ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
S: 3238/-UBND Đồng Nai, ngày 05 tháng 11 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH VPHỐI HỢP KIỂM TRA, X LÝ TRONG LĨNH VỰC VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường v Quốc hội
thông qua ngày 02/7/2002;
Căn cứ Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02/4/2008 của y ban thường Vụ Quốc hội về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính ph quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn c Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn thực phẩm;
Xét đề nghị của Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường tại Tờ trình số 54/TTr-QLTT ngày 11/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình v phi hợp kiểm tra, xử trong lĩnh vực an toàn
thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyn thông, Công an tnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Th trưng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chánh - Phó Văn phòng;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT.
ThaiTM
Phan Thị Mỹ Thanh
QUY TRÌNH
PHỐI HỢP KIỂM TRA, XỬ LÝ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3238/-UBND ngày 05/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Trong nhng năm gần đây, ng tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm ở Đồng Nai được triển khai với
nhiều hoạt động thiết thực, công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra chất lượng VSATTP ngày càng được tăng
cường, tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm cơ bản đã được kiểm soát. Tuy
nhiên, s vụ ngộ độc thực phẩm vẫn xãy ra và gây nhiều hậu quả đáng tiếc, một trong những nguyên nhân
đó là sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan vẫn còn nhiều hạn chế nhất định, chưa thực
sự tập trung và liên tục, thiếu chặt chẽ, kiên quyết trong công tác đảm bảo VSATTP, phòng chống dịch
bnh.
Nhằm khắc phục tồn tại trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy trình phối hp kiểm tra, xử lý
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh như sau:
I. PHẠM VI, NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP
1. Phạm vi phối hợp
Quy trình này quy định nguyên tắc và trách nhiệm giữa các cơ quan, ban, ngành chức năng như: Công an
tỉnh (Công an kinh tế,ng an Môi trường), Sở Công Thương (Chi cục Quản lý thị trưng), Sở Y tế (Chi
cục Vệ sinh an toàn thực phẩm), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ
thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy hải sản), Sở Thông tin và Truyền Thông, Ban Quản lý
các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong công tác
phi hợp kiểm tra, x trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tnh.
2. Nguyên tắc phối hợp
a) Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn
tỉnh, tránh việc tổ chức kiểm tra, xử lý mang tính hình thức, hoặc chồng chéo, hoặc bỏ trống địa bàn qun
.
b) Công tác phối hợp kiểm tra, xử lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan theo quy
định của pháp luật trong hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Bảo đảm công bằng khách quan trong quá trình phối hợp, cùng phát hin những điểm bất hợp lý, chưa
phù hợp trong việc tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ, bảo đảm được yêu
cầu chuyên môn, chất lượng và thời gian quy định.
d) Đơn vị khi nhận được yêu cầu phối hợp kiểm tra, xử lý của đơn vị tổ chức kiểm tra phải thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật về lĩnh vực, chuyên môn quản của ngành mình.
II. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
1. Sở Công Thương
a) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu,
nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế
biến bt, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng thuộc phạm vi quản lý.
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sn xuất, kinh
doanh thuc lĩnh vực được phân công quản lý.
c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị, và c cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng
hóa thực phẩm.
d) Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian ln thương mại trên thị trường đối với tất cả
các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng thực phẩm.
2. Sở Y tế
a) SY tế chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện thng nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
b) Qun an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm, bảo quản, vận
chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với: Phụ gia thực phẩm, chất htr chế biến, nước uống
đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng,
dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
c) Thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến,
nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh
dưỡng trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường ph;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn b
quá trình sn xuất, kinh doanh thc phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành v sinh an toàn thực phẩm tnh, Bộ Y tế; khi phát hin
thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất htrợ chế biến thc phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu
dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các sở chuyên ngành; theo đề nghị của sở chuyên
ngành;
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trng
trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.
b) Qun an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản,
vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản
phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sn phẩm rau, củ, quả; trứng và các sn phẩm từ trng; sữa tươi nguyên liệu;
mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt
tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý.
c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đu mối, đấu giá nông sn.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sn xuất, kinh
doanh thuc lĩnh vực được phân công quản lý.