1
QUY ĐỊNH
Đào to đại hc và cao đẳng h chính quy theo h thng tín ch
ca Trường Đại hc Nha Trang
(Ban hành kèm theo Quyết định s 612/2009/QĐ-ĐHNT
ngày 29 tháng 04 năm 2009 ca Hiu trưởng Trường Đại hc Nha Trang)
Chương 1. NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh và đối tượng áp dng
1. Quy định này quy định đào to đại hc và cao đẳng h chính quy theo h thng tín
ch, bao gm: t chc đào to; kim tra và thi hc phn; xét và công nhn tt nghip.
2. Quy định này áp dng đối vi sinh viên các khoá đào to h chính quy trình độ
đại hc và cao đẳng thc hin theo hình thc tích lu tín ch.
Điu 2. Chương trình giáo dc đại hc
1. Chương trình giáo dc đại hc (sau đây gi tt là chương trình) th hin mc tiêu
giáo dc đại hc, quy định chun kiến thc, k năng, phm vi và cu trúc ni dung giáo dc
đại hc, phương pháp và hình thc đào to, cách thc đánh giá kết qu đào to đối vi mi
hc phn, ngành hc, trình độ đào to ca giáo dc đại hc.
2. Chương trình được Nhà trường xây dng trên cơ s chương trình khung do B
trưởng B Giáo dc và Đào to ban hành và chun đầu ra ca quá trình đào to do Hiu
trưởng ban hành.
Mi chương trình gn vi mt ngành (kiu đơn ngành) hoc vi mt vài ngành (kiu
song ngành; kiu ngành chính - ngành ph; kiu 2 văn bng).
3. Chương trình được cu trúc t các hc phn thuc hai khi kiến thc: giáo dc đại
cương và giáo dc chuyên nghip.
Điu 3. Hc phn và Tín ch
1. Hc phn là khi lượng kiến thc tương đối trn vn, thun tin cho sinh viên tích
lu trong quá trình hc tp. Phn ln hc phn có khi lượng t 2 đến 3 tín ch, ni dung
được b trí ging dy trn vn và phân b đều trong mt hc k. Kiến thc trong mi hc
phn phi gn vi mt mc trình độ theo năm hc thiết kếđược kết cu riêng như mt
phn ca môn hc hoc được kết cu dưới dng t hp t nhiu môn hc. Tng hc phn
phi được ký hiu bng mt mã s riêng do trường quy định.
2. Có ba loi hc phn: hc phn bt buc, hc phn t chn và hc phn nhim ý.
a. Hc phn bt buc là hc phn cha đựng nhng ni dung kiến thc chính yếu ca
mi chương trình và bt buc sinh viên phi tích lũy;
b. Hc phn t chn là hc phn cha đựng nhng ni dung kiến thc cn thiết,
nhưng sinh viên được t chn theo hướng dn ca trưng nhm đa dng hoá hướng chuyên
môn hoc được t chn tu ý để tích lu đủ s hc phn quy định cho mi chương trình;
c. Hc phn nhim ý là hc phn cha đựng ni dung kiến thc cn thiết, sinh viên
được t do chn theo s thích ca mình nhm m rng kiến thc và k năng ngoài chương
trình quy định ca ngành được đào to (kết qu ca hc phn nhim ý được ghi trong bng
đim nhưng không tham gia tính phân loi, xếp hng hc tp hc k và toàn khoá hc).
3. Tín ch được s dng để tính khi lượng hc tp ca sinh viên. Mt tín ch được
quy định bng 15 tiết hc lý thuyết; 30 - 45 tiết thc hành, thí nghim hoc tho lun; 45 -
90 gi thc tp ti cơ s; 45 - 60 gi làm tiu lun, bài tp ln hoc đồ án, khoá lun tt
nghip.
2
Đối vi nhng hc phn lý thuyết hoc thc hành, thí nghim, để tiếp thu được mt
tín ch sinh viên phi dành ít nht 30 gi chun b cá nhân.
S tiết, s gi đối vi tng hc phn được quy định c th trong chương trình đào to
đề cương chi tiết hc phn cho tng ngành, chuyên ngành được Hiu trưởng phê duyêt.
4. Đối vi nhng chương trình, khi lượng ca tng hc phn đã được tính theo đơn
v hc trình, thì 1,5 đơn v hc trình được quy đổi thành 1 tín ch.
5. Mt tiết hc được tính bng 50 phút.
Điu 4. Thi gian hot động ging dy
1. Thi gian hot động đào to ca trường được tính t 7gi đến 21 gi 20 hàng
ngày.
2. Mi ngày b trí 11 tiết hc, được quy định như sau:
Bui/Tiết Bt đầu Kết thúc
Bui sáng
1 - 2 7h30 9h10
3 - 4 9h30 11h10
Bui chiu
5 - 6 13h30 15h10
7 - 8 15h30 17h10
Bui ti
9 18h30 19h20
10 19h25 20h15
11 20h30 21h20
3. Hàng tun dành 02 tiết cui bui hc ngày th 7 để các lp t chc: sinh hot lp,
đoàn thanh niên, Hi sinh viên và gp c vn hc tp hoc ging viên hc phn.
Tu theo s lượng sinh viên, s lp hc cn t chc và điu kin đảm bo cho hot
động đào to ca trường, Phòng Đào to Đại hc – Sau Đại hc sp xếp thi khoá biu hàng
ngày cho các lp.
Điu 5. Đánh giá kết qu hc tp
Kết qu hc tp ca sinh viên được đánh giá sau tng hc k qua các tiêu chí sau:
1. S tín ch ca các hc phn mà sinh viên đăng ký hc vào đầu mi hc k (gi tt
là khi lượng hc tp đăng ký).
2. Đim trung bình chung hc kđim trung bình có trng s ca các hc phn mà
sinh viên đăng ký hc trong hc k đó, vi trng s là s tín ch tương ng ca tng hc
phn.
3. Khi lượng kiến thc tích lũy là khi lượng tính bng tng s tín ch ca nhng
hc phn đã được đánh giá theo thang đim ch A, A
-
, B
+
, B, B
-
, C
+
, C, C
-
, D
+
, D tính t đầu
khóa hc.
4. Đim trung bình chung tích lũy là đim trung bình ca các hc phn và đưc đánh
giá bng các đim ch A, A
-
, B
+
, B, B
-
, C
+
, C, C
-
, D
+
, D mà sinh viên đã tích lũy đưc, tính t
đầu khóa hc cho ti thi đim được xem xét vào lúc kết thúc mi hc k.
3
Chương 2. T CHC ĐÀO TO
Điu 6. Thi gian và kế hoch đào to
1. Nhà trường t chc đào to theo khoá hc, năm hc và hc k.
a. Khoá hc là thi gian thiết kế để sinh viên hoàn thành mt chương trình c th.
Tu thuc chương trình, khoá hc được quy định như sau:
- Đào to trình độ cao đẳng được thc hin ba năm cho các ngành đào to đối vi
người có bng tt nghip trung hc ph thông hoc trung cp chuyên nghip không cùng
ngành đào to. Mt năm rưỡi đối vi người có bng tt nghip trung cp cùng ngành đào
to;
- Đào to trình độ đại hc được thc hin bn năm đối vi người có bng tt nghip
trung hc ph thông hoc bng tt nghip trung cp. Hai năm rưỡi đối vi ngưi có bng tt
nghip trung cp cùng ngành đào to. Mt năm rưỡi đối vi người có bng tt nghip cao
đẳng cùng ngành đào to;
b. Mt năm hc có hai hc k chính, mi hc k chính có ít nht 15 tun thc hc và
3 tun thi. Ngoài hai hc k chính, Nhà trường có th t chc thêm mt hc k ph để sinh
viên có điu kin được hc li; hc bù hoc hc vượt. Hc k ph ít nht 5 tun thc hc
và 1 tun thi.
2. Khi lượng và ni dung kiến thc quy định cho các chương trình đào to:
- Chương trình đào to trình độ cao đẳng ti thiu 80 tín ch ti đa không quá 90
tín ch;
- Chương trình đào to trình độ đại hc ti thiu 120 tín ch ti đa không quá 130 tín
ch;
S hc phn cho tng năm hc, tng hc k được quy định trong chương trình đào
to được Hiu trưởng phê duyt.
3. Thi gian ti đa hoàn thành chương trình bao gm: thi gian thiết kế cho chương
trình đào to quy định ti khon 1 ca Điu này, cng thêm 6 hc k đối vi trình độ cao
đẳng, 8 hc k đối vi trình độ đại hc.
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định ti Quy chế tuyn sinh
đại hc, cao đẳng h chính quy không b hn chế v thi gian ti đa để hoàn thành chương
trình.
Điu 7. Đăng ký nhp hc
1. Khi đăng ký vào hc h chính quy theo h thng tín ch ti trường, ngoài các giy
t phi np theo quy định ti Quy chế tuyn sinh đại hc, cao đẳng h chính quy hin hành,
sinh viên phi np cho Phòng Đào to Đại hc và Sau Đại hc đơn xin nhp hc theo h
thng tín ch theo mu do trường quy định (Ph lc 1). Tt c giy t (tr đơn xin hc theo
h thng tín ch) khi sinh viên nhp hc phi được xếp vào túi h sơ ca tng cá nhân do
Phòng Công tác sinh viên qun lý.
2. Sau khi xem xét thy đủ điu kin nhp hc, Phòng đào to Đại hc và Sau Đại
hc trình Hiu trưởng ký quyết định công nhn người đến hc là sinh viên chính thc ca
trường và cp cho h:
a. Th sinh viên;
b. S đăng ký hc tp;
c. Phiếu nhn c vn hc tp.
3. Mi th tc đăng ký nhp hc phi được hoàn thành trong thi hn theo quy định
ti Quy chế tuyn sinh đại hc, cao đẳng h chính quy hin hành.
4. Sinh viên nhp hc được Nhà trường cung cp đầy đủ các thông tin v mc tiêu,
ni dung và kế hoch hc tp ca các chương trình, quy chế đào to, nghĩa v và quyn li
ca sinh viên.
4
Điu 8. Sp xếp sinh viên vào hc các chương trình hoc ngành đào to
Nhà trường xác định đim trúng tuyn theo ngành đào to trong k tuyn sinh, thí
sinh đạt yêu cu xét tuyn được trường sp xếp vào hc ngành đào to đã đăng ký.
Mi đợt tuyn sinh Nhà trường quy định s lượng và tiêu chí c th đối vi tng
ngành đào to để thí sinh đăng ký.
Điu 9. T chc lp hc
1. Lp hc được t chc theo tng hc phn da vào đăng ký khi lượng hc tp ca
sinh viên tng hc k. S lượng sinh viên cho mi lp ti thiu là 30 và ti đa tu theo
tng loi hc phn và kh năng đáp ng ch ngi ca phòng hc. Nếu s lượng sinh viên
đăng ký thp hơn s lượng ti thiu quy định thì lp hc s không được t chc (tr trường
hp đặc bit s do Hiu trưởng xem xét và quyết định) và sinh viên phi đăng ký chuyn
sang hc nhng hc phn khác có lp, nếu chưa đảm bo đủ quy định v khi lượng hc tp
ti thiu cho mi hc k.
2. Trường hp s lượng sinh viên đăng ký vượt kh năng cha ca phòng hc hoc
do đặc thù ca hc phn thì nhng sinh viên có s th t đăng ký vượt trong trường hp này
s được xếp thành lp khác nếu s lượng sinh viên đảm bo mc ti thiu quy định. Nếu lp
hc không được m sinh viên s t gii quyết như quy định mc 1 ca Điu này.
Điu 10. Đăng ký khi lượng hc tp
1. Đầu mi năm hc, trường và khoa thông báo lch trình hc d kiến cho tng ngành
trong tng hc k, danh sách các hc phn bt buc và t chn d kiến s dy, đề cương chi
tiết, điu kin tiên quyết để được đăng ký hc cho tng hc phn, lch kim tra và thi, hình
thc kim tra và thi đối vi các hc phn, làm căn c để sinh viên đăng ký khi lượng hc
tp.
2. Trước khi bt đầu mi hc k, tu theo kh năng và điu kin ca bn thân, tng
sinh viên phi đăng ký hc các hc phn d định s hc trong hc k đó vi khoa. Th tc
đăng ký như sau:
a. Đăng ký hc phn được thc hin trong 2 tun đầu ca mi hc k;
b. Tng sinh viên phi t đăng ký các hc phn s hc vào “S đăng ký hc tp” ca
mình và np cho Tr lý giáo v khoa. Tuy nhiên, sinh viên khi đăng ký hc phn ngoài vic
da trên căn c được nêu trong mc 1, Điu 10 ca Quy định này, thì cn tham kho ý kiến
ca c vn hc tp để tránh tình trng đăng ký quá nhiu dn đến không đủ kh năng và
điu kin để hoàn thành các hc phn đã đăng ký, dn đến kết qu hc tp thp, hoc đăng
ký ít dn đến kéo dài thi gian đào to;
c. Sinh viên s nhn li “S đăng ký hc tp” cùng vi “Phiếu kết qu đăng ký hc
phn” vào thi đim trong tun th 3 ca hc k. Nếu kết qu đăng ký gia S đăng ký hc
tp và Phiếu kết qu đăng ký hc phn không ging nhau, sinh viên phi gp trc tiếp Tr
giáo v khoa để gii quyết kp thi;
d. Phiếu kết qu đăng ký hc phn là căn c để trường xếp lp hc và sinh viên đóng
hc phí.
3. Khi lượng hc tp ti thiu mi sinh viên phi đăng ký trong mt hc k được
quy định như sau:
a. 14 tín ch cho mt hc k, tr hc k cui khoá hc, đối vi sinh viên được xếp
hng hc lc trung bình trn;
b. 10 tín ch cho mi hc k, tr hc k cui khóa hc, đối vi sinh viên đang trong
thi gian b xếp hng hc lc yếu;
c. Không quy định khi lượng hc tp ti thiu đối vi sinh viên hc k ph.