B K HOẠCH VÀ ĐẦU
TNG CC THNG KÊ
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 299/QĐ-TCTK Hà Ni, ngày 04 tháng 02 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
V VIC PHÊ DUYT QUY HOCH PHÁT TRIN NHÂN LC THNG KÊ VIT
NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
TNG CỤC TRƯỞNG TNG CC THNG KÊ
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ Quy đnh chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Tng cc Thng
trc thuc B Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính
ph Phê duyt Quy hoch phát trin nhân lc Vit Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 521/QĐ-BKHĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 ca Bộ trưởng B Kế
hoạch và Đầu tư về vic phê duyt Quy hoch phát trin nhân lc ngành Kế hoch và
Thống kê giai đoạn 2011 - 2020;
Xét đ ngh ca Vụ trưởng V T chc cán b,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt Quy hoch phát trin nhân lc Thng kê Vit Nam giai đoạn 2011 -
2020 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này hiu lc k t ny ký.
Điều 3. Vụ trưởng V T chc cán b, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan chu trách nhim thi nh Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lãnh đạo Tng cc;
- Các đơn vị trong Ngành;
- Lưu: VT, TCCB.
TNG CỤC TRƯỞNG
Đỗ Thc
QUY HOCH
PHÁT TRIN NHÂN LC THNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
MỞ ĐẦU
I. S CN THIT XÂY DNG QUY HOCH
Thng kê Vit Nam chức năng và nhiệm v là sn xut và ph biến thông tin thng kê
trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kp thi và minh bch phc vụ các cơ quan,
lãnh đạo Đảng, Nhà nước trong vic đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược,
chính sách,y dng kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và đáp ứng yêu cu thông tin
thng kê ca các t chức, cá nhân khác theo quy đnh ca pháp lut Vit Nam và thông l
quc tế. Để thc hin tt chức năng, nhiệm v ca mình đòi hi đội ngũ công chc, viên
chc Thng kê Vit Nam phi đủ năng lc, trình độ, phm chất đạo đức, không ngng
phát trin c v slượng và chất lượng để đáp ng yêu cu phát trin ca Thng kê Vit
Nam và phc v s nghip xây dng, phát triển đất nước. Vic xây dng quy hoch phát
trin nhân lc Thng kê Việt Nam giai đon 2011 – 2020 là cn thiết, làm căn cứy
dng kế hoch bổ sung, đào tạo bồi dưỡng, b trí s dng cán b thng kê cho phù hp.
Quy hoch phát trin nhân lc Thng kê Vit Nam giai đon 2011 – 2020 là mt ni
dung quan trọng trong chín chương trình hành động c th ca Chiến lược phát trin
Thng kê Vit Nam giai đoạn 2011 – 2020tm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng
Chính ph phê duyt ngày 18 tháng 10 năm 2011, làm cơ sở cho vic xây dng kế hoch
5 năm và hàng năm v tuyn dng, đào tạo và đào to li đội ngũ công chức, viên chc
ca H thng Thng kê tp trung nói riêng và Thng kê Việt Nami chung. Đây là bản
lun chng v nhng mc tiêu, phương hưng và gii pháp phát trin nhân lực, trong đó
tp trung làm nhng u cu, giải pháp cho đào tạo và phát trin k năng của đội ngũ
công chc, viên chc có trình độ chuyên môn và k ng làm việc, có đạo đức ngh
nghiệp đáp ứng yêu cu công nghip hoá, hin đại hoá đất nước và phát trin Thng kê
Vit Nam đến năm 2020.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI CA QUY HOCH
1. Mc đích
Quy hoch phát trin nhân lc Thng kê nhm xây dng ngun nhân lực đủ v s lượng,
đảm bo v chất lượng, có cơ cấu hp nhằm đápng yêu cu phát trin Thng kê Vit
Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo, góp phn thc hin các mc tiêu phát trin
kinh tế xã hi ca c nước đến năm 2020.
Xác đnh mục tiêu đào to, bồi dưỡng nâng cao cht lượng đội ngũ công chức, viên chc
thuc H thng Thng kê tp trung theo tiêu chun, cơ cấu ngch công chức đã được nhà
nước ban hành để phc v tt công tác chuyên môn và công việc đặc thù ca Ngành.
2. Yêu cu
Xây dng Quy hoch phát trin nhân lc Thng kê Việt Nam giai đon 2011 – 2020 phi
đáp ứng các yêu cu sau:
- Phù hp vi những phương hướng phát trin kinh tế – xã hi trong Chiến c phát
trin kinh tế - xã hi ca cả nước giai đoạn 2011-2020, Chiến lược phát trin nhân lc,
Chiến lược phát trin giáo dc, Chiến lưc phát trin dy ngh ca cnước đến năm 2020
Chiến lược Phát trin Thng kê Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 tm nhìn đến năm
2030.
- Đánh giá hiện trng phát trin nhân lc v s lượng và chất lượng, trong đó xác đnh rõ
những điểm mnh yếu kém ca nhân lc so vi nhu cu phát triển, đặc bit là nhân lc
thuc H thng Thng kê tp trung. Đề xut các gii pháp khc phc nhng tn ti, yếu
kém.
- Đề xuất định hướng các gii pháp cng c và phát trin nhân lc, l trình t chc thc
hin.
3. Đối tượng, phm vi
Đối tượng, phm vi ca Quy hoch là toàn b nhân lc làm công tác Thng kê trên phm
vi cả nước, bao gm c nhân lc làm vic trong các cơ quan nhà nưc và nhân lc liên
quan đến chuyên môn Thng kê trong toàn xã hi (phi qun nhà nước). Người làm
công tác thng kê trong cơ quan nhà nước bao gồm người làm công tác thng kê trong H
thng Thống kê Nhà nước (H thng t chc thng kê tp trung, t chc thng kê bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuc Chính ph, Toà án nhânn ti cao, Vin kim sát nhân
dân ti cao); người làm công tác thng kê xã, phường, th trấn; ni làm công tác thng
doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị s nghip. Tuy nhiên, do s liu thng
cũng như thông tin có được v nhân lc ca lĩnh vực phi qun lý nhà nước không đầy đủ,
vy quy hoch này sẽ đặt trng tâm, tp trung làm, đánh giá hin trạng và đnh
hướng phát trin ca nhân lc làm việc trong các cơ quan nhà nưc. Đối vi nhân lc làm
vic trong các lĩnh vực phi qun lý nhà nước s ch tp trung vào nội dung định hướng
công tác đào to, bồi dưỡng.
III. NHỮNG CĂN CỨ CH YU XÂY DNG QUY HOCH
1. Ngh quyết s 39/NQ-CP ny 04/10/2010 ca Chính ph v trin khai xây dng Quy
hoch phát trin nhân lc các Bộ, ngành, địa phương giai đon 2011-2020.
2. Ngh Quyết s 03 NQ-TW ny 18/06/1997 ca Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
v Chiến lược cán b thi k đẩy mnh công nghip hóa, hiện đại hóa.
3. Quyết đnh s 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 ca Th tướng Chính ph phê duyt
Chiến lược phát trin nhân lc Vit Nam thi k 2011 - 2020.
4. Quyết đnh s 1216/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 ca Thủ tướng Chính ph phê duyt
Quy hoch phát trin nhân lc Việt Nam giai đon 2011 - 2020.
5. Kết lun ca Phó Thủ tướng Chính ph Nguyn Thin Nhân ti Hi ngh toàn quc v
vic trin khai lp quy hoch phát trin nhân lc và công tác d báo nhu cu nhân lc qua
đào to ca các Bộ, ngành, đa phương giai đon 2011 - 2020 ny 10/8/2010 và ngày
26/8/2010.
6. Quyết đnh s 54/2010/QĐ-TTg ny 24/8/2010 ca Thtướng Chính phủ Quy đnh
chức năng, nhim v, quyn hn và cơ cấu t chc ca Tng cc Thng kê trc thuc B
Kế hoạch và Đầu tư.
7. Quyết đnh s 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 ca Thủ tướng Chính ph phê duyt
Chiến lược phát trin Thng kê Việt Nam giai đon 2011 - 2020 tm nhìn đến năm 2030.
8. Quyết đnh s 521/QĐ-BKHĐT ngày 26/4/2012 ca B trưởng B Kế hoạch và Đầu
v vic phê duyt Quy hoch phát trin nhân lc ngành Kế hoạch Đầu tư và Thống kê
giai đon 2011 – 2020.
IV. KT CU CA QUY HOCH
Ngoài phn mở đầu, kết cu ca Quy hoch phát trin nhân lc Thng kê Vit Nam giai
đon 2011 – 2020 gm 03 phần chính như sau:
Phn th nht. Thc trng phát trin nhân lc Thng kê Vit Nam.
Phn thứ hai. Phương hướng phát trin nhân lc Thng kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Phn th ba. Nhng gii pháp phát trin nhân lc Thng kê Việt Nam giai đon 2011-
2020.
Phn th nht.
THC TRNG PHÁT TRIN NHÂN LC THNG KÊ VIT NAM
I. THC TRNG NHÂN LC NGÀNH THNG KÊ
H thng Thng kê Vit Nam bao gm: H thng Thng kê Nhà nước; Thng kê xã,
phường, th trn; Thng kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn v s nghip.
1. Quy mô nhân lc Thng kê Vit Nam
(1) T chc H thng Thống kê nhà nưc:
- T chc H thng Thng kê tp trung: Theo Quyết định s 54/2010/QĐ- TTg ngày
24/8/2010 ca Thtướng Chính phủ quy đnh chc năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu
t chc ca Tng cc Thng kê trc thuc B Kế hoạch và Đầu tư, cơ cấu t chc Tng
cc Thống kê được t chc thành h thng dc từ Trung ương đến địa phương theo đơn
v hành chính, gm Cơ quan Tổng cc Thng kê Trung ương và Cơ quan Thống kê
đa phương. Cơ cấu t chc ca cơ quan Tng cc Thng ở Trung ương bao gồm 16 t
chức hành chính tham mưu giúp vic Tng cục trưởng, 7 đơn vị s nghiệp, 02 trường đào
to Thng kê (Trường Cao đẳng Thống kê và Trường Trung cp Thng kê).
- T chc thng kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuc Chính ph, Toà án nhân dân ti
cao, Vin kim sát nhân dân ti cao.
(2) Thng kê xã, phường, th trn.
(3) Thng kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn v s nghip.
Tính đến thi đim 01/01/2012 h thng Thng kê hin khoảng 30.300 người, trong
đó:
- H thng Thng kê tập trung có 6.070 người, chiếm 20,03% bao gm 5.405 công chc,
320 viên chức và 345 người lao động; tại quan Tng cc Thng kê có 282 người (275
công chức, 07 người lao động); ti các Cc Thống kê địa phương có là 5.468 người
(5.130 công chức, 338 người lao động), trong đó: công chức Văn phòng Cc Thng kê là
2.296 người và Chi Cc Thng là 3.172 người; viên chc ở các đơn vị s nghip có
320 người.
- Tng s công chc làmng tác Thng kê ca các cơ quan thống kê các B, Ngành và
khi Đảng, đoàn thể, an ninh, quc phòng có khoảng 2.300 ni, chiếm 7,6%.
- Tng s công chc làmng tác thng kê ti các S, ngành địa phương và các đơn vị s
nghip giáo dc, y tế t cp tnh tr lên có khoảng 3.300 người, chiếm 10,89%.
- Tng s cán b, công chc làmng tác thng kê ti các xã, phường, th trn có khong
5.400 người, chiếm 17,82%.
- S doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động 3.807 doanh nghip; doanh nghip có vn
đầu tư nước ngoài đang hoạt động 9.422 doanh nghip (không tính doanh nghip ngoài
nhà nước); ước tính s nhân lc làm công tác Thng kê ti 2 khi doanh nghip trên
khoảng 13.230 người, chiếm 43,66%.
Bảng 1. Cơ cấu nhân lc theo lĩnh vực
Ch tiêu Số lưng
(người)
T l (%)