư cá nhân" là hp thư điện t thuc H thống thư điện t TCTK ca mt cá nhân.
Điều 2. Phm vi, đối tượng áp dng
1. Quy chế này quy định việc qun lý, s dng H thng thư đin t TCTK
2. Đối tượng áp dng Quy chế này bao gm:
a) Th trưởng các đơn v trong Tng cc được giao quản lý s dụng hp thư chung ca đơn v;
b) CNVC các nhân khác đưc quyền s dụng hp thư đin t ca Hthng thư đin t
TCTK;
c) Th trưởng đơn v quản lý; Th trưởng đơn v qun tr hthng.
Điều 3. Hệ thống thư điện t TCTK
1. H thng thư đin t TCTK thành phn quan trng trong h thống thông tin ca Tng
cc Thng kê được s dng để gi, nhn thông tin dưới dng thư đin t (email) qua mng tin
hc, phc v công tác các công vic liên quan đến công v ca Tng cc và các đơn v
trong Tng cc.
2. Hthống thư đin t TCTK được thiết lp, tích hp và vn hành trên htng công ngh thông
tin truyền thông ca Tng cc Thống trên mng thông tin toàn cầu (Internet), gm
mng LAN ca Tng cc Thng mng Internet.
3. H thống thư đin t TCTK cho phép người dùng nhn, gi thư đin tbng các phn mm
Microsoft Office Outlook, MS Outlook Express,… hoc thông qua webmail ti địa ch
https://mail.gso.gov.vn.
4. Tất c thông tin đã nhn, gi qua H thống thư điện t TCTK đều được u gi tập trung trong
s d liu do đơn v quản tr h thng trc tiếp qun lý và vn hành.
Điều 4. Trường hợp được cp hp thư điện tử
1. Mi trường hợp dưới đây đưc cấp một hộp thư đơn v:
a) Các đơn v trong Tng cc Thng kê
b) T chc (Nhóm/Tổ/Ban) donh đạo Tng cục thành lập để thực hiện những nhiệm vụ quan
trọng như: Ban biên soạn đề án lớn và quan trọng ca Tng cc, Ban Quản lý d án ODA của
Tng cục,....
2. Mi trường hợp dưới đây đưc cấp một hộp t nhân:
a) Mi CNVC của đơn v trong Tng cục Thng kê
b) Cá nhân nguyên là công chc, viên chức các đơn vị trong Tng cục đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục
được cơ quan, đơn vị trong Tng cc hợp đồng thc hiện một số công việc theo yêu cầu.
Điều 5. Định dng địa ch hộp thư điện tử
1. Hp thư đơn v đnh dng: <nđơnv>@gso.gov.vn; trong đó <nđơnv> là tên viết tt và
duy nht ca đơn v trong H thng thư điện t
TCTK (xem quy định tên viết tt ca các đơn v trong Tng cc tại Ph lc 1 kèm theo).
Ví d: Văn phòng Tổng cc hp t đơn v như sau: vanphong@gso.gov.vn; Phòng Thư ký
thuộc Văn phòng Tng cục hộp t đơn v n sau: phongthuky@gso.gov.vn; Ban Quản lý D
án Hiện đại hóa Tng cục Thng kê (do Tổng cục trưởng Tng cục Thng kê thành lập) hp
thư đơn vnhư sau: dahdhtctk@gso.gov.vn,...
2. Hp thư đin t cá nhân có dng: <ho><tendem><ten>@gso.gov.vn; hoặc trong trường hp
h tên ging nhau hoặc s ging nhau nếu s dụng không du dng:
<ho><tendem><ten><donvi>@gso.gov.vn; trong đó: <ho> là ch cái đầu tiên ca h; <tendem>
là ch cái đầu tiên ca tên đệm và <ten> là viết đầy đủ tên ca cá nhân, tt c đều viết tiếng Việt
không du; <donvi> là viết tt tên đơn v cá nhân đang công tác.
d: ông Nguyễn Văn An quan Tng cc Thng đa ch hp thư điện t nhân là:
nvan@gso.gov.vn; ông Nguyễn Vân Cc Thng kê tỉnh Bạc Liêu sđịa ch hp thư điện t
cá nhân là nvanblieu@gso.gov.vn;...
3. X lý trưng hp nhiu ngưi có h, tên đệm tên trùng nhau:
a) Ưu tiên theo cp bc, chc v lãnh đạo và thi điểm đăng ký: Ngưi ưu tiên cao nht được
ginguyên định dạng đã được quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Các cá nhân khác phải thêm phần <donvi> sau phần họ, tên đệm, tên;
c) Nếu cùng đơn v có nhiều người có h, tên đệm và tên trùng nhau thì áp dụng thêm s tht
1, 2, 3 sau phn h, tên đệm, tên.
Điều 6. Tiêu chun ca thông tin trao đổi
1. Tất c các thông tin trao đổi qua H thng thư đin t TCTK phi bo đảm tuân th các tiêu
chuẩn v ng dng công ngh thông tin trong các cơ quan nhà nước được Chính ph hoặc cơ
quan quản lý chuyên ngành ban hành.
2. Các thông tin dng ch (text) gi t H thng thư đin t TCTK thống nht dùng phông ch
(font) Unicode theo TCVN 6909:2001.
Điều 7. Mt khu hộp thư đin tử
1. Mi hp thư đin t (c tp thể, nhân) khi được lp mi hoặc thay đổi đều được cấp
mt mt khu truy cập duy nht do đơn v qun tr h thống xác lp.
2. Trường hp b quên mt khu, ch hp thư cn liên h trc tiếp vi đơn v quản tr h thng để
được hướng dn cách khôi phc.
Điều 8. Các hành vi nghiêm cm
1. S dụng H thống thư điện t TCTK để gửi nhng thông tin không được gửi đi từ Hệ thống
thư điện tử TCTK được quy định tại Điều 11 Quy chế y.
2. Gửi thông tin thng kê do Tng cc Thng kê sản xuất bằng các hthng thư điện tkhác.
3. Truy cập vào hp thư đơn vị hoặc hộp thư cá nhân của người khác khi không được phép.
4. Cung cấp mật khẩu hộp thư của mình cho ngư ời khác sdng gây hậu quxu.
Chương 2.
CẤP MỚI, THAY ĐỔI, ĐÓNG, HỦY HỘP THƯ ĐIỆN T
Điều 9. Quy trình cp mi hoc thay đi hp thư điện tử
1. Lập và gi yêu cu:
Khi cn cp mi hoc thay đổi hp thư, Th trưởng đơn v gi “Phiếu yêu cầu cp mi hoc thay
đổi hp thư đin t theo mẫu (ti Ph lc 2) t hp thư của mình đến địa ch
quantrimang@gso.gov.vn hoặc gi văn bản in ch ký xác nhn ca Th trưởng đơn v đến
đơn v qun tr h thống.
2. Thc hin yêu cu:
Chậm nht sau 3 ngày làm việc k t khi nhận được yêu cu, Đơn v qun tr h thng căn c
các quy định ca Quy chế này để thiết lp mi, thay đổi, đồng thi cp hướng dn ch
hp thư cách thc thay đổi mật khu hp thư; hoặc phn hi li Th trưởng đơn v lý do không
thc hin yêu cầu ca đơn v.
3. Thay đổi bo quản mật khu:
Ch hp thư cn thay đổi mt khẩu ngay trong ln đầu s dng hp thư sau khi được cp
mi hoặc thay đổi bo qun mt, không được tiết l cho người khác.
Điều 10. Quy trình đóng, hủy hộp thư điện tử
1. Đóng tm thi b động: Khi dung lượng thông tin trong hp thư vưt quá hn mc cho
phép, h thng s t động đóng tạm thi hp thư đó cho đến khi ngưi s dng nhng
hành động thích hp như xóa b bt các thư trong hp thư đin t ca mình (lưu ý khâu sao
lưu trước khi xóa), hoặc g b bt các tp (file) đính kèm,.... H thng s thông báo cho ch
hp thư biết tình trng sb t động đóng tm thi khi hp thư đã gần vưt quá hạn mc.
2. Đóng tm thi ch động: Khi ch hp thư được c tham gia các lp đào tạo nước
ngoài trên 6 tháng, ngay sau khi xuất cnh, Th trưởng đơn vgi email ti địa ch
quantrimang@gso.gov.vn thông báo cho Đơn v qun tr hthng để đóng tạm thi hp thư ca
người này. Khi đủ điều kin để m hp thư tr li, ch hp thư phải thc hiện các th tc
ging như th tc cp mi quy định ti Điu 9 Quy chế này.
3. Đóng vĩnh viễn (hay còn gi là hy): Sau thi hạn 5 ngày tkhi người sdụng chuyển công
tác khi Tổng cc hoặc 1 tháng đối với người nghhưu (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b,
Khoản 2 Điều 4 Quy chế y) Đơn vị quản trhệ thống sẽ đóng vĩnh viễn hộp thư cá nhân ca
người này.
Định k hàng quý, V T chc n b, các đơn v s nghip trc thuc Tng cc, các Cc
Thống phải gi thông báo danh sách (tên, đơn v công tác, ngày ngh hưu) ca những CNVC
s ngh hưu trong quý ti để Đơn v qun tr h thng thc hin việc đóng nhng hp thư
nhân này. Đối vi những trường hp chuyển đi đột xut, V T chc cán b, các đơn v s
nghip trc thuc Tng cc, các Cc Thống gi thông báo ngay sau khi người đó hoàn
thành th tc chuyển đi.
Vào ngày 25 tháng cui quý, Đơn v quản tr h thng gi email nhc V T chc cán b, các
đơn v s nghip trc thuc và các Cc Thng kê tnh, thành ph trc thuc Trung ương cung
cấp danh ch những người s ngh hưu trong quý tiếp theo.
Căn c vào lch ngh hưu ca công chc, viên chc trong quý ti, Đơn vquản tr h thng
trách nhiệm gi email thông báo cho nhân việc s đóng vĩnh viễn hp thư ca người đó 2
lần: lần đầu trưc ngày bt đầu nghỉ hưu 10 ngàyln th hai vào trước ngày nghỉ hưu 01 ngày.
Đối với trường hợp hp đồng thực hiện công việc theo yêu cầu, khi kết thúc hp đồng mà không
ký tiếp, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thông báo tới Đơn vị quản trị hệ thống để đóng vĩnh
viễn đa chỉ thư điện tử của người này.
Chương 3.
SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG CÔNG VIỆC
Điều 11. Thông tin không được gửi đi từ Hệ thống thư điện tử TCTK
1. Thông tin thuc bí mật nhà nước
2. Thông tin ni dung vi phạm pháp lut, thông tin ni dung xuyên tạc s tht, thông tin có
ni dung gây mất đoàn kết ni b
3. Thông tin rác, thông tin qung cáo
4. Các thông tin khác không đưc gi bng thư điện t theo quy định ca Nhà nước.
5. Ngoài những quy định ti các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, hp thư đơn vị ch đưc gi đi nhng
thông tin phc v công việc ca cơ quan, đơn v.
Điều 12. Chia thư đến hộp thư đơn vị
1. Đối vi thư đến hp thư đơn v ca các đơn v hành chính, s nghip thuc TCTK s
không được t động chia cho những hp thư thuc danh sách nhóm thư mà s do ngưi
được giao qun lý hp thư đơn v chia thư theo quy định ca từng đơn v. Hp thư này phi
đưc m ít nht 3 lần mi ngàym việc vào đầu gi sáng, cui gisáng và cui gi chiu.
2. Đối vi thư đến hp thư đơn v ca các nhóm, t công tác (nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điu 4
Quy chếy) s được t động chia cho nhng hp thư thuc danh sách nhóm thư. Hp thư
này không giao cho cho bất k người nào quản lý, s dụng mà ch để nhận và chia thư đến
nhóm/t công tác.
Điều 13. Dung lượng hộp thư và xử lý thư có dung lượng ln
1. Dung lượng ca mt hp thư thuc H thng thư din t TCTK là 500MB. Trường hp tng
dung lưng các thư đin t trong hp thư b vưt dung lượng cho phép thì h thng s tự động
đóng tạm thi hp thư đó (theo quy định ti Khon 1 Điu 10 Quy chế này).
2. Đối vi nhng thư gi đi t hp thư thuc H thng thư đin t TCTK có tng dung lượng
tệp gi kèm (attached file) t 10 mb tr lên s b xóa tp gi kèm khi lưu vào thư mc “Thư đã
gi (sent)”.
3. Đối với những thư đến hộp thư thuộc Hệ thống thư đin tử TCTK có tổng dungng tệp gửi
m (attached file) t 10 mb trlên sẽ bị xóa tệp gi kèm trong vòng 5 ngày kể từ khi thư đến hộp
thư.
4. Mỗi đơn vị, cá nhân cần thường xuyên soát hộp thư để xóa những thư rác, thư không chính
thức, thư quảng cáo, thư không cn thiết lưu trữ khác (k c xóa trong thư mục “Thư đã xóa
(Deleted)”) để gii phóng dung ng trống cho hộp thư.
Chương 4.
TRÁCH NHIM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN T
TCTK
Điều 14. Trách nhiệm của Đơn v qun lý
1. Thc hin chc năng quan chuyên môn giúp Tổng cc Thng kê thc hiện công tác
quản lý nhà nưc đối vi Hthng thư điện t TCTK.
2. Chu trách nhiệm ch trì thc hiện các công việc sau:
a) Tham mưu giúp Tng cc trưởng Tng cc Thng kê ban hành các quy chế, quy định, định
hướng t chc xây dng Hthống thư điện t TCTK;
b) T chc triển khai các quy định ca Chính ph, B Thông tin và Truyền Thông, B Kế hoch
Đầu tư Tng cc Thng liên quan đến công tác qun lý, s dng và điềunh hot
động ca H thng thư đin t TCTK;
c) Phi hp vi Đơn v quản tr h thng các đơn v liên quan tổ chc kiểm tra vic s
dng H thng thư điện t TCTK.
Điều 15. Trách nhiệm của Đơn v qun tr hệ thống
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho H thống thư điện tử TCTK, bảo đảm c điều kin kỹ thuật: tính
ổn đnh, tc độ trao đổi, dung lượng hp thư, an toàn, bảo mật, khả năng d phòng,…;
2. Qun lý và cung cấp công cụ tra cu Danh bạ thư điện t Tổng cục Thống kê; tiếp nhận các đề
nghcủa các đơn vị trong Tổng cc để xemt, cp mới hp thư, sửa đổi, loi b, đóng các hp thư
thuộc H thống thư đin t TCTK (theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này); gửi c tng
o, các hướng dẫn ti các hộp thư khi bị đóng tạm thời hoc vĩnh viễn;
3. Thiết lập chế độ tự động đóng hộp thư theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;
Thiết lp chế độ tự động thông báo tới đa chỉ của hộp thư gầnt hn mức dung lượng trước khi
đóng tm thi theo quy định tại Khon 1 Điều 10 Quy chế này;
Thiết lp chế độ tự động chia thư vào hộp thư thành viên của các hp thư đơn vị củac nhóm/t
côngc quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quy chế này;
Thiết lp chế độ tự động xóa tp đính m theo quy định ti Khon 2, Khoản 3 Điều 13 Quy chế
này.
4. Triển khai các chínhch bảo mật, an ninh, an toàn cho H thống thư điện tử TCTK; thực hiện
hướng dẫn các đơn vị cá nhân thực hiện chính sách và giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh
thông tin, phòng chống virus tin học, hệ thống lọc tc, tạo lập chế độ xóa bỏ, lưu trữ thông tin
trong hp thư điện tử đang sử dụng, ch thức thay đổi mật khẩu hộp thư;