Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH BC NINH
S:
16/2026
/QĐ
-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
-
Tdo
-
Hạnh pc
Bắc Ninh, ngày
11 tng 02
năm 202
5
QUYT ĐỊNH
S
ửa đổ
i, b
sung m
t s
điề
u c
ủa Quy đị
nh chi ti
ế
t m
t s
n
i dung v
b
i
thườ
ng thi
t h
i v
nhà, công trình xây d
ng, v
t ki
ế
n trúc g
n li
n v
ới đấ
t
và m
c b
ồi thườ
ng tài s
n là công trình xây d
ng ph
i di chuy
n khi Nhà
nướ
c thu h
ồi đất trên đị
a bàn t
nh B
c Ninh ban hành kèm theo Quy
ế
t
đị
nh s
52/2025/QĐ
-UBND ngày 01/11/2025 c
a UBND t
nh B
c Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức
chính
quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành
văn bản
quy
phạm
pháp
luật số
64/2025/QH15;
Luật
S
ửa đổi, bổ
sung
một số điều Luật
Ban hành
văn bản
quy
phạm
pháp
luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Luật Sửa đổi, bổ
sung
một số điều
của Luật Đất đai số
31/2024/QH15,
Luật
Nhà
số
27/2023/QH15,
Luật
Kinh
doanh
bất động sản số
29/2023/QH15
Luật
Các
tổ chức
tín
dụng số
32/2024/QH15
số
43/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Xây
dựng số
50/2014/QH13;
Luật
S
ửa đổi, bổ
sung
một số điều
của Luật
Xây
dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ
-CP
của
Chính
phủ
Quy
định về bồi thường,
hỗ trợ,
tái
định
khi Nhà
nước
thu
hồi đất
;
Nghị định số 226/2025/
-CP
của
Chính
phủ
s
ửa đổi, bổ
sung
một số điều của
các
nghị định
quy
định
chi
tiết
thi
hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ
-CP
của
Chính
phủ
V
q
uản
chi phí
đầu
xây
dựng;
Theo
đề nghị của
Giám
đốc Sở
Xây
dựng tại Tờ
trình
số
46/TTr-SXD ngày
06/02/2026;
Ủy
ban nhân dân ban nh
Quyết định Sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
Quy
định
chi
tiết một số nội
dung
về bồi thường thiệt hại về
nhà, công trình xây
dựng,
vật kiến
trúc
gắn liền với đất
và
mức bồi thường
i
sản
công trình xây
dựng phải
di
chuyển
khi Nhà
ớc
thu
hồi đất
trên
địa
bàn
tỉnh Bắc
Ninh ban hành kèm theo
Quyết định số 52/2025/QĐ
-UBND ngày 01/11/2025
của
UBND
tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Sửa đổi
b
sung m
t s
điề
u c
a
Quy định chi tiết một số nội
dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn
liền với đất mức bồi thường tài sản công trình xây dựng phải di chuyn
khi Nnước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định
số 52/2025/QĐ
-
UBND ngày 01/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
như sau:
2026
2
1. Sa đổi
B
ảng đơn giá bồi thườ
ng nhà, công trình xây d
ng, m
m
, v
t
ki
ế
n trúc g
n li
n v
ới đất quy đ
nh t
i
khoản 1 Điều 3
(Chi ti
ế
t t
i Ph
l
c kèm
theo Quy đị
nh này).
2. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 3 như sau:
3. Phương pháp đo đạ
c, tính toán kh
ối
ng
a) Đố
i v
i nhà mô t
đã khu vệ sinh trong n thì đơn g bồi thường đã bao
g
m chi phí xây d
ng b
ph
t, b
c các thi
ế
t b
v
sinh.
b)
Đ
i v
i nhà
bi
t th
, nhà c
p III lo
i 1
đế
n lo
i 11, n c
p IV lo
i 1
đế
n lo
i
3, t
ng h
m, gác xép:
Đơn giá bồi thườ
ng/h
tr
đượ
c tính theo di
n tích sàn (m
2
sàn). C
ách đo để xác đị
nh kh
ối lượ
ng di
n tích sàn c
th
như sau: Tầng 1: Đo từ
mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài ờng móng sau; đo t
p ngoài
móng đ
u h
ồi đến mép ngoài móng đầ
u h
ồi đ
i di
n; T
t
ng 2 tr
lên: Đo t
mép
ngoài tường trước đến mép ngoài tườ
n
g sau đo t mép ngoài tường đ
u h
ồi đế
n
mép ngoài ờng đ
u h
ồi đ
i di
n c
ng thêm di
n tích ban công, gia (n
ế
u
có). Riêng gác xép, di
n tích sàn di
n tích thông thu
(không bao g
m di
n ch
tườ
ng bao).
c)
Đố
i v
i tài s
n nhà
c
p IV lo
i 4
đế
n lo
i 7, nhà t
m, ki
t, bán mái,
nhà b
ếp, khu chăn nuôi và nhà vệ
sinh:
Đơn giá bồi thườ
ng/h
tr
đượ
c tính theo
di
n tích xây d
ng (m
2
xây d
ng).
Cách đo để xác đị
nh kh
ối lượ
ng di
n tích xây
d
ng c
th
như sau: Đo t
gi
t gianh
phía trư
c nhà (công
trình) đế
n gi
t gianh
phía sau nhà (công trình) đo t
gi
ọt gianh đầ
u h
ồi đế
n gi
ọt gianh đ
u h
ồi đố
i
di
n. Riêng bán mái, di
n tích xây d
ựng được đo t mép tường nhà chính đế
n mép
ngoài c
a bán mái.
d)
Đố
i v
i tài s
ản tườ
ng rào:
Phương pháp xác đị
nh kh
i xây móng, kh
i
xây tường theo
ng d
n c
a B
Xây d
ng v
phương pháp đoc khối lượ
ng
công trình.
Kh
i ợng ờng rào được xác đị
nh theo ng th
c: Kh
ối lượng
ng rào (m
3
)
= Chi
u dài (m) x Chi
u cao (m) x Chi
u dày (m).
Trong đó: Chiều dài đư
c tính theo t
ng chi
u dài th
c t
ế đo đượ
c, bao g
m
c
tr
c
ng (tr
tr
c
ổng có kích thư
c và k
ế
t c
u khác bi
t v
i tr
tườ
ng); chi
u
cao tường rào đư
c tính t
c
t m
t
đấ
t t
nhiên đế
n m
t trên cùng c
ủa tườ
ng rào
(ph
n n
i c
ủa tườ
ng rào trên m
ặt đấ
t); chi
ều dày tường rào đư
c tính theo ph
n
tường tương ứ
ng t
ừng đoạ
n.
4. B
ồi thườ
ng
đố
i v
ớic trườ
ng h
p khác:
a)
Đối với
nhà c
p III, c
p IV
có 2 mặt tiền tiếp giáp với 2 trục đường
,
2 mặt
đều ban công, sảnh, bậc tam cấp cửa đi ra ban công, sảnh;
h
oàn thiện đầy
3
đủ, đảm bảo
tiêu chí,
chất lượng theo cấp loại nhà tương ứng, mức giá bồi thường
theo đơn giá nhà nhân với (x)
h
ệ số điều chỉnh đơn giá
K = 1,2.
b) Đối với
nhà c
p III, c
p IV
tầng hầm: Trường hợp tầng hầm ≥1/2
chiều cao nằm dưới
cos (c
ốt) mặt n, vỉa , đơn giá tính cho diện tích sàn của
mỗi tầng hầm được nhân hệ sđiều chỉnh
K
= 1,5 đơn giá nhà tương ứng. Trường
hợp tầng hầm <1/2 chiều cao dưới cos (cốt) mặt sân, vỉa , đơn giá tính cho
diện tích sàn tầng hầm được nhân hệ số điều chỉnh
K
= 1,2 đơn giá nhà tương ứng.
c)
Đối với nhà gác xép bằng bê tông cốt thép, hoàn thiện theo nhà, đơn giá
tính cho diện tích gác xép bằng 50% đơn giá của nhà tầng có gác xép.
d)
Đối với tầng trên cùng của
nhà c
p III lo
i 1
đế
n lo
i 11, n c
p IV lo
i 1
đế
n lo
i 3,
đặc điểm, nh chất tả tương ứng phù hợp với quy cách nhà tương
ứng, tầng trên cùng thiết kế kiểu
mái vát,
kết cấu bê tông cốt thép
, dán ngói,
diện
tích
bồi thường bằng đơn giá loại nhà tương ứng nhân với (x)
d
iện tích sàn mặt
bằng tầng nhà trên cùng
i vát tông
(tính theo diện tích mặt bằng)
nhân
với (x) hệ số điều chỉnh
K =1,3.
đ
)
Đối với tầng tum ở tầng trên cùng của
nhà c
p III lo
i 1
đế
n lo
i 11, n c
p
IV lo
i 1 đế
n lo
i 3
mái đổ bê tông cốt thép được xây bao che kín xung quanh,
có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái
thì
tính mức giá bồi thường theo đơn giá loại nhà tương ứng.
e)
Đối với tầng mái, tầng tum tầng trên cùng của
n c
p III lo
i 1
đế
n lo
i
11, nhà c
p IV lo
i 1 đế
n lo
i 3
được xây bao che kín xung quanh
, mái ngói, tôn
hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m
,
có cầu thang bộ bản bê tông
cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá nhà cấp IV, loại
3.
g
) Đối với tầng mái, tầng tum được xây bao che kín xung quanh và có chiều
cao tường xây ≥1,5m <2,5m, đơn giá tính cho diện tích tầng tum, tầng mái
bằng
70%
đơn giá nhà cấp IV, loại 3
.
h
) Đ
i v
i c k
ế
t c
u ng tn kh
i không c
t thép kc n
m ngi c k
ế
t
c
ấu đã được xác đị
nh theo lo
i ng trình, đơn gbồi thườ
ng/h
tr
đư
c nh theo
đơn g bồi thư
ng/h
tr
sân, đư
ng ng v
ới mác tông tương ứng.”
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b thành điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 như sau:
b
) Đố
i v
i nhà, công trình, v
t ki
ế
n trúc không áp d
ụng đơn giá nhà
, công
trình, v
t ki
ế
n trúc t
i Ph
l
ục m theo Quy đ
nh này thì tùy thu
c tính ch
t công
trình, T
ch
c làm nhi
m v
b
ồi thườ
ng, gi
i phóng m
t b
ng th
c hi
n
xác đị
nh
đơn giá xây dự
ng, báo cáo c
p có th
m quy
n phê duy
ệt theo phương
pháp sau:
S
d
ng chi phí xây d
ng trong Su
t v
ốn đầu tư xây d
ng công trình do B
Xây d
ng công b
ho
c
dự toán chi phí xây dựng của công trình tương tự, có đặc
điểm, điều kiện thi công tương ứng phợp với nhà, công trình đang xác định giá
4
bồi thường. Khi sử dụng cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập bộ
tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng
dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của công trình để
b
ổ sung,
điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu hoặc dự toán công trình cho phù hợp theo
hướng dẫn của Bộ y dựng tại Quyết định Công bố Suất vốn đầu xây dựng
và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình.
Sử dụng báo giá của các sở sản xuất, kinh doanh hoặc công bố giá vật liệu
xây dựng được cơ quan có thẩm quyền công bố đối với các cấu kiện, vật liệu xây
dựng có thể tách rời để tính toán phương án bồi thường.
c)
Trườ
ng h
p không áp d
ụng đơn giá
t
i Ph
l
ục kèm theo Quy đ
nh này
ho
ặc các phương
pháp nêu trên thì T
ch
c làm nhi
m v
b
ồi thườ
ng, gi
i phóng
m
t b
ng th
c hi
n t
ch
c thuê
đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng l
c
ho
ạt động theo quy đ
nh pháp lu
t v
xây d
ng
để
kh
o sát hi
n tr
ng, l
p h
thi
ế
t k
ế
d
toán xây d
ng công trình trình c
p th
m quy
n phê duy
t
làm
s
phê duy
t
phương án bồi thườ
ng, h
tr
.
Chi phí thuê
đơn vị vấ
n kh
o sát hi
n tr
ng, l
p h
thi
ế
t k
ế
và d
toán
xây d
ựng công trình được xác đị
nh b
ằng phương pháp l
p d
toán theo hướ
ng d
n
c
a B
Xây d
ựng nhưng không vượ
t quá 60% chi phí l
p thi
ế
t k
ế
và d
toán m
i
công trình có quy mô, tính ch
t, tiêu chu
n k
thu
ật tương đương.”
4. S
ửa đổ
i, b
sung kho
ản 8 Điều 7 như sau:
8. Đố
i v
i m
nhi
u ti
u: Ngoài vi
c b
ồi thư
ng di chuy
ển đố
i v
i 01 m
(tương ứ
ng v
i 01 ti
ểu) theo quy đ
nh; m
i m
t ti
u phát sinh s
đượ
c b
ồi thườ
ng
theo đơn
giá m
đấ
t t
ại Điề
u 3 các chi phí t
i kho
n 4, kho
n 5,
các chi p hợp
lý khác có liên q
uan trực tiếp khác như mộ
t (01) m
theo quy đị
nh.
5.
Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Điều 7 như sau
:
8a.
Đối với mchung
nhiều mộ, diện ch chiếm đất trung bình của từng mộ
bằng tổng diện ch chiếm đất của cả khối mộ chia cho tổng số mộ. Mỗi mtrong số
y được hưởng đầy đủ chính sách theo quy định gồm: Chi phí đào bốc
, chi phí di
chuyển, các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp; kinh phí hỗ trợ trường hợp h
gia đình, nhân chủ mtự bố t đất để đặt m
khi d
i dời (nếu ).
Trường hợp khối mộ được xây, ốp hợp khối từ nhiều mộ liền nhau kiến
trúc không áp dụng được đơn giá tại
Ph
l
ục kèm theo Quy đị
nh này
thì áp dụng
quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều này.”
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này hiệu lực thinh ktừ
ny 11
tháng 02m 2026
.
5
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
i định của cơ quan nhà ớc có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ i sản nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất
thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định này.
Điều
4.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành
trên địa n tỉnh; UBND cấp
; c tổ chức nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-N Điều 4;
- VPháp lut - Văn phòng Chính phủ;
- Các B: y dựng, Nông nghiệp Môi trường (b/c);
-Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - B pp;
-Thường trực: Tỉnh y, ND tỉnh;
-Đn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-U ban Mặt trận T quc Việt Nam tỉnh Bc Ninh;
-Chủ tịch các Phó Ch tịch UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, c Ban của Đảng;
- VP Đoàn ĐBQH HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường trên đa bàn tỉnh;
-Văn png UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, THĐT, NC,
TTTT tỉnh ăng ng báo);
- Lưu: VT, KTN
ng
.
TM.
Y
BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
P
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh