intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải một số dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:24

267
lượt xem
38
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải một số dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể là để giúp các em nắm vững lí thuyết phần đột biến số lượng NST. Từ đó hình thành cho học sinh các công thức tổng quát để giải quyết các bài toán liên quan đến đột biến số lượng NST.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải một số dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

  1. MỤC LỤC Nội dung Trang Phần I: Đặt vấn đề I. Lí do chọn đề tài 2           II. Mục đích nghiên cứu 2          III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2          IV. Phương pháp nghiên cứu 2           V. Thời gian thực hiện 3 Phần II. Giải quyết vấn đề I.      Cơ sở lí luận 3 II. Thực trạng của đề tài 4 III. Giải pháp và tổ chức thực hiện 5 IV. Bài tập vận dụng 16      V. Kết quả nghiên cứu 19 Phần III: Kết luận và kiến nghị. 1. Kết luận 21 2. Kiến nghị 21 Tài liệu tham khảo 22 Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lí do chọn đề tài: Cùng với việc đổi mới sách giáo khoa và đổi mới kỉểm tra đánh giá   trong các kì thi như tốt nghiệp, CĐ, ĐH và thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp các   1
  2. em có thể tiếp cận nhanh với cách kiểm tra đánh giá mới, giáo viên ngoài việc  giúp học sinh chủ   động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới mà còn tìm ra  những phương pháp, kinh nghiệm giúp các em ôn tập tốt hơn để chuẩn bị cho  các kỳ thi. Trong các kì thi tốt nghiệp, CĐ& ĐH đề thi ở dạng TNKQ, đòi hỏi các   em không được học tủ mà phải giải quyết các câu hỏi một cách nhanh chóng  và chính xác trong một thời gian ngắn cũng gây một áp lực không nhỏ tới học   sinh.   Chính vì thế  việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập thường gặp khó  khăn mà hiệu quả  lại không cao, vì vậy phải có phương pháp để  giải các   dạng bài tập  cho học sinh dễ  hiểu, dễ  nhớ, dễ vận dụng và phát huy được  khả năng tự học, độc lập tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức.  Do đó tôi chọn đề  tài: “Phương pháp giải một số  dạng bài tập về   đột biến số lượng nhiễm sắc thể”. Qua đó, các em có thể  giải quyết nhanh những bài toán liên quan đến  đột biến số lượng NST. II. Mục đích nghiên cứu:  ­ Giúp các em nắm vững lí thuyết phần đột biến số lượng NST. Từ đó   hình thành cho học sinh các công thức tổng quát để giải quyết các bài toán liên  quan đến đột biến số lượng NST. ­ Qua hình thành các sơ  đồ  để  giải các dạng bài tập liên quan đến đột  biến số lượng NST. III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Học sinh của 2 lớp 12B9 của Trường THPT Hà Tông Huân cũ và lớp 12  B8 của trường THPT  Yên Định 2. IV. Phương pháp nghiên cứu:  Trong quá trình nghiên cứu tôi sử  dụng các  phương pháp sau: 2
  3. 1. Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của học sinh. 2. Phương pháp điều tra: Sử dụng câu hỏi kiểm tra kết quả học tập của  học sinh. 3.Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả kiểm tra của học sinh. V. Thời gian thực hiện: Năm học 2012 – 2013. Phần II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ  I. CƠ SỞ LÍ LUẬN:  Để  giải được bài tập phần này yêu cầu học sinh phải nắm vững các  kiến thức về  lí thuyết có liên quan đến quá trình giảm phân, Kiến thức toán   học về  xác suất, tổ  hợp(Giải tích lớp 11), kiến thức về  đột biến số  lượng   NST như:  I.1 Khái niệm thể lệch bội:  là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở  một hay một số cặp NST. + Các dạng thể lệch bội thường gặp:                    ­ Thể không : 2n – 2: Thiếu hẵn NST của cặp                   ­ Thể 1: 2n – 1:   Chứa 1 NST của cặp                   ­ Thể 3: 2n + 1:  Chứa 3 NST của cặp                   ­ Thể 4: 2n + 2 : Chứa 4 NST của cặp                   ­ Thể 1 kép : 2n – 1 – 1. có 2 cặp NST chỉ có 1NST của cặp                   ­ Thể 3 kép : 2n + 1+ 1: có 2 cặp NST có 3 NSTcủa cặp   I.2 Cơ chế hình thành thể lệch bội:  ­ Trong giảm phân hình thành giao tử, một hoặc một số cặp NST không  phân li, dẫn đến hình thành các giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST của cặp. ­ Các giao tử này kết hợp với nhau hoặc kết hợp với giao tử thường tạo   ra thể lệch bội. Ví dụ: giao tử (n­1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thể 1 ( 2n­ 1 ). Hoặc: giao tử (n­1) kết hợp với giao tử  (n­1) tạo thể 1 kép ( 2n­1­1 ). 3
  4. ­ Sự rối loạn phân li có thể xảy ra trên đối tượng thực vật và động vật;   ở NST thường hoặc ở NST giới tính. Ví dụ: * Lệch bội trên NST thường của người: Hội chứng Down:  ­ Cặp NST thứ  21 của người bệnh Down có 3 NST (2n+1; 47), của người   bình thường là 2 NST. Do 1 giao tử mang 2 NST 21 x 1 giao tử bình thường) +  nam (nữ), cổ  ngắn, gáy rộng và dẹt,  khe mắt xếch, lông mi ngắn và   thưa +  các ngón tay ngắn, cơ thể chậm phát triển,  si đần, vô sinh. ­ Sự  tăng tỉ  lệ  trẻ  mới sinh mắc bệnh Down theo tuổi người mẹ, Phụ  nữ  không nên sinh con khi tuổi đã ngoài 40. Vì khi tuổi người mẹ càng cao, các tế  bào bị lão hóa g cơ chế phân ly NST bị rối loạn. * Thể lệch bội ở cặp NST giới tính của người: ­ Hội chứng  XXX (2n+1;47) ­ Cặp NST số 23 có 3NST X ­ Nữ, buồng  trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con. ­ H.C Tớcnơ XO (2n­1; 45): ­ Cặp NST số 23 chỉ có 1NST X  ­ Nữ, lùn,  cổ ngắn, không có kinh nguyệt,  si đần. ­ H.C Klinefelter XXY: (2n+1;47) : ­ Cặp NST 23 có 3 NST là XXY –   Nam, bị bệnh mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần và thường vô sinh. I.3 Khái niệm thể tự đa bội: là dạng đột biến làm tăng một số nguyên  lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.   * Các dạng thể  đa bội: Gồm đa bội lẻ  3n, 5n,… và đa bội chẵn 4n,   6n,.. I.4. Cơ chế hình thành thể tự đa bội: ­ Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, bộ  NST của tế  bào  không phân ly tạo giao tử 2n. + Giao tử (2n) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thể tam bội (3n). + Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) tạo thể tứ bội (4n). 4
  5. + Ngoài ra giáo viên chú ý thể  tứ  bội còn được hình thành trong quá   trình nguyên phân.   I.5 Kiến thức về  quá trình giảm phân:  ở  chương trình sinh học 10  tóm tắt qua sơ đồ sau:                                        Tự nhân đôi Aa (2n)  AAaa Lần 1                                            AA                      aa   Lần phân bào 2                                    A             A            a               a                                (n)               (n)         (n)             (n) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh giao tử (2n)                 loại giao tử n là:  A(n)  và a(n)                                    ( Sơ đồ 1) II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI: ­ Nội dung và các kiến thức ở các kì thi chủ yếu tập trung vào khối 12  còn khối 10, 11 ít liên quan nên gặp rất nhiều khó khăn cho giáo viên dạy và  ôn tập nên học sinh thường ít quan tâm học đến môn sinh học như các môn tự  nhiên khác. ­ Chương trình sinh học khối 12 khá nặng, lý thuyết nhiều và khó nhớ,   thời gian phân bố cho các tiết bài tập và ôn tập ít nên rất khó cho học sinh làm  các bài tập vận dụng ở cuối bài hoặc cuối chương. ­  Nhiều em ở trường gia đình chủ yếu làm nông nghiệp, ít quan tâm tới  việc học tập của con em mình, chỉ mong các em học để  lấy bằng tốt nghiệp   5
  6. THPT mà không định hướng cho các em mục tiêu khác do đó giáo viên gặp  nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy. ­ Các em chủ  yếu tập trung học các môn Toán, Lý, Hóa còn môn Sinh   học chỉ  học để  đối phó lấy điểm miệng, điểm kiểm tra, thi kèm khối B với  khối A, nên rất ít học sinh tham gia học. III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:  Sau khi học sinh nắm vững phần lí thuyết, tôi chia các bài tập phần đột   biến số  lượng NST thành các dạng, sau mỗi dạng có công thức tổng quát và   bài tập áp dụng để các em dễ dàng nắm kiến thức.  1. Dạng 1: Xác định số lượng NST trong tế bào thể lệch bội: Các dạng thường gặp: ­ Thể không : 2n – 2: Thiếu hẵn NST/ 1 cặp ­ Thể 1: 2n – 1:   Chứa 1 NST/ 1 cặp ­ Thể 3: 2n + 1:  Chứa 3 NST/ 1 cặp ­ Thể 4: 2n + 2 : Chứa 4 NST/ 1 cặp ­ Thể 1 kép : 2n – 1 – 1. có 2 cặp NST chỉ có 1NST/ 1 cặp ­ Thể  3 kép : 2n + 1+ 1: có 2 cặp NST có 3 NST/ 1 cặp.     (Với n: Số cặp   NST). Ví dụ  1: Ruồi giấm có bộ  NST 2n = 8. Số  lượng NST có trong tế  bào sinh  dưỡng của ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng 4 nhiễm là: A. 10                       B. 16                       C. 32                             D. 12 (Đề thi TN năm 2008 – lần 1) Hướng dẫn: Thể 4 có số  lượng NST là: 2n + 2 = 8 + 2 = 10. Chọn phương   án A 2. Dạng 2: Xác định số dạng lệch bội: 6
  7. 1.  Số  dạng lệch bội đơn khác nhau:   Trường hợp này, lệch bội có  thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên HS dễ dàng xác định số trường hợp = n. Giáo viên nên lưu công thức tổng quát để giúp các em giải quyết được  những  bài tập phức tạp hơn:         Cn1 = n 2. Số dạng lệch bội kép khác nhau: HS phải hiểu được thể lệch bội  kép tức đồng thời trong tế bào có 2 cặp NST tồn tại ở thể lệch bội khác nhau. Tổng quát:          Cn2 = n(n – 1)/2! 3. Có a  thể lệch bội khác nhau: GV cần phân tích để HS thấy rằng: ­ Với thể lệch bội thứ nhất sẽ có n trường hợp tương ứng với n cặp NST. ­ Với thể  lệch bội thứ  hai sẽ có n – 1 trường hợp tương  ứng với n – 1 cặp   NST còn lại. ­ Với thể  lệch bội thứ ba sẽ  có n – 2 trường hợp tương  ứng với n – 2  cặp   NST còn lại.  ­ Với thể lệch bội thứ a( a  
  8.              Ana = n!/(n –a)! = 12!/(12 – 3)!  = 12!/9! = 12.11.10 = 1320.  3. Dạng 3: Cách viết giao tử thể ba 2n+1 (dễ nhầm với 3n) và Xác định   kết quả lai.   1. Cách viết giao tử thể ba 2n+1 (Giáo viên chú ý cho học sinh dễ  nhầm với 3n). Cơ thể 2n+1 giảm phân cho giao tử n+1 mang 2 NST của cặp đó và giao tử n   mang 1 NST của cặp đó, sử dụng sơ đồ hình tam giác. ­ VD : KG aaa và Aaa ở hoa cái theo sơ đồ sau             2. Cơ chế phát sinh giao tử dẫn đến đột biến thể dị bội xảy ra các  trường hợp sau:  2.1Trường hợp 1: Xảy ra trên 1 cặp NST thường: * Giảm phân không bình thường: ­ Xảy ra ở lần phân bào I:                      Tự nhân đôi Aa (2n)  Aaaa Lần 1( NST không phân li)                                                    AAaa                       O  ( Không mang NST của cặp) Lần phân bào 2          Aa             Aa         O          O                                (n + 1)         (n + 1)   (n ­ 1)     (n ­ 1) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh giao tử (2n)                2 loại giao t ử: n +   1 và n – 1                                             ( Sơ đồ 2) Ví dụ  3:  Khi các cá thể  của một quần thể giao phối ( quần thể lưỡng bội)   tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao   8
  9. tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân 2 diễn ra  bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp   về NST là:      A. 2n, 2n­1, 2n+ 1, 2n­2, 2n+2.                     B. 2n+1, 2n­1­1­1,   2n.           C. 2n­2, 2n, 2n+2+1.                                      C. 2n+1, 2n­2­2, 2n, 2n+2. ( Đề TS Đại học năm 2008) Hướng dẫn: Theo sơ đồ 2: Khi các cá thể của một quần thể giao phối ( quần   thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế  bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm  phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo các giao tử n + 1, n – 1 và n, sự giao phối tự  do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp sau:                  ­ Nếu giao tử n    x    giao tử n                       hợp tử 2n                  ­ Nếu giao tử n    x   giao tử n +1                      hợp tử 2n +1                  ­ Nếu giao tử n     x     giao tử n ­ 1                      hợp tử 2n ­ 1                  ­ Nếu giao tử n – 1   x   giao tử n ­ 1                      hợp tử 2n ­ 2                  ­ Nếu giao tử n + 1    x   giao tử n +1                      hợp tử 2n +2 Đáp án: A ­ Xảy ra ở lần phân bào II:                     Tự nhân đôi Aa (2n)  AAaa Lần 1                                          AA                            aa                        Lần phân bào 2 ( NST không phân li)                                    AA             O         a                  a                                (n + 1)         (n ­ 1)   (n)                (n) 9
  10. Hoặc:                     Tự nhân đôi Aa (2n)  AAaa Lần                                             AA                            aa                        Lần phân bào 2 ( NST không phân li)                                     A             A           aa                  O                                    (n)         (n)          (n + 1)        (n ­ 1) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh giao tử (2n)           3 loại giao tử: n, n + 1   và n – 1                              ( Sơ đồ 3) Ví dụ 4: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3   chứa cặp gen Bb. Nếu  ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong   phảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb   giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:                                                              ( Đề HSG tỉnh Thái Bình năm 2010 ­ 2011) A. AAb ; aab ; b.                                            B. Aab ; b ; Ab ; ab. C. AAbb.                                                                D. Abb ; abb ; Ab ; ab. Hướng dẫn: Theo sơ  đồ  3: ­ Cặp Aa không phân li trong giảm phân 2 cho 3  loại giao tử: AA, aa, O. ­ bb giảm phân bình thường cho giao tử: b ­ Do đo cơ thể Aabb giảm phân cho các giao tử: b x ( AA, aa, O) = AAb  ;  aab ; b.                                                           Đáp án A. 2.2 Trường hợp 2:  Xảy ra trên cặp NST giới tính. + Cặp NST giới tính XX ( đối với đa số các loài con cái có cặp NST giới tính  XX). ­ Phân li không bình thường ở lần phân bào I:                      Tự nhân đôi XX(2n)  XXXX 10
  11. Lần 1( NST không phân li)                                                      XXXX                      O  ( Không mang NST của cặp) Lần phân bào 2          XX             XX        O               O                                (n + 1)         (n + 1)   (n ­ 1)     (n ­ 1) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh trứng   (2n)            2 loại trứng: XX ( n +   1) và O (n – 1)                                  ( Sơ đồ 4) ­ Phân li không bình thường ở lần phân bào II:                      Tự nhân đôi XX(2n)  XXXX Lần 1                                   XX                      XX   Lần phân bào 2           ( NST không phân li)                                  XX              O          X               X                                (n + 1)         (n ­ 1)   (n )              (n ) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh trứng   (2n)                3 loại trứng: X (n),   XX ( n + 1) và O (n – 1).                      ( Sơ đồ 5) + Cặp NST giới tính XY ( đối với đa số  các loài con đực có cặp NST giới  tính XY). ­ Phân li không bình thường ở lần phân bào I:                      Tự nhân đôi XY(2n)  XXYY Lần 1( NST không phân li)                                        XXYY                      O  ( Không mang NST của cặp) Lần phân bào 2          XY          XY          O           O                                (n + 1)         (n + 1)   (n ­ 1)     (n ­ 1) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh tinh    (2n)                2 loại tinh trùng:   XY   ( n + 1) và O (n – 1)                         ( Sơ đồ 6) ­ Phân li không bình thường ở lần phân bào II: 11
  12. + Cặp XX ở lần phân bào 2 không phân li.                      Tự nhân đôi XY(2n)  XXYY Lần 1                                            XX                      XY   Lần phân bào 2           ( NST không phân li) XX              O          Y               Y                                  (n + 1)         (n ­ 1)     (n )              (n ) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh tinh     (2n)             3 loại tinh trùng: Y  (n), XX ( n + 1) và O (n – 1)            ( Sơ đồ 7) + Cặp XY ở lần phân bào 2 không phân li.                      Tự nhân đôi XY(2n)  XXYY Lần 1                                            XX                      YY   Lần phân bào 2           ( NST không phân li)                                  X                X          YY               O                                (n)              (n )        (n+1 )           (n­1) Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh tinh     (2n)             3 loại tinh trùng: X  (n), YY ( n + 1) và O (n – 1).                     ( Sơ đồ 8) Ví dụ  5: Mẹ  có kiểu gen XA Xa   , bố  có kiểu gen XA Y, con gái có kiểu gen  XA Xa Xa.  Cho biết quá trình giảm phân ở bố, mẹ không xảy ra đột biến gen  và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố ,  mẹ là đúng? A. Trong giảm phân 2  ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ  giảm phân  bình thường. B. Trong giảm phân 1  ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ  giảm phân  bình thường. 12
  13. C. Trong giảm phân 2  ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố  giảm phân  bình thường. D. Trong giảm phân 1  ở mẹ NST giới tính không phân li,  ở bố  giảm phân  bình thường.                                  ( Đề TS Đại học năm 2008) Hướng dẫn: Do mẹ có kiểu gen XA Xa  , bố có kiểu gen XA Y, con gái có kiểu  gen XA Xa Xa. Mà quá trình giảm phân ở bố, mẹ không xảy ra đột biến gen và  đột biến cấu trúc NST. Nên trong giảm phân 2 ở mẹ NST giới tính  X a  không  phân li tạo giao tử Xa Xa , ở bố giảm phân bình thường tạo giao tử X A . Sự kết  hợp của giao tử bố và mẹ tạo hợp tử XA Xa Xa.                          Đáp án: C Ví dụ 6 : Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XA Xa. Trong quá trình  giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong  lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là: A. XA Xa , Xa Xa,  XA, ,  Xa, O.                          B. XA XA , XA Xa,  XA, ,  Xa, O. C. XA XA, Xa Xa,  XA, ,  Xa, O.                          C. XA Xa , XA XA,  XA, , O. ( Đề TS Đại học năm 2007) Hướng dẫn: ­ Tế bào chứa cặp NST giới tính X A Xa  khi giảm phân hình thành  giao tử  ở lần phân bào 1 bình thường tạo thành 2 tế  bào có bộ  NST n kép là   XA XA và Xa Xa  . ­ ở lần phân bào 2, nếu không phân li ở tế bào XA XA, còn tế bào Xa Xa   phân  li bình thường sẽ tạo thành giao tử XA XA, O, Xa.  ­ ở lần phân bào 2, nếu không phân li ở tế bào Xa Xa , còn tế bào XA XA phân li  bình thường sẽ  tạo thành giao tử XA, O, Xa Xa. Do đó các loại giao tử có thể  được tạo ra từ cơ thể trên là: C. XA XA, Xa Xa,  XA, ,  Xa, O. 3. Xác định kết quả lai ở thể dị bội.  Xác định kết quả phân tính của F và tính trội, lặn khi biết kiểu gen P. Cách giải: ­ Xác định tính trội, lặn.                  ­ Quy ước gen và viết sơ đồ lai. 13
  14.                  ­ Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình của F. Ví dụ 7:  Ở đậu, Gen A trội hoàn toàn quy định hạt nâu so với gen a quy định   màu hạt trắng. Cây đậu mang đột biến dị bội  2n + 1 giảm phân cho loại giao  tử  chứa 2 NST, có loại giao tử  chỉ  mang 1 NST của cặp, cây đậu 2n giảm   phân bình thường. Xác định kiểu gen và KH của F1 từ  phép lai sau: Aaa    x   Aa . Giải: ­ Bước 1: Xác định tính trội, lặn. Theo bài ra: Hạt nâu là trội hoàn toàn so với hạt trắng. ­ Bước 2: Quy ước gen và viết sơ đồ lai                gen A trội hoàn toàn quy định hạt nâu.                gen a quy định màu hạt trắng. Sơ đồ lai:              P                    Aaa                         x                  Aa                               Gp:  1/6 A; 2/6 Aa ; 1/6 aa; 2/6 a                   1/ 2 A ; 1/2 a ­ Bước 3:  Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình của F.      + Kiểu gen: 1/12 AA ; 3/12 Aa; 3/12 Aaa; 2/12 AAa ; 1/12 aaa; 2/12 aa.      + Kiểu hình: 9/12 Hạt nâu : 3/12 Hạt trắng. 4. Dạng 4: Xác định số lượng NST trong tế bào đa bội: ­ Đa bội chẵn : Tứ bội (4n) ,Lục bội (6n) , Bát bội (8n) ... ­ Đa bội lẻ : Tam bội (3n) , Ngũ bội (5n) , Thất bội (7n) ... ­ Thể song nhị bội: 4n ( 2n A + 2n B). Ví dụ 8: Loài cải củ có 2n = 18. Xác định số NST trong thể 3n, 4n.  Hướng dẫn: Theo bài ra ta có: 2n = 18          n = 9. Số NST trong các thể: 3n =  3 x 9 = 27 NST.            4n = 4 x 9 = 36 NST. Ví dụ 9: Khi lai cải củ 2n = 18 với cải bắp  có 2n = 18 tạo ra cây lai song nhị  bội hữu thụ có bộ NST là: A. 27              B. 18                                C. 54                           D. 36 Hướng dẫn:  Cải củ ( 2n = 18 A)     x    Cải bắp ( 2n = 18 B) 14
  15.          G;                        n= 9                         n=9               Con lai      2n = 18 ( 9 A + 9 B)                   Đa bội hóa  4n = 36 NST   ( 18A + 18 B)                 Đáp án: D  5. Dạng 5: Cách viết giao tử của thể đa bội :      1. Đối với thể tam bội ( 3n): Giảm phân tạo 2 loại giao tử 2n và giao tử n   có khả năng thụ tinh. Do đó phương pháp xác định giao tử nhanh nhất là sơ  đồ hình tam giác:  Ví dụ 10: *Tam bội (3n) : AAA          →                                    1/2AA :1/2 A AAa           →                                   1/6AA:    2/6 A   :   2/6 Aa   :     1/6 a Aaa            →                                    1/6A:    2/6 Aa   :   2/6 a   :     1/6aa aaa             →                                    1/2 aa : 1/2 a  2. Đối với thể tứ bội ( 4n): Giảm phân tạo ra loại giao tử 2n có khả năng  thụ tinh. Do đó phương pháp xác định giao tử nhanh nhất là sơ đồ hình chữ  nhật:  Ví dụ 11: ­ Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ.          + Đối với kiểu gen AAaa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ.          15
  16. * Tứ bội (4n) : AAAA            →                          100% AA                                              AAAa             →                             1/2AA : 1/2Aa AAaa               →                              1/6AA :4/6Aa : 1/6aa Aaaa                →                              1/2Aa  :  1/2 aa  aaaa                 →                              100 % aa 6. Dạng 6: Xác định kết quả phép lai ở đột biến đa bội:   1.Trường hợp 1: Phép lai thuận: Biết kiểu gen hoặc kiểu hình của P,  biết tính trội lặn, xác định kết quả phân tính của F. Cách giải: Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Quy ước gen. + Bước 2: Xác định kiểu gen của P. + Bước 3: Viết sơ đồ lai, ghi kết quả, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F. Ví dụ  12:  Ở  cà chua, gen A quy định quả  đỏ  trội hoàn toàn, gen a quy định  quả vàng. Khi cho giao phấn giữa các cây cà chua 4n quả đỏ thuần chủng với   cây quả vàng 4n. Xác định KG, KH của F1. Hướng dẫn:   Bước 1: Quy ước gen. Theo bài ra ta có: gen A quy định quả đỏ  trội hoàn toàn, gen a quy định quả vàng. Bước 2: Xác định kiểu gen của P. Cây quả đỏ thuần chủng 4n có KG: AAAA.       Cây quả vàng 4n có KG: aaaa. Bước 3: Viết sơ đồ lai: P:                AAAA                       x               aaaa Gp                    AA                                          aa F1:                                            AAaa  ( 100%  Quả đỏ)   2.Trường hợp 2: Phép lai nghịch: Biết kết quả  phân tích của F, tìm  kiểu gen, kiểu hình của P.  Cách giải: Thực hiện theo 3 bước: 16
  17. + Bước 1: Xác định tính trội, lặn. Quy ước gen. + Bước 2: Xác định tỉ lệ phân tính của F. Dựa vào kiểu hình lặn của F1 viết  kiểu gen của kiểu hình này sau đó xác định kiểu gen và kiểu hình của P. + Bước 3: Viết sơ đồ kiểm trứng. Ví dụ  13:  Ở thực vật, gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng. Khi  cho giao phấn giữa các cây 3n. F1 thu được 11 hoa đỏ ; 1 hoa trắng. Xác định   KG, KH của P. Hướng dẫn: ­Bước 1: Theo bài ra ta có: gen A : quy định hoa đỏ; a: hoa trắng. ­ Bước 2: Do F1 phân li theo tỉ lệ: 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Hoa trắng chiếm tỉ lệ: 1/12 hay 3/36 mang toàn gen lặn = 3/6 giao tử lặn x  1/6 giao tử lặn.  Do đó cây hoa đỏ 3n cho giao tử 3/6 mang toàn gen lăn có   kiểu gen: Aaa, cây hoa đỏ  3n cho giao tử  1/6 mang toàn gen lăn có kiểu  gen: AAa. Suy ra kiểu gen, kiểu hình của P là:  AAa  (hoa đỏ)    x   Aaa   (hoa đỏ)       ­ Bước 3: sơ đồ lai: P               AAa  (hoa đỏ)                      x                    Aaa  (hoa đỏ)       GP: 2/6 A; 2/6Aa; 1/6 AA; 1/6a                       1/6 A; 2/6Aa; 2/6 a; 1/6aa Lập khung pennet ta có kết quả  F1:   ­ Kiểu gen: 1/36 AAA; 8/36 AAa ;   8/36 Aaa; 2/36 AAAa; 5/36 AAaa ; 2/36 Aaaa ; 2/36 AA ; 5/36 aa; 1/36 aaa. ­ Kiểu hình: 33/36 hoa đỏ : 3/ 36 hoa trắng hay 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng.  IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG: Câu 1: Ở lúa, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24.  Hãy tính số lượng nhiễm  sắc thể trong các thể ba, thể ba kép. Có thể tạo ra bao nhiêu thể ba kép khác   nhau ở lúa?                                                              ( Đề HSG Thanh Hóa 2010   ­2011) Hướng dẫn:­  Số NST ở thể ba: 2n + 1 = 25 ­  Số NST ở thể ba kép: 2n + 1 + 1 = 26 17
  18. 12! ­ Số thể ba kép có thể tạo ra là:  C122  =   = 66 2!(12 2)! Câu 2: Ở người, gen a gây bệnh máu khó đông nằm trên NST X không có alen  tương ứng trên Y, alen trội tương  ứng qui định máu đông bình thường. Trong  một gia đình: vợ  và chồng có NST giới tính bình thường và không biểu hiện   bệnh máu khó đông, họ  đã sinh ra đứa con có NST giới tính XO và bị  bệnh  máu khó đông.  a. Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng này và nêu cơ chế NST hình   thành đứa con trên. b. Nếu họ  sinh tiếp đứa con bị  hội chứng Claiphentơ  và bị  bệnh máu  khó đông thì cơ chế NST hình thành đứa con đó như thế nào? Biết rằng không  xảy ra đột biến gen.                                                     ( Đề HSG Nghệ An 2008   ­ 2009) Hướng dẫn:  a, Người chồng bình thường có kiểu gen XAY, đứa con XO bị  bệnh máu khó đông có kiểu gen XaO   giao tử Xa lấy từ mẹ, giao tử O lấy từ bố   kiểu gen mẹ là XAXa   quá trình giảm phân  ở  bố  bị  rối loạn phân li của cặp XAY tạo ra các loại  giao tử trong đó có loại giao tử O.    Giao tử O của bố kết hợp với giao tử Xa của mẹ  XaO. b, Đứa con bị  hội chứng Claiphentơ  và bị  bệnh máu khó đông có kiểu gen   XaXaY. Mà XaXaY = giao tử XaXa   x  giao tử Y, vì bố có kiểu gen XAY   giao  tử XaXa nhận từ mẹ mẹ (XAXa) bị rối loạn trong giảm phân 2, tạo ra giao tử  XaXa. Câu 3: Nếu tế bào lưỡng bội bình thường 2n = 24 NST.  Số  NST có trong tế  bào và số trường hợp của những trường hợp sau là bao nhiêu? a/ Thể không.   b/ Thể một.  c/ Thể ba.   d/ Thể ba kép. e/ Tứ bội. Hướng dẫn:  a/ Thể không = 2n – 2 = 24 – 2 = 22. Có 12 trường hợp 18
  19. b/ Thể một = 2n – 1 = 24 – 1 = 23. Có 12 trường hợp. c/ Thể ba = 2n + 1 = 24 + 1 = 25. Có 12 trường hợp. d/ Thể  ba kép 2n + 1 + 1 = 24 + 1 + 1 = 26. Có C 212   = 12!/2!x(12 ­ 2)! = 66  trường hợp.  e, Thể tứ bội: 4n = 4 x 12 = 48 NST. Câu 4:  Trong quá trình phát triển phôi sớm  ở  ruồi giấm đực có thành phần  kiểu gen AaBbDdXY,  ở  lần phân bào thứ  6 người ta thấy  ở  một số  tế  bào   cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành  thể  đột biến, thì nó có mấy dòng tế  bào khác nhau về  số  lượng nhiễm sắc   thể? Hãy viết ký hiệu  bộ NST các loại tế bào đó.           ( Đề HSG Nghệ An   năm 2012 ­ 2013) Hướng dẫn: ­ Phát sinh 3 dòng tế  bào:  1 dòng tế  bào bình thường (2n) và 2   dòng tế bào đột biến 2n +2; 2n – 2 do cặp Dd không phân ly. ­   Các   tế   bào   đó   mang   bộ   NST   được   ký   hiệu:   AaBbDdXY   (2n),   AaBbDDddXY (2n+2),  AaBbXY (2n­2), AaBbDDXY; AaBbddXY (2n). Câu 5: Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị  bội   xảy ra thì số  loại thể  tam nhiễm đơn có thể  được tạo ra tối đa trong   quần thể  của loài là:      A. 12                        B. 36                 C. 24   D. 48 ( Đề TS Đại học năm 2007) Hướng dẫn:      Cn1 = n = 12( Đáp án A). Câu 6:  Ở ngô, bộ NST 2n=20. Có thể dự đoán số  lượng NST đơn trong một  tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 22                    B. 20                        C. 80               D. 44 ( Đề TS Đại học năm 2009) Hướng dẫn:­ NST đang  ở   kì sau của nguyên phân, lúc này các NST đã nhân  đôi thành NST kép và tách nhau ra. Do đó, thể 4 có 2n+2 NST = 20 + 2 = 22  ở  kì sau có 44 NST đơn. ( Đáp án D). 19
  20. Câu 7: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số loại NST 1 kép có thể có ở  loài này là:            A. 14                  B. 21                C. 7                            D. 42 ( Đề TS Đại học năm 2009). Hướng dẫn:  Số thể một kép có thể có ở loài này: Cn2 = n(n – 1)/2!= 7x6/2 =21 Câu 8: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có 2 cặp NST kí hiệu là  Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành một giao tử, ở giảm phân 1  cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li, giảm phân 2 diễn ra bình  thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 2                              B. 8                    C. 4                            D. 6 ( Đề TS CĐ năm 2010) Hướng dẫn:   Theo sơ  đồ  1: Cặp Aa giảm phân bình thường cho 2 loại giao   tử: A, a.   Theo sơ đồ 2: Cặp Bb giảm phân 1 không phân li cho giao tử Bb, do   đó số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào trên là: ABb và aBb.                 Đáp   án: A Câu 9:  Ở  người, bộ  NST 2n = 46. Người mắc hội chứng  Đao có bộ  NST  gồm 47 chiếc được gọi là: A. thể đa nhiễm.    B.thể một nhiễm.  C.thể khuyết nhiễm.     D. thể 3 nhiễm. (Đề thi TN năm 2008 – lần 2) Hướng dẫn:  Người mắc hội chứng Đao có bộ  NST gồm 47 chiếc, trong đó  có 3 NST 21 được gọi là thể 3 nhiễm ( đáp án C). Câu 10:  Một loài sinh vật có bộ  NST 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau   3lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào  con có tổng số NST đơn là 104.  Hợp tử trên có thể phát triển thành A. thể  1 nhiễm.    B. thể 4 nhiễm.            C. th ể khuyết nhi ễm.    D. th ể 3   nhiễm. ( Đề TS Cao đẳng năm 2008) Hướng dẫn:    ­ số tế bào con tạo ra sau 3 lần nguyên phân là:  23 = 8 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2