86
RI LON LOI PHÂN LIỆT
1. ĐỊNH NGHĨA
Ri lon loại phân liệt rối lon tiến trin t t khuynh hướng mạn tính, biu
hin bằng tác phong k dị, duy, cảm xúc khác thường giống như trong bệnh tâm
thần phân liệt. Tuy nhiên các nét bất thường y không rệt như trong bệnh m
thần phân liệt không đầy đủ các đặc trưng của bệnh tâm thần phân liệt bt
c giai đoạn nào của bnh.
2. NGUYÊN NHÂN
Bệnh nguyên, bệnh sinh ri lon loại phân liệt vẫn chưa được xác định ràng. Rối
lon loại phân liệt được xếp vào nhóm các bệnh nội sinh trong đó vai trò của rt
nhiu yếu t: di truyn, min dch, nhiễm độc…Hiện nay, hai lĩnh vực được tp
trung nghiên cứu nhiều là: bất thường v gen nhng bất thưng v cht dn
truyn thn kinh.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định (theo ICD-10)
Dựa vào 9 nhóm triu chng sau
1) Cảm xúc không phù hợp hoc hi ht, lnh lùng hoặc xa lánh mọi người.
2) Hành vi hoc v b ngoài lập d, l lùng hoặc k quc.
3) Ít tiếp xúc với người khác và có xu hướng cách ly xã hội
4) Tin tưởng k d hoặc duy thần ảnh hưởng đến tác phong mâu thuẫn vi
những tiêu chuẩn của nhóm văn hóa dưới.
5) Hoài nghi hay ý ng paranoid
6) Các nghiền ngẫm ám ảnh, thường nội dung s d hình, tình dục hay xâm
phm;
7) Nhng nhn cảm tri giác không thường gp bao gồm các ảo ởng thể-giác
quan hay ảo tưởng khác, giải th nhân cách hay tri giác sai thc ti.
8) duy lời nói mơ hồ, chi ly n dụ, quá chi chut, hoặc định hình biểu hin
bằng ngôn ngữ d k hay bằng cách khác, nhưng không rời rạc quá đáng.
9) những giai đon gần như loạn thn, thnh thong xut hin nht thi vi o
ng, o thanh hay ảo giác khác, tt c đều nh liệt những ý tưởng ging
hoang tưởng thường xut hiện không do kích thích bên ngoài
Ít nht phải có 4 trong số 9 nhóm triệu chứng trên
Các triệu chứng trên phải tn ti trong mt khong thời gian ít nhất 2 m, hoặc
liên tc hoc lặp đi lặp li
Bệnh nhân không bao gi đáp ứng các tiêu chun ca bt k ri loạn nào trong mục
F20- (Bệnh tâm thần phân liệt).
Các th lâm sàng ri lon loại phân liệt
Tâm thần phân liệt ranh gii
Tâm thần phân liệt tiềm tàng
87
Tâm thần phân liệt tin lon thn
Tâm thần phân lit gi tâm căn
Tâm thần phân liệt gi nhân cách bệnh
Ri loạn nhân cách loại phân liệt
3.2. Chẩn đoán phân biệt
Tâm thần phân liệt thể đơn thuần
stiến triển tt, tăng dn của c triệu chứng âm nh đặc trưng của bệnh tâm thn
phân liệt nhưng không các triệu chứng lon thn nào xảy ra trong quá khứ.
Ri loạn nhân cách dạng phân liệt.
3.3. Cận lâm sàng: cận lâm sàng giúp chẩn đoán và theo dõi điều tr
3.3.1. Các xét nghiệm cơ bản
Xét nghiệm máu: huyết hc, sinh hoá, vi sinh (HIV, VGB, VGC)…
t nghim nưc tiu, t nghim tìm cht ma tuý, huyết thanh chẩn đoán giang mai
3.3.2. Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
XQ tim phổi, siêu âm ổ bng
Điện não đồ, điện tâm đồ, lưu huyết não, siêu âm doppler xuyên sọ…Trong một s
trưng hp s dng CT scanner s não, MRI s não…
3.3.3. Các trắc nghim tâm lý
Trc nghiệm tâm lý đánh giá triệu chứng dương tính và âm tính PANSS
Trc nghim nhân cách: EPI, MMPI, trắc nghiệm tâm khác như BDI, Zung,
HDRS, HARS, HAD, MMSE…
4. ĐIỀU TR
4.1. Nguyên tắc điu tr
Ri lon loại phân liệt một bệnh nguyên nhân chưa rõ, điều tr triu chứng chủ
yếu, cần phát hiện và can thip sm.
Hóa dược liệu pháp có vai trò quan trọng, cn phi hp nhiu liu pháp điu trị: tâm
lý, lao động và tái thích ứng xã hội….
Điu tr đơn trị liu, nếu không đáp ng hoặc đáp ứng kém thì đa trị liu phi hp 2
thuc an thn kinh, hn chế s dng phi hp t 3 thuc an thn kinh tr lên.
Theo dõi chặt ch quá trình điu trị, phát hin sớm can thiệp kp thời các tác
dng ph ca thuc an thn kinh.
Điu tr giai đon cp ti các cơ sở chuyên khoa, điều tr duy trì, tránh i phát tại cng
đng và phc hi chc năng cho ni bnh.
Giáo dục gia đình cộng động thay đổi thái độ đối vi bệnh nhân (tránh mặc cm,
thị, xa nh ngưi bnh). Phi hp cht ch gia thy thuốc, gia đình cộng
đồng trong việc chăm sóc bệnh nhân.
88
Phát hiện và giải quyết kp thời các yếu t thúc đẩy bệnh tái phát.
4.2. Sơ đ/phác đ điu tr: liu pháp a dược + liu pháp tâm lý, phc hi chc năng
4.2.1. Liệu phápa dược: Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong sc thuốc sau:
Các thuc an thn kinh c đin:
Chlorpromazin: viên 25mg, ng 25mg, liu 50-250mg/24 gi
Levomepromazin: viên 25mg, liều 25-250mg/24 gi
Haloperidol: viên 1,5mg, viên 5 mg, ng 5mg, liu 5-30mg/24 gi
Thioridazin: viên 50mg, liu 100-300mg/ngày
Các thuc an thần kinh không điển hình (mới):
Amisulpirid: viên 50mg, 200mg, 400mg, liu 200-800mg/24gi
Clozapin: viên 25mg, 100mg, liều 50-800mg/24 gi
Risperidon: viên 1mg, 2mg, liều 1-12mg/24 gi
Olanzapin: viên 5mg, 10mg, liu 5-30mg/24 gi
Quetiapin: viên 50mg, 200mg, 300mg, liu 600-800 mg/ ngày
Aripiprazol: viên 5mg, 10 mg, 15mg, 30mg, liu 10-15 mg/ngày, (tối đa 30
mg/ngày)
Liu s dng thuc an thần kinh thể cao hơn y thuộc tình trạng bệnh đáp
ng ca bệnh nhân.
Các thuốc an thần kinh c dụng kéo dài: nên sử dng an thần kinh tác
dụng kéo dài cho bệnh nhân không tuân thủ điu tr thuốc hàng ngày. Trước khi s
dng thuc an thn kinh chậm nên sử dng an thần kinh tác dụng nhanh tương ng
để thăm dò sự đáp ứng thuc ca bệnh nhân.
Haldol decanoat: ng 50mg/ml, tiêm bắp sâu 25-50mg/ ln, (4 tun tm nhắc li)
Flupentixol decanoat ng 20mg/ml, tiêm bắp sâu 20-40mg/ ln, 2-4 tun tiêm nhc li.
Fluphenazin decanoat ống 25mg/ml, tiêm bắp sâu 12,5-50mg/ ln, (tối đa 100
mg/ngày), 3-4 tuần tiêm nhắc li.
Aripiprazol, liều tiêm 300mg hoặc 400mg, 4 tuần tiêm nhắc li
Điu tr phi hp: trong các trường hp c th phi hp với các thuốc:
Nhóm thuốc nh thần, giải lo âu benzodiazepins: diazepam, lorazepam,
bromazepam, alprazolam,…non-benzodiazepins: etifoxine HCL, sedanxio,
zopiclon..
Nhóm thuốc chn beta giao cm: propanolol…
Thuc chng trm cm: SSRI, TCA, SNRI, NaSSa…
Thuc chnh khí sc: Mui valproat, Divalproex, carbamazepin, oxcarbazepin, …..
Dinh dưỡng: B sung dinh dưỡng, các vitamin, khoáng cht, chế độ ăn, nuôi dưỡng
đường tĩnh mạch..
89
Thuc h tr gan, thuc tăng cưng chức năng nhận thc:
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: Piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline
alfoscerate, nicergoline, …
Theo dõi điu tr
Khi xut hin các tác dng không mong mun ca thuc an thn kinh: cn x t ngay.
Hi chng ngoại tháp (loạn trương lực cấp, bn chn bt an do thuc, hi chng
ging Parkinson): Thuc c chế men cholinesterase (Trihexyphenidyl, Benztropin),
thuc chn beta giao cm, thuốc bình thần. Hi chng an thần kinh ác tính cần phát
hin sớm và theo dõi điu tr ti khoa hi sức tích cực.
Ri lon chuyển hóa cần theo dõi định k (thông qua chỉ s thể BMI các xét
nghiệm sinh hóa máu 3 6 tháng/ lần), phát hiện điều tr sm. Theo dõi công
thc bch cầu 3 tháng/lần bệnh nhân sử dng clozapin. Loạn động mun: s dng
giãn cơ, bình thần, vitamin E, kháng cholinergic,…
4.2.2. Liệu pháp tâm lý
nhiều liệu pháp tâm như liệu pháp tâm nhân, liệu pháp tâm
nhóm…Có thể thành lập các nhóm tương tr vi mục đích chỗ dựa cho ngưi
bệnh và gia đình của h.
4.2.3. Liệu pháp lao động và phục hi chc năng
Nguyên cho bệnh nhân bắt đầu hoạt động mức độ khả năng của h cho
phép đạt được để y dựng li lòng tin.
Từng bước nâng cao mức độ hoạt động theo kh năng cao nhất mà h không cảm
thy b căng thẳng.
Phc hi chức năng nghề nghip cần chú ý đến môi trường hội, kinh tế văn hóa
nơi họ sng.
4.2.4. Vt lý trị liu, hot đng tr liu, quản lý điu tr duy trì tránh tái phát ti cng đng.
5. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHNG
Các yếu t sau đây có liên quan đến tiên lượng bnh
Tui khởi phát bệnh, càng lớn tuổi càng nhẹ.
Nhân cách tiền bệnh : Trước khi b bệnh, nhân cách tch ứng a hợp vi môi
trường xung quanh có tiên lượng tốt hơn so với ni có tính cách khép kín, đc
những nhân tố bên ngoài thúc đẩy có tiên lượng tốt hơn so với bệnh phát sinh
không có yếu t bên ngoài thúc đẩy.
Yếu t di truyền càng nhiều thì có tiên lượng càng kém
Đưc phát hin sớm và điều tr sớm có tiên lưng tốt hơn
6. PHÕNG BỆNH
Căn nguyên của ri lon loại phân liệt chưa ràng n chưa phương pháp
phòng bệnh tuyệt đối.
90
Rèn luyện cho tr em tính tập th, biết cách thích ng với môi trường các điều
kiện khó khăn của cuc sng.
Theo dõi những người yếu t di truyn (b, mẹ, ông bà, anh ch em h hàng gần)
b bnh TTPL, ri lon loi phân lit đ phát hiện và điều tr sm.
Tiếp tục theo i bệnh nhân sau khi ra viện, kiên trì điều tr cng c tích cc
cha các bnh nhim khun, bệnh cơ thể… để đề phòng bệnh tái phát.