113
Chương 11
Viêm
I. Đại cương.
1. Khái nim v viêm.
Viêm được xem là mt phn ng phc tp ca cơ th khi phát sau
khi b tn thương gây chết hoc không gây chết tế bào. Viêm có th được
khi phát khi có s hin din ca tế bào chết ca túc ch, vi khun hoc tế
bào chết ca ký sinh trùng, song dù do bt c nguyên nhân nào, viêm cũng
có các biu hin lâm sàng: sưng, nóng, đỏ, đau và kèm theo các ri lon
chc năng ca cơ quan b viêm.
Các triu chng viêm đã được mô t t hơn 200 năm trước công
nguyên bi Celcius bng các t rubor, calor, dolor, tumor.
T thế k XVIII, phn ng viêm đã được nghiên cu, t đó đến nay
khái nim v viêm cũng có nhiu thay đổi:
- Đứng trên góc độ lâm sàng, người ta thường coi viêm nhưđáp
ng có hi cho cơ th vì viêm gây đau, nóng st...
Nhưng đứng trên quan đim sinh lý bnh hc, viêm là mt đáp ng
bo v nhm đưa cơ th tr li tình trng trước khi b tn thương để duy trì
hng định ni môi.
Tuy nhiên, cũng ging như min dch, khi đáp ng viêm không phù
hp hoc có s gia tăng quá mc, viêm s tr thành có hi cho túc ch như
đau đớn, tn thương mô lành, ri lon các chc năng.
Virchow (thế k XIX) đã cho rng viêm là phn ng cc b, nhưng
hin ti người ta cho rng viêm là biu hin cc b ca mt phn ng toàn
thân.
- Ngày nay, vi s phát trin ca min dch hc, người ta thy có s
liên quan gia hin tượng viêm và quá trình mn cm, viêm giúp cho cơ
th nhn biết được các yếu t xâm nhp nh vai trò ca các đại thc bào
trong vic trình din KN.
Viêm được phân thành 2 loi: viêm cp và viêm mn.
Din tiến ca quá trình viêm (inflammatory process): trình bày tóm
tt trong sơ đồ sau:
114
Tn thương
tế bào
Viêm
cp tính
Viêm
mn tính
Thành lp
u ht
Lành
vết thương
Lành
vết thương
Lành
vết thương
Hình 11.1: Sơ đồ din tiến ca quá trình viêm
2. Nguyên nhân gây viêm.
- Nguyên nhân t bên ngoài: vi khun là tác nhân gây viêm thường
thy nht, ngoài ra còn có các yếu t gây viêm khác: vt lý, hóa hc, cơ
hc, sinh hc (viêm gây ra do đáp ng min dch: s kết hp kháng
nguyên - kháng th).
- Nguyên nhân t bên trong: s hoi t t chc do nghn mch, xut
huyết, viêm tc động mch, ri lon thn kinh dinh dưỡng, min dch
(bnh t min).
II. Viêm cp.
Trong viêm cp, các ri lon tun hoàn xy ra sm nht, s co các
tiu động mch xy ra trong khong thi gian rt ngn, sau đó là s dãn
các tiu động mch và tăng tính thm thành mch do có s co tht tế bào
ni mô to thành khong h gia các tế bào to điu kin cho s thoát
mch tế bào và các protein huyết tương. Chúng gi 2 vai trò (1) kích thích
điu khin quá trình viêm và (2) tác động qua li vi các thành phn
115
ca đáp ng MD.
Các tế bào gm:
- BC trung tính, BC đơn nhân gi vai trò thc bào.
- BC ái toan gi vai trò kim chế phn ng viêm.
- Các tế bào khác bao gm BC ái kim có vai trò như tế bào mast (s
trình bày dưới đây), tiu cu gi vai trò cm máu.
Các tế bào và tiu cu thc hin các chc năng vi s h tr ca 3
h thng protein huyết tương (plasma protein system) đó là h thng b
th, h thng đông máu, h thng kinin.
- H thng b th chng nhng hot hóa, h tr viêm và MD, đồng
thi gi vai trò quan trng trong phá hy tế bào (vi khun).
- H thng đông máu gi vai trò bao vây VK và tác động qua li vi
tiu cu chng chy máu.
- H thng kinin giúp cho kim soát tính thm thành mch.
Globuline MD là thành phn th tư tham gia vào quá trình viêm.
Vai trò ca các tế bào và các h thng s được trình bày lng ghép
trong các phn trình bày dưới đây:
1. Vai trò ca tế bào.
Dưới tác động ca các nguyên nhân gây viêm làm cho tế bào mast
phóng ht. S phóng ht ca tế bào mast có th đưc kích thích bi các tác
nhân cơ hc, vt lý (nhit độ, tia cc tím, tia x), hóa hc (độc t, các
protease t mô, các cationic protein, nc độc ca rn, ong...) và do MD.
Khi đó tế bào mast phóng thích:
- Các cht có sn bao gm histamine, cht hóa hướng động BC trung
tính, cht hóa hướng động BC ái toan, đồng thi cũng có s phóng thích
serotonine t tiu cu. Histamine đưc xem là cht trung gian t nhiên
trong viêm (natural mediator of inflammation). Histamine và serotonine có
tác động (1) gây co tht cơ trơn ca các mch máu ln, dãn các tiu động
mch, dãn các tiu tĩnh mch sau mao mch làm tăng lượng máu đến mô
(2) co tht tế bào ni mô gây tăng tính thm thành mch. Do các cht hóa
hướng động BC được thu hút đến nơi b tn thương. BC trung tính
(BCTT) đến làm nhim v thc bào. BC ái toan (BCAT) gi vai trò quan
trng nht là điu hòa các cht trung gian được phóng thích t tế bào mast
vì nó có chc năng thoái biến các amine hot mch (vasoactive amine)
như histaminase bt hot histamine, arylsulphatase B có tác động bt hot
các leukotriene (LT).
116
- Tế bào mast tng hp các leucotriene và prostaglandin (PG), LT có
tác động tương t như histamine. Có 4 loi PG (E, A, F, B) tùy theo cu
trúc, trong đó PG thuc nhóm E nht là E1, E2 gây tăng tính thm thành
mch, co tht cơ trơn và dãn tiu tĩnh mch sau mao mch. Nhưng cũng có
vài loi PG c chế viêm, làm gim phóng thích histamine t tế bào mast
và gim s phóng thích các enzyme t lysosome ca BCTT.
2. Vai trò ca h thng protein huyết tương (plasma proteine systems).
H thng protein huyết tương bao gm: h thng b th, h thng
đông máu, h thng kinin. Chúng có chung đặc đim là dng tin
enzyme và hot hóa theo kiu dòng thác.
2.1. H thng b th (complement system)
Có ít nht 10 loi protein, chiếm 10% proteine ca huyết tương,
chúng gi vai trò quan trng trong viêm. H thng b th có l gi vai trò
quan trng nht trong viêm. Khi hot hóa theo đường c đin (có s kết
hp KN-KT) hay theo đường tt (hot hóa bi cht sinh hc như vi khun,
vi nm, ni độc t) chúng s có vai trò: (1) dit khun nh các thành phn
cui ca h thng b th (2) gia tăng phn ng viêm nh các sn phm
ph như C3a, C5a khi hot hóa t C1 đến C5 bao gm s opsonine hóa,
hóa hướng động BC (chemotatic factor), làm tế bào mast phóng ht
(anaphylatoxin: phn v t).
Tác động phn v t ca C3a, C5a s b bt hot bi carboxy -
peptidase B là enzyme có sn t nhiên trong huyết tương, nhưng không
làm mt đi tác động hóa hướng động.
2.2. H thng đông máu (clotting system)
Fibrin thoát ra khi lòng mch do s tăng tính thm thành mch to
thành mt mng lưới để bt gi dch viêm, vi khun (VK) và các vt th
l. Như thế, h thng đông máu gi 3 vai trò (1) ngăn s phát tán ca VK
(2) gi VK và vt l nơi mà hot động thc bào mnh nht (3) to thành
b khung to điu kin cho s sa cha và lành vết thương.
H thng đông máu có th được hot hóa bi nhiu cht t nơi b tn
thương và nhim khun bao gm collagen, protease, kallicrein, plasmin và
ni độc t ca VK. Có hai cht fibrinopeptide có trng lượng phân t nh
được phóng thích t fibrinogene khi fibrin được sn xut nht là
fibrinopeptide B có tác động hóa hướng động đối vi BC trung tính và
tăng tính thm thành mch bi s gia tăng hiu qu va bradykinin.
2.3. H thng kinin (kinin system)
Là h thng proteine th ba tham gia vào phn ng viêm. Kinin căn
bn là bradykinin, nó có các tác động (1) dãn mch (2) cùng tác động vi
117
PG gây đau (3) gây co tht cơ trơn ngoài mch máu (4) gây tăng tính thm
thành mch do cùng tác động vi PG nhóm E trong giai đon sau ca quá
trình viêm (5) tăng hóa hướng động. S hot hóa khi prekallicrein chuyn
thành kallicrein dưới tác động ca prekallicrein activator là cht sinh ra
trong quá trình hot hóa yếu t XII (Hageman). Kallicrein chuyn
kininogene (α2globulin) thành bradykinin là mt polypeptid có 9 acid
amine. Bradykinin b hy hoi rt nhanh bi kininase là enzyme có sn
trong huyết tương và mô.
- S kim soát và tác động qua li gia các h thng protein huyết
tương.
Như phn trên, ta thy s hot hóa các h thng protein to ra mt
s lượng ln các cht có hot tính sinh hc nhm bo v túc ch chng li
s nhim trùng. Có s kim soát các quá trình này vì 2 lý do: (1) quá trình
viêm rt quan trng để bo v và có nhiu cách để khi phát nó (2) các
cht có hot tính sinh hc được to ra rt mnh có th gây tn thương cho
túc ch do đó phi có nhiu cơ chế để bt hot và điu hòa nó.
Quá trình điu hòa và tác động qua li rt phc tp nên ch nêu lên
để tham kho. S kim soát có nhiu mc độ:
- Nhiu thành phn được hy hoi bi các enzyme trong huyết
tương, ví d: C3a, C5a được hy hoi bi enzyme carboxypeptidase, LT
và histamine được hy hoi bi các enzyme histaminase và aryl-sulfatase
t BCAT.
- Có nhiu cht để c chế, bao gm các cht đối kháng (antagonist)
đối vi histamine, kinin, b th, kallicrein, plasmin.
- Hu hết các quá trình kim soát có tác động qua li gia các h
thng.
Như vy, khi có phn ng viêm đã được khi phát, có s hot hóa
các loi tế bào vi s h tr ca 3 h thng protein huyết tương gây nhng
biến đổi ch yếu như sau:
3. Nhng biến đổi ch yếu trong viêm cp.
Trong phn ng viêm cp bao gi cũng có 4 hin tượng đồng thi
tn ti và liên quan cht ch vi nhau:
- Ri lon tun hoàn: Bao gm ri lon vn mch (vascular
reaction), thành lp dch viêm (exudation of plasma), bch cu xuyên
mch (emigration of WBC), hin tượng thc bào (phagocytosis).
- Ri lon chuyn hóa.
- Tn thương t chc.