UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 24/2012/QĐ-UBND Hà Nam, ngày 19 tháng 10 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH “QUY ĐỊNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH, QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
KHAI THÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI, KHU NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và U ban nhân dân và Luật Xây dựng ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình; Nghđịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng
công trình xây dựng; Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 về việc
ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý quy hoạch, quản đầu tư,
quản lý khai thác khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định này hiệu lc sau 10 ngày k từ ngày ký và thay thế Quyết định
1645/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
"Quy định phối hợp quản htầng kỹ thuật và tài chính khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh
Hà Nam".
Điều 3. Chánh Văn phòng U ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các huyện, thành ph; Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở và Th
trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Mai Tiến Dũng
QUY ĐỊNH
QUN QUY HOẠCH, QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ KHAI THÁC KHU ĐÔ
THMỚI, KHU NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2012 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư, quản khai thác khu đô thị
mới, khu nhà ở (gọi chung là dự án khu đô th) trong quá trình tổ chức thực hiện trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước nước ngoài tham gia vào quá trình
quản lý và thực hin các dự án khu đô thị trên đa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương II
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ
Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô th
1. Trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyn phê duyệt; Sở
Xây dng hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành ph(gọi chung là U ban nhân dân cấp
huyện) tổ chức lập và thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dng đô thị t lệ 1/2.000
khu vực có dự án khu đô thị trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị t lệ 1/2.000 đã phê duyệt là cơ sở hình thành và phát triển dự án khu đô thị.
2. Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị t lệ 1/2.000 đã được phê duyệt, Chđầu tư
dự án khu đô thị có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trình cơ quan
có thẩm quyn thẩm định và phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp, tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dng 1/2.000 nhưng có nhà
đầu tư đề xuất đầu tư xây dựng dự án khu đô thị thì Sở Xây dựng chủ trì lấy ý kiến các
Sở, Ngành, y ban nhân dân cấp huyện (nơi có dự án) trình y ban nhân dân tỉnh xem
t giao nhà đầu tư tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2.000; chi p lập quy
hoạch chi tiết xây dựng 1/2.000 được ngân sách hoàn trả theo dự toán được phê duyệt.
3. Trong quá trình lp quy hoạch chi tiết xây dng t l1/500, nếu Chủ đầu tư có những
đề xuất điều chỉnh so với quy hoạch chi tiết tỷ l1/2.000 nhằm mang lại hiệu quả cho dự
án nhưng không ảnh hưởng ti cảnh quan, môi trường và đấu nối với các công trình h
tầng k thuật bên ngoài t Chủ đầu tư phối hợp cùng cơ quan thẩm định trình cấp có
thẩm quyền xem t phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện.
4. Nguyên tắc lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị:
a) Dành đủ qu đất phục vụ nhu cầu gii phóng mặt bằng, tái định cư khi thực hiện dự án.
Quy hoạch vị trí đất tái định cư, đất dịch vụ theo từng dự án, trên nguyên tắc gắn với việc
chỉnh trang, mở rộng làng xóm hiện có cho phù hợp và đảm bảo về cảnh quan kiến trúc
chung của khu vực.
b) Dành t lệ đất thích hợp để xây dựng nhà cho đối tượng xã hi (nhà ở cho người thu
nhp thấp, đối tượng chính sách) ti các khu vực dân cư từ 5%÷15% quỹ đất thương
phẩm của dự án theo quy hoạch.
c) Hệ thống công trình hạ tầng k thuật trong khu đô thị (giao thông, cấp điện, cấp nước,
thoát nước,y xanh, viễn thông…) phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, phù hp
quy mô, chức năng, đảm bảo vận hành, kết nối liên thông với htầng k thuật ngoài khu
đô thị và được các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan chấp thuận bằng văn bản.
d) Khống chế cao độ mặt bằng, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,
hình thức kiến trúc, màu sắc của khu đô thị phải tuân thủ quy hoạch chung xây dựng đô
th đã phê duyệt; phải sử dụng hệ tọa đ và cao độ Quốc gia VN2000 do Sở Xây dựng
cung cấp, không cho phép sử dụng hệ ta đvà cao độ giả định để thiết kế lập quy hoạch
chi tiết xây dựng đô thị.
Điều 4. Quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1. Sở Xây dựng chtrì, phi hợp vớí Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức ly ý kiến cộng
đồng dân cư khu vực quy hoạch trước khi thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
công bcông khai quy hoạch xây dng đã được phê duyệt theo quy định.
2. Sở Xây dựng cung cấp thông tin về quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đối
với các khu vc phát trin đô thị theo quy hoạch.
3. Chủ đầu tư tổ chức lp quy hoạch chi tiết 1/500 phải tuân thủ quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị 1/2.000 và Điều lệ quản xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị: Chỉ được điều chỉnh trong trường hợp yêu cầu
điều chỉnh quy hoạch chung hoặc trường hợp bất khả kháng theo quy định của Chính phủ
hoặc tại mt phần dự án do không thể thực hiện giải phóng mặt bằng được. Trước khi
thực hiện, Chđầu tư o cáo cấp có thẩm quyền để được chấp thuận về chủ trương; sau
đó việc tổ chức lập, thẩm định và trình duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hin theo
đúng quy định.
Chương III
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ
Điều 5. Lập, thẩm định báo cáo đầu tư dự án khu đô thị
1. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết 1/2.000 được phê duyệt, bên mời thầu tổ chức lập báo
cáo đầu tư dự án khu đô thị (thời gian 20 ngày), trình Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mi
thẩm định (thời gian 10 ngày) và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận (thời gian 07
ngày); Báo cáo đầu tư là cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.
2. Ni dung chủ yếu của báo cáo đầu tư phải thể hiện được: Các thông tin chung về dự
án; sự cần thiết đầu tư; quy mô đầu tư xây dng, giải pháp thiết kế, các thông số kỹ thuật
chyếu; phương án giải phóng mặt bằng tổng thể; khái toán tổng mức đầu tư xây dựng;
thời gian thực hiện dự án; phương án tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hi của dự án và
phân k đầu tư nếu có.
Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu khu đô thị
1. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng t l 1/500 đã được phê duyệt, Chủ đầu tư dự
án khu đô thịtrách nhim lập dự án đầu tư khu đô thị, Sở Xây dựng là cơ quan đầu
mi tổ chức thẩm định dự án trong thời gian 30 ngày làm việc (kể tngày nhn đủ hồ sơ
hp lệ); thời gian chấp thuận cho phép đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyn của Ủy ban
nhân dân tỉnh 10 ngày làm việc.
2. Dự án đầu tư khu đô thị phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/500 và báo cáo đầu tư hoặc kế hoạch phát triển đô thị được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyt; đồng b h thống htầng kỹ thuật, htầng xã hi trong khu đô thị; đạt
tiêu chuẩn vệ sinh môi trường về cấp, thoát nước và vệ sinh đô thị; tuân thủ quy chuẩn
xây dng, tiêu chun xây dựng đô thị; khả năng đáp ứng đầy đủ các dch vụ công cộng
đô th.
3. Ni dung của dự án khu đô thị bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. Trong đó:
a) Phần thuyết minh dự án: Nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 14, Nghị định
02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính ph.
b) Phần thiết kế cơ sở: Bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. Nội dung thiết kế cơ
sở phải đảm bảo yêu cầu:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng t l 1/500 được duyệt.
- Lập đầy đủ cho hệ thng các công trình hạ tầng k thuật của dự án.
- Thể hiện được các thông số kỹ thuật chyếu php với các quy chuẩn, tiêu chuẩn
được áp dụng.
- Các bản vẽ liên quan đến công trình hạ tầng k thuật phải thể hin đầy đủ vị trí đấu nối,
các thông số kỹ thuật cần thiết tại các đim đấu ni kỹ thuật. Việc đấu nối phải phù hợp
với các công trình hạ tầng k thuật ngoài khu đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô
th đã được cấp thẩm quyn phê duyệt và phù hợp với tài liệu khảo sát. Trường hợp
công trình chưa xác định trong quy hoạch xây dựng phải thoả thuận bằng văn bản của
S Xây dựng về các thông số quy hoạch xây dựng của đim đấu nối sau khi ý kiến
bằng văn bản của U ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng công trình.
- Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được ngầm hoá bằng hệ thống tuynen k
thut. Các dự án cải to các khu đô thị cũ khuyến khích từng bước thay thế hệ thống kỹ
thut cũ bằng hệ thống tuynen ngm (theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3
năm 2007 của Chính phủ về xây dng ngầm đô thị).
- Thiết kế cơ sở của dự án khu đô thị phải đáp ng đủ điều kin để tính toán xác định
tổng mc đầu tư của dự án và thực hiện các bước tiếp theo.
4. Lập tổng mức đầu tư dự án khu đô thị:
Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị được lập theo quy định hiện hành bao gồm: Chi phí
tiền sử dụng đất hoặc tin thuê đất; chi pbi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư (nếu có); chi phí cho xây dng hthống h tầng k thuật trong hàng rào (bao
gồm: Hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước, thoát nước; hệ thống cung cấp điện sinh
hoạt, điện chiếu sáng công cộng…) cho toàn bộ dự án theo quy định tại Nghị định
02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô th
1. Chủ đầu tư dự án khu đô th soạn thảo Điều lệ quản thực hiện dự án khu đô thị gửi
Ban Quản lý phát trin khu đô thị thẩm định, trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước
khi thực hiện dự án (nội dung Điều ltheo quy định tại khoản 1, Điều 16, Nghị định
02/2006/NĐ-CP ngày 05 tng 01 năm 2006 của Chính phủ);
2. Chủ đầu tư dự án khu đô thị, chủ đầu tư các dự án cấp 2 (nếu có) có trách nhim thực
hiện đúng Điều lệ quản dự án khu đô th đã phê duyệt.
3. Các cơ quan chức năng có liên quan của đa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Điều lệ của Chủ đầu tư.
Chương IV