ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 36/2012/QĐ-UBND Trà Vinh, ngày 24 tháng 12 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày
03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ các Nghị định số 181/2004/-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Ngh
định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 v sửa đổi bổ sung một số điu của Nghđịnh số
188/2004/NĐ-CP; Nghị đnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy đnh bổ sung về vic cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và gii quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2012/NQ-ND ngày 08/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - K
họp thứ 7 về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tờng,
QUYẾT ĐNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hin kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 3. Giao Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cc Thuế Trà Vinh căn cứ vào
chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi
trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng c Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chtịch
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh căn c Quyết định này thi hành./.
Nơi nhận:
- Cục KTVB-B Tư pháp;
- Các B: TNMT, Tài chính;
- TT.TU-TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh (3hệ);
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Như điều 4;
- Vin Kiểm sát ND, Toà án ND tỉnh;
- Đài PTTH TV, Báo Trà Vinh;
- BLĐVP, các Phòng,TT thuc VP;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Khiêu
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2012/-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Trà Vinh)
Chương I
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phm vi điều chỉnh
1. Bảng giá các loại đấtm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đưc sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối vi vic sử dụng đất và chuyn quyền sử dụng đất theo quy định ca pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tin thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35
Luật Đất đai năm 2003 các văn bản quy định liên quan;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, nhân
trong các tờng hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sn của doanh nghiệp nhà nước khi doanh
nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu l phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
f) Tính giá trị quyền s dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại
Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người hành vi vi phm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật;
h) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36
Luật Đất đai năm 2003;
i) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 53/2011/-CP ngày
01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành mt số điu của Luật thuế sử dụng
đất phi nông nghip.
2. Trường hợp Nhà nưc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu
thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án
có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành.
3. Bảng giá này không áp dụng đối với tờng hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 2. Phân loại đất
Theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đất đai chia thành 03 nhóm đất:
1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất
trồng rừng, đất làm mui.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất ở ti đô thị, đất ở tại nông thôn; đất phi nông nghiệp (không phải là
đất ở).
3. Đất chưa sử dụng.
Điều 3. Phân loi đường trong hệ thống đường giao thông
Hệ thống đường giao thông chung gồm có: Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đường rải đá, đường đất,
đường đất có làm đal bê tông (gọi tắt là đường đal). Trong khu vực đô thị còn có: Đường phố, hẻm
chính, hm phụ.
1. Đường phố là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục
Bảng giá đt ở ban hành kèm theo Bảng giá này).
2. Hẻm chính là các hẻm nối trực tiếp vào đường phố.
3. Hẻm phụ là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau.
Điều 4. Cáchc định điểm 0 để tính vị trí cho các loi đất
Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0
cụ thể như sau:
- Tính thành lang bảo vệ an toàn giao thông (chỉ giới đường đỏ) đối với các tuyến đường có quy
định hành lang bảo vệ an toàn giao thông.
- Tính tranh giới hoặc mốc giới Nhà nưc đã thực hiện đền bù, gii phóng mặt bằng đối với sông,
kênh, rạch.
- Tính tranh giới thửa đất trên bản đồ đa chính đối với:
+ Tha đất tiếp giáp các tuyến đường không quy đnh hành lang bảo vệ an toàn giao thông.
+ Tha đất tiếp giáp sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nưc thực hiện đền bù,
giải phóng mặt bằng.
Điều 5. Phân loại vị trí đt nông nghiệp
Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất nông nghip nêu ti Điu 2 Bảng giá này, được chia thành 02 v
trí: vị trí 1, vị trí 2 và đất nằm ngoài phm vi phân loại vị trí; cụ thể như sau:
1. Đất trồng lúa, cây hàng năm còn lại, đất trngy lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản
a) Vị trí 1:
- Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh l, Hương lộ áp dụng các xã trong huyn và các tuyến đường
trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét.
- Là các v trí đất dọc theo các tuyến đường áp dụng các xã trong huyn có bề rộng từ 3,5 mét trở lên;
trong phm vi từ điểm 0 đến 60 mét.
b) Vị trí 2
- Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh l, Hương lộ áp dụng các xã trong huyn và các tuyến đường
trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét.
- Là các v trí đất dọc theo các tuyến đường áp dụng các xã trong huyn có bề rộng từ 3,5 mét trở lên;
trong phm vi từ trên 60 mét đến 120 mét.
- Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông còn lại (ngoài các tuyến đường vị trí 1); trong phạm vi từ
điểm 0 đến 60 mét.
- Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; trong phạm
vi từ điểm 0 đến 60 mét.
c) Đất nằm ngoài phạm vi phân loại v t (nằm ngoài vị trí): Là các vtđất còn lại nằm ngoài phạm vi
vị trí 1 và vị trí 2 đã nêu tại đim a, điểm b khoản 1 Điu này.
2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất
a) Vị trí 1: Là vị trí đất dọc theo các đưng giao thông, ng, rạch; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60
mét.
b) Vị trí 2: Là vị trí đất còn li.
Điều 6. Phân loại vị trí đt phi nông nghiệp
Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất phi nông nghip nêu tại Điều 2 Bảng giá này, được chia thành 04
loại vị trí: vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị t; cụ thể như sau:
1. Đất phi nông nghip nm trong phạm vi phân loại vị trí
a) Vị trí 1: những thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu ti Phụ lục kèm theo Bảng giá này,
trong phm vi từ điểm 0 đến 30 mét.
b) Vị trí 2:
- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo v trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 30 mét
đến 60 mét.
- Là vị trí đất nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét (không cùng thửa
đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), nhưng không có tiếp giáp
với mặt tiền đường và không tiếp giáp với hẻm.
- Là những tha đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng g
này) có độ rộng từ 4,0 mét trở lên.
c) V trí 3:
- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo v trí 2 đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 60 mét
đến 90 mét.
- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu ti Phụ lục của Bảng giá
này) có độ rộng từ 2,0 đến ới 4,0 mét.
- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá
này) có độ rộng từ 2,5 mét trở lên.
d) Vị trí 4:
- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo v trí 3 đã nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 90 mét
đến 120 mét.
- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu ti Phụ lục của Bảng giá
này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét.
- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá
này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,5 mét.
2. Đất phi nông nghip nm ngoài phạm vi phân loại vị trí
Là các vị trí đt còn lại nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đã nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Các nguyên tắc xử lý khi v trí đất và giá đất trong cùng một khu vực chưa hợp lý
1. Giá đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tính bằng giá đất phân loại vị
trí cao nhất cùng loại liền kề.
2. Trường hợp giá đất ở nằm trên các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí, nếu giá đất của vị
trí tiếp theo sau đó thấp hơn giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí, thì mức giá đất ở được áp
dụng bằng mức giá đất nằm ngoài phạm vi phân loại v trí.
3. Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghip xen trong các khu dân cư thuộc các
tuyến đường, đoạn đường phân loại vị trí thấp hơn giá đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp
nằm ngoài phạm vi phân loi vị trí thì giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các tuyến
đường, đoạn đường có phân loại vị trí được áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị t.
4. Trường hợp thửa đất hai mặt tiền đường trở lên, thì giá đất được xác định theo mặt tiền đưng
có mức giá cao nhất.
5. Trường hợp thửa đất thuộc hẻm (hẻm không quy định giá đất tại phụ lục kèm theo bng giá này)
nối trực tiếp với 02 tuyến đường có quy định giá đất khác nhau thì giá đất được tính căn cứ vào giá
đất của tuyến đường có khoảng cách gần với thửa đất hơn.
6. Đối vi tha đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét không tiếp giáp mặt tiền
đường (không cùng chủ sử dụng vi thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo
Bảng giá này), đồng thời tiếp giáp với hẻm thì giá đất được tính theo mức giá quy định của hẻm
tương ứng.
7. Trường hợp giá đất ở hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp
giáp nhau trên cùng 01 trục đường có tỷ lệ chênh lệch giữa đoạn đường có giá cao với đoạn đường
có giá thấp trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp
hơn được xử lý như sau:
- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét đầu tiên tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp
được cộng thêm 70% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.
- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 t đến 100 mét tiếp theo thuộc đoạn đường có giá thấp
được cộng thêm 40% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đưng.
- Trường hợp tại vị trí 50 t không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng
thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.
- Trường hợp tại vị trí 100 mét không trọn thửa, thì giá đất ca thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng
thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.
Ví dụ minh họa:
Giá đất vị trí 1 của tuyến đường Phạm Ngũ Lão đoạn từ Ngã ba mũi tàu đến Ngã ba đuôi có mức
giá 2.640.000 đồng/m2, giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Đường ra đền th Bác đoạn từ Ngã ba đuôi
cá đến Cầu Sóc Ruộng có mc giá 940.000 đồng/m2.
- Mức chênh lệch = 2.640.000 - 940.000 = 1.700.000 đồng.
- Tỷ lệ chênh lệch = 1.700.00/2.640.00 x 100% = 64,4% (>30%)
- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét, mức giá được tính:
Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 70% = 2.130.000 đồng/m2.
- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 t đến 100 mét, mức giá được tính:
Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 40% = 1.620.000 đồng/m2.
- Trường hợp tại vị trí 50 t thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính:
Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 55% = 1.875.000 đồng/m2.
- Trường hợp tại vị trí 100 mét thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính:
Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 20% = 1.280.000 đồng/m2.
8. Giá đất nông nghiệp tại vùng giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn có mức giá chênh lệnh từ
20% trở lên so với vùng có giá thấp thì mức giá của vùng có giá thấp trong phạm vi 120 mét tính t
đường địa giới hành chính nơi tiếp giáp được tính bằng mức giá của vùng có giá cao (mc giá tương
ứng theo từng vị trí: v trí 1, vị trí 2, nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí và mục đích sử dụng).
Chương II
GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Mục 1. ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Điều 8. Giá đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại, gđt nuôi trng thủy sản
1. Thành phố Trà Vinh
(Đơn vị tính: đồng/m2)
Đơn vị hành chính Vị trí Đơn giá 2012 Đơn giá 2013
1 150.000 160.000
2 105.000 112.000
Các phường
Nằm ngoài vị trí 75.000 80.000
1 135.000 140.000
2 95.000 98.000
Xã Long Đức
(trừ ấp Long Trị) Nằm ngoài v trí 68.000 70.000
* Riêng p Long Trị, xã Long Đức áp dụng theo mức giá 70.000 đồng/m2.
2. Huyện Trà Cú
(Đơn vị tính: đồng/m2)
Đơn vị hành chính Vị trí Đơn giá 2012 Đơn giá 2013
1 100.000 110.000
2 70.000 77.000
Thtrấn: Trà Cú, Định
An
Nằm ngoài v trí 50.000 55.000
1 80.000 90.000
2 56.000 63.000
Các xã: Kim Sơn,
Hàm Tân, Đại An
Nằm ngoài v trí 40.000 45.000
1 80.000 80.000
2 56.000 56.000
Các xã còn lại
Nằm ngoài v trí 40.000 40.000
3. Huyện Cầu Ngang
(Đơn vị tính: đồng/m2)
Đơn vị hành chính Vị trí Đơn giá 2012 Đơn giá 2013
1 95.000 100.000
2 67.000 70.000
Thtrấn: Cầu Ngang,
M Long
Nằm ngoài v trí 48.000 50.000
1 70.000 70.000
2 49.000 49.000
Các xã
Nằm ngoài v trí 35.000 35.000
4. Huyện Châu Thành
(Đơn vị tính: đồng/m2)
Đơn vị hành chính Vị trí Đơn giá 2012 Đơn giá 2013
1 100.000 100.000
2 70.000 70.000
Thtrấn Châu Thành,
Nguyệt Hóa
Nằm ngoài v trí 50.000 50.000
1 80.000 80.000
2 56.000 56.000
Các xã: Lương Hòa
A, Lương Hòa, a
Lợi, Hòa Thuận Nằm ngoài v trí 40.000 40.000