
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
CỘNG HÒA XA HỘỈ CHỦ
NGHĨA VỈỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1879/QĐ-ỦBND
Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2026
QỦYẾ
<T ĐỊNH
VỀ VỈỆC PHẾ DỦYỆT KẾ
< HOẠCH QỦAN TR C, CẢNH BÁO MÔỈ TRƯỜ
ING TRONG NỦÔỈ TRÔ
INGẮ
THỦ
Y SẢN TRẾN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GỈAỈ ĐOẠN 2026 - 2030
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4977/TTr-SNNMT-
TSKN ngày 04/5/2026.
QỦYẾ
<T ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong
nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, ỦBND các xa,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo
hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng ỦBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ
tịch ỦBND các xa, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (để b/cáo);
- Chủ tịch ỦBND tỉnh;
- PCT NN ỦBND tỉnh;
- Các Đ/c Ủ
y viên ỦBND tỉnh;
- PCVP KT ỦBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
TM. Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
KẾ
< HOẠCH
QỦAN TR C, CẢNH BÁO MÔỈ TRƯỜ
ING TRONG NỦÔỈ TRÔ
ING THỦ
Y SẢN TRẾN ĐỊA BÀN TỈNHẮ
NGHỆ AN GỈAỈ ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-ỦBND ngày 08/5/2026 của ỦBND tỉnh Nghệ An)
Ỉ. MỤC TỈẾỦ
1. Mục tiêu chung
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường trong nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; kịp thời cung cấp thông tin, dự báo diễn biến môi trường
phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất và phòng ngừa, cảnh báo dịch bệnh; đồng thời góp
phần hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản từ
Trung ương đến địa phương, hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, an toàn và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa
bàn tỉnh bảo đảm tính đại diện theo từng đối tượng nuôi; đồng thời thu thập, cập nhật thông
tin về điều kiện sản xuất và tình hình dịch bệnh nhằm phục vụ công tác phân tích, đánh giá
tổng hợp.

- Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và xác định các yếu tố nguy cơ ảnh
hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản; nhận diện kịp thời các khu vực, thời điểm có nguy
cơ phát sinh ô nhiễm môi trường và dịch bệnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản
xuất.
- Cung cấp thông tin quan trắc và thực hiện cảnh báo môi trường kịp thời, chính xác; đồng
thời ban hành các khuyến cáo, hướng dẫn ky thuật cụ thể về biện pháp xử lý môi trường, điều
chỉnh hoạt động sản xuất và phòng, chống dịch bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều
kiện thực tế.
- Xây dựng, quản lý và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng
thủy sản; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý từ tỉnh đến cơ sở, phục
vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản xuất và phòng, chống dịch bệnh.
ỈỈ. NỘỈ DỦNG TH C HỈỆNỰ
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi
1.1. Vùng nuôi, điểm và đối tượng thực hiện quan trắc
Nguyên tắc, tiêu chí xác định vùng, điểm và đối tượng quan trắc tại các vùng nuôi quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024.
Hoạt động quan trắc được triển khai tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn
tỉnh, bao gồm:
- Đối với môi trường nuôi tôm nước lợ (Tôm thẻ chân trắng, tôm sú):
Thực hiện tại 10 vùng nuôi tập trung thuộc các phường, xa:
+ Tại phường Tân Mai: 01 điểm.
+ Tại phường Quy
Inh Mai: 02 điểm.
+ Tại xa Quy
Inh Anh: 03 điểm.
+ Tại xa Quy
Inh Phú: 02 điểm.
+ Tại xa Hải Châu: 01 điểm.
+ Tại xa An Châu: 01 điểm.
- Đối với môi trường nuôi cá rô phi: thực hiện tại 02 vùng nuôi cá rô phi tập trung thuộc các
xa:
+ Tại xa Tân Phú: 01 điểm.
+ Tại xa Hùng Châu: 01 điểm.
- Đối với môi trường nuôi cá lồng bè nước ngọt: thực hiện tại 01 điểm thuộc vùng nuôi cá lồng
bè tập trung trên hồ thủy điện Hủa Na, xa Thông Thụ.
- Đối với môi trường nuôi nhuyễn thể (Ngao/Nghêu): thực hiện tại 02 vùng nuôi thuộc các xa:
+ Xa Quy
Inh Phú: 01 điểm.
+ Xa Hải Lộc: 01 điểm.
1.2. Thông số và tần suất quan trắc
Thông số và tần suất quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản được điều
chỉnh, bổ sung tùy thuộc vào mùa vụ, nhu cầu thực tế sản xuất và mục đích quan trắc.
(Chi tiết thông số và tần suất quan trắc tại Phụ lục kèm theo)
1.3. Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất
- Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất được thực hiện khi môi trường có diễn biến bất
thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường
vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi
nhuyễn thể, cá biển;...
- Thông số, tần suất quan trắc, giám sát: Dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi
trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn và bổ sung các
chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.
1.4. Xử lý thông tin và cảnh báo
- Dữ liệu quan trắc sau khi phân tích được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
quan trắc, cảnh báo môi trường thủy sản để phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo sản

xuất và cung cấp thông tin cho người nuôi.
- Kết quả quan trắc, cảnh báo và khuyến cáo được gửi tới ỦBND các phường, xa và người
nuôi thông qua các hình thức phù hợp như: văn bản, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện
thông tin đại chúng, nền tảng số và các ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm nhanh chóng,
kịp thời và hiệu quả.
2. Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất
- Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường cho cán bộ quản lý chuyên ngành thủy sản
tại địa phương.
- Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản ky năng kiểm soát các yếu tố môi trường và
quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (thông tin trên đài truyền hình, truyền
thanh, cơ quan báo chí, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...) để thông tin kịp thời diễn biến
chất lượng môi trường vùng nuôi nhằm đảm bảo việc truyền tải thông tin được kịp thời nhất
trên mọi hình thức; đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về vai trò của quan trắc môi
trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu (ứng phó với hạn
hán, xâm nhập mặn); tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng
thủy sản.
- Tổ chức chia sẻ kết quả quan trắc, giám sát môi trường vùng nuôi trồng thủy sản với các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại và nâng cao giá trị, phục vụ truy
xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
ỈỈỈ. KỈNH PHÍ TH C HỈỆNỰ
Thực hiện đa dạng nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực
hiện Kế hoạch, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho công tác sự nghiệp môi trường theo quy
định.
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật; nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Năm 2026: Thực hiện theo Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ
quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 4158/QĐ-ỦBND ngày
17/12/2025 của Ủ
y ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm
2026.
ỈV. TÔ
CHỨC TH C HỈỆNỰ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây
dựng, trình Ủ
y ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo
môi trường nuôi trồng thủy sản hàng năm trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, ky thuật; kịp
thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định ky
I và đột xuất báo cáo ỦBND tỉnh, Cục Thủy sản
và Kiểm ngư; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết để phù hợp với
thực tiễn sản xuất.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định
và phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. ỦBND các xa, phường
Phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan để xác định các đối
tượng, vùng, điểm, tần suất quan trắc môi trường thường xuyên, đột xuất phù hợp với đặc thù
sản xuất nuôi trồng thủy sản của địa phương để đưa vào kế hoạch; phát hiện sớm diễn biến

bất thường về môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tại địa phương, tổ chức khắc phục và báo
cáo theo quy định.
- Tiếp nhận và phổ biến kết quả quan trắc, thông tin cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
kịp thời đến các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.
4. Các cơ sở, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản
- Tổ chức quan trắc, giám sát môi trường nước tại cơ sở; cập nhập thông tin, dữ liệu về môi
trường lên phần mềm cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan trong việc chia
sẻ, cung cấp thông tin về quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Kịp thời thông báo các diễn biến bất thường của môi trường nước, môi trường trầm tích và
nước thải tại khu vực nuôi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thủy sản tại địa
phương./.
PHỤ LỤC
ĐỐỈ TƯỢNG, THÔNG SỐ VÀ TÂ
IN SỦẤT QỦAN TR C VÀ CẢNH BÁO MÔỈ TRƯỜ
ING TRONG
Ắ
NỦÔỈ TRÔ
ING THỦ
Y SẢN GỈAỈ ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-ỦBND ngày 08
tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Nghệ An)
TT Điểm quan
trắc, giám sát Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm
quan trắc,
giám sát
Tần suất quan
trắc, giám sát
1 Môi trường nuôi tôm nuôi nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú)
1.1 Môi trường nước
-
Quan trắc
nguồn nước
cấp
Nhiệt độ, pH, độ mặn, Oxy hòa tan (DO), độ
kiềm, NO2-- N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N
(Amoni tính theo N), PO23- P (Phốt phát tính
theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), chlorophyll-
a, TSS, TP, mật độ và thành phần tảo độc,
Vibrio tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử gan
tụy cấp (AHPND), EHP, WSSV và Coliform
trong nước.
Trong quá
trình nuôi
2-4 lần/tháng
(tăng tần suất
vào thời điểm
giao mùa: nắng
nóng kéo dài,
mưa bao...)
Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg, As và Pb.
Tháng 4-5
và tháng 10-
11
2-3 lần/năm
-Giám sát cơ
sở nuôi
Nhiệt độ pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ
kiềm, NO2--N (Nitrit tính theo N), NH3+ -N
(Amoni tính theo N), PO23- -P (Phốt phát tính
theo P), NO3- -N (Nitrat tính theo N), TP, TN,
TSS,
Vibrio
tổng số, tác nhân gây bệnh hoại tử
gan tụy cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP),
WSSV trong nước.
Trong quá
trình nuôi
Nhiệt độ pH,
oxy hòa tan
(DO) tần suất đo
hàng ngày; các
thông số khác
tần suất đo 2-4
lần/ tháng (tăng
tần suất vào
thời điểm giao
mùa: nắng nóng
kéo dài, mưa
bao...)
1.2 Môi trường
trầm tích:
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon
hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb,
Zn, As, Hg.
2 lần/năm
2 Môi trường nuôi cá rô phi và cá nuôi lồng bè nước ngọt
2.1 Môi trường nước nuôi
-Quan trắc
vùng nuôi
Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), độ trong, DO,
N-NO2-(Nitrit tính theo N), N NH3+ (Amoni tính
theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-
NO3-- (Nitrat tính theo N), COD, TN, TSS, mật độ
và thành phần tảo độc, Chlorophyll-a,
Streptococcus
tổng số,
Aeromonas
tổng số,
Trong quá
trình nuôi
2-4 lần/ tháng
(tăng tần suất
vào thời điểm
giao mùa: nắng
nóng kéo dài,
mưa bao...)

Coliform,
Aeromonas hydrophila
,
Streptococcus agalactiae
, TiLV trong nước.
Thuốc BVTV, Kim loại nặng Cd, Hg và Pb.
Tháng 4-5
và tháng 10-
11
2-3 lần/năm
-
Giám sát cơ
sở nuôi/lồng
nuôi
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan (DO), pH; độ kiềm,
N-NO2-(Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni tính
theo N), P-PO23- (Phốt phát tính theo P), TP, N-
NO3- (Nitrat tính theo N), TN, TSS, COD; mật độ
và thành phần tảo độc, sulfur sulfua (S2- ),
coliform trong nước.
Trong quá
trình nuôi
Nhiệt độ pH,
oxy hòa tan
(DO) tần suất đo
hàng ngày; các
thông số khác
tần suất đo 2-4
lần/ tháng (tăng
tần suất vào
thời điểm giao
mùa: nắng nóng
kéo dài, mưa
bao...)
2.2
Môi trường
trầm tích của
ao nuôi/vùng
nuôi
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), chất hữu cơ
(CHC), sulfur tổng số, Vibrio tổng số, kim loại
nặng Cu, Cd, Hg, Pb, As, Zn
2 lần/năm
3 Môi trường nuôi nhuyễn thể
3.1 Môi trường nước
Nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ kiềm, NO2-N
(Nitrit tính theo N), NH3+ -N (Amoni tính theo N),
PO23- -P (Phốt phát tính theo P), NO3- -N (Nitrat
tính theo N), TP, TN, TSS, chlorophyll-a, mật độ
và thành phần tảo độc,
Vibrio
tổng số và
Coliform,
Perkinsus olseni
,
Perkinsus marinus
,
Vibrio parahaemolyticus
,
Vibrio alginolyticus
trong nước.
Trong quá
trình nuôi
2-4 lần/ tháng
(tăng tần suất
vào thời điểm
giao mùa: nắng
nóng kéo dài,
mưa bao...)
Thuốc BVTV và kim loại nặng Cd, Hg, Pb, As.
Tháng 4-5
và tháng 10-
11
2-3 lần/năm
3.2 Môi trường
trầm tích
pH, nhu cầu sử dụng oxy (SOD), tổng cacbon
hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, TN, TP, Cu, Pb,
Zn, As, Hg.
2 lần/năm
4
Môi trường
nuôi các đối
tượng nuôi
khác
Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện (EC), Oxy hòa tan
(DO), N-NO2- (Nitrit tính theo N), N-NH3+ (Amoni
tính theo N), P- PO23- (Phốt phát tính theo P),
TN, N-NO3- (Nitrat tính theo N), sulfua (S2- ,TN,
COD, TSS, mật độ và thành phần tảo độc; tác
nhân gây bệnh trong nước.
Trong quá
trình nuôi
2-4 lần/ tháng
(tăng tần suất
vào thời điểm
giao mùa: nắng
nóng kéo dài,
mưa bao...)
Ghi chú:
- Việc phê duyệt đối tượng, thông số, tần suất quan trắc căn cứ vào mùa vụ, nhu cầu thực tế
sản xuất, mục đích quan trắc; căn cứ vào các quy định mới để điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng, thông số quan trắc đột xuất: Thực hiện tùy theo điều kiện thực tế như xảy ra sự
cố môi trường, thủy sản chết bất thường...

