Biometrics Security
Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyn Khả-Nguyn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỆN THÔNG TP.HCM
LỚP D06THA1
Đề tài hết môn: Bảo mật mạng
BIOMETRIC
SECURITY
Giáo viên hƣớng dẫn: Lê Phúc
Nhóm thực hiện: Nguyn Khả
Nguyễn Văn Lĩnh
Lê Hng Hải
BIOMETRICS FOR NETWORK SECURITY
(SINH TRẮC HỌC VỚI BẢO MẬT MẠNG)
MỤC LỤC
A. GIỚI THIỆU VÀ NỀN TẢNG
I. GIỚI THIỆU
1. Sinh trắc hc là gì?
2. Enrollment (sự đăng kí), Template(mẫu), Algorithm(Thuật toán), Verification (Sự xác minh).
II. CÔNG NGHỆ CHỨNG THỰC
1. Những điều bn biết
2. Những thứ bạn
3. Những thứ trên ngƣời bạn.
III. TÁC ĐỘNG ẢNH HƢỞNG CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẾN CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC
1. Passive Biometrics
2. Active Biometrics
IV.NHỮNG YẾU TỐ O TO NÊN PP NHẬN DẠNG SINH TRẮC HỌC HIỆU QUẢ TRONG CÔNG
TÁC BO MT MẠNG
B. CÁC CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC.
I. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN VÂN TAY
1. Mô tả chung về vân tay
2. Hìnhnh vân tay đƣợc lƣu trữ nhƣ thế nào
3. Các thuật toán đƣợc dùng để diễn giải
4. Bảo mật vân tay thể bị gimạo nhƣ thế nào
II. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT
1. Mô tả chung về nhận diện khuôn mặt
2. Khuôn mặt đƣợc to ảnh nhƣ thế nào
3. Các loại thuật toán đƣợc dùng để thể hiện khuôn mặt
4. Nhận din khuôn mặt có thể bị giả mạo nhƣ thế o
Biometrics Security
Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyn Khả-Nguyn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải
III. KĨ THUẬT SINH TRẮC HỌC GIỌNG NÓI.
1. Mô tả chung về sinh trắc học ging nói
2. Ging i đƣợc thu li nhƣ thế nào?
3. Các thuật toán dùng để phiên dịch giọng nói
4. Sinh trắc học giọng nói bị đánh lừa nhƣ thế nào?
IV. CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC TRÕNG MT
1. Mô tả về Sinh trắc học mng mắt
2. Thu lấy mống mắt nhƣ thế nào?
3. Thuật toán mng mắt.
C. ÁP DỤNG SINH TRẮC HỌC VỚI BẢO MẬT MẠNG.
I. YÊU CẦU SINH TRẮC HỌC CHO BẢO MẬT MẠNG
1. Sinh trắc hc vân tay
2. Sinh trắc hc khn mặt
3. Sinh trắc hc giọng nói
4. Sinh trắc hc mống mắt
5. S la chọn của mt sinh trắc hc cho truy cập mạng
II. THỐNG KÊ ĐO LƢỜNG CỦA SINH TRẮC HỌC
1. FAR (false accept rate)
2. FRR (false reject rate)
3. FTE (false to enroll)
4. EER (Equal Error Rate)
D. TƢƠNG LAI CỦA SINH TRẮC HỌC.
--------------***--------------
A. GIỚI THIỆU VÀ NỀN TẢNG
I. GIỚI THIỆU
Ngày nay, mi ngƣời đều có rt nhiều password và số PIN phải nhớ. Bình thƣờng thì độ dài của password
hoặc số PIN 5 đến 8, với mt số ngƣời t là 12 đến 15.Thật là khó để nhớ hết những con số đó. Bạn hãy
nghĩ bạn có nn tay, mắt, giọng nói, và khn mặt, bạn có bao giờ quên nó không? Đấy chính là một gii pháp
để thay thế cho việc phải nhnhng password hay PIN dài dòng. Và mỗi nời khác nhau lại những đặc
điểm không trùng nhau, nhƣ vậy mi thứ trở nên đơn gin tiện lợi n rất nhiều.
1. Sinh trắc học là gì?
Sinh trắc học là những đặc điểm vật hoặc tâm lý có thn nhắc, ghi lại, hay xác định số lƣợng.Bằng cách
này chúng ta có thể sử dụng nhng đặc đim đó để thu đƣợc mt số lƣợng sinh trắc học đƣợc đăng kí. Chúng ta
có thể nói ở mt góc độ khác rằng nhng ai đó là cùng mt ngƣời trong phƣơng thức xác thực bng sinh trắc
học thì dựa vào những đăng kí sinh trắc học trƣớc đó.
Biometrics Security
Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyn Khả-Nguyn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải
2. Enrollment (sđăng kí), Template(mẫu), Algorithm(Thuật toán), Verification (Sự xác minh)
Trong hệ thống sinh trắc hc, đặc đim vật cần đƣợc ghi li, Việc ghi li đƣợc quy về nhƣ một sự đăng kí
(Enrollment). Sự đăng dựa vào sự tạo thành của một mẫu (template). Một mẫu mt sự đại diện số của một
đặc đim vật lý. Template là mt chuỗi tự đƣợc tạo ra tthuật toán sinh trắc học, nét đặc trƣng của nét đặc
biệt của đặc điểm vật . Thuật toán sinh trắc học thể xem nhƣ là phƣơng thức xoay nhng thành phần thô
(đặc điểm vật lý) thành những đại diện số vào mt dạng của template. Thuật toán cũng cho phép kim tra một
template đăng kí với mt template mới để c minh tính đồng nhất, gọi live template. Khi một template đƣợc
chứa và mt live template đƣợc so sánh, hthống tính toán mc độ khớp, nếu nó gần nhƣ đầy đủ, và ngƣợc lại
nếu không đủ.
II. CÔNG NGHỆ CHỨNG THỰC
ở bất cứ nơi nào, bạn ln có xu hƣớng nhn dạng, xác thực nhng ngƣời bạn thấy. dụ, bạn tìm kiếm
mt ngƣời bạn trong mt đám đông nời,bạn nhận ra ngƣời đó bằng cách nhìn vào mt số đặc điểm nhƣ đó là
nam hay nữ, màu tóc, thấp hay cao,... Khi ngƣời đó thấy trông thy bạn, ngƣời đó có thể chào hỏi bằng tên.i
chung, bạn đã xác nhận rằng nời đó là bạn của mình Chúng ta có thể chắc chắn rằng chúng ta đã có đúng
ngƣời hay không? Không chắc chắn 100%, nhƣng ta có thể làm giảm nguy cơ nhầm lnviệc c thực này
mức chấp nhận đƣợc với các đặc đim nhận dạng của ngƣời đó. Trƣờng hợp trong đoạn văn trên rt ging vi
mt hệ thng máy tính khi ngƣờing muốn truy cập o. Máy tính chỉ có thể đƣợc truy cập bởi những ngƣời
dùng hợp lệ. Để biết đƣợc ngƣời dùng là hợp lệ hay không, máy tính có mt username là mt phƣơng thức xác
thực. ch thông thƣờng nhất để nhận dạng ngƣời dùng là thông qua mt username hoặc identification (ID).
Chúng thƣờng bao gồm họ tên, mã nhân viên, …ngƣời dùng tiến hành xác thực dựa trên các phƣơng thức
sẵn.
3 cách cnh để xác thực mt nhận dạng:
1. Cái mà bạn biết, chẳng hn nhƣ một password
2. Cái mà bạn có, chằng hạn nhƣ thẻ, phiếu
3. Là chính bạn, những đặc đim có thể đo lƣờng, xác định đƣợc
Nhng cách trên cũng thƣờng đƣợc gọi là 3 điểm tựa xác thực (three pillars of authentication). Chúng có th
đƣợc dùng riêng lẻ hoặc kết hợp, tùy o mc độ xác thực.
1. Những điều bn biết
một số thbn cần phi nhớ để chứng minh nhân dạng của bạn. Những thông tin cần nhớ có thể là các
loại sau:
Password
Pass phrases
PINs
Secret handshakes
Password là nh thức c thực đƣợc dùng thƣờng xuyên nhất. Nó đƣợc dùng để chứng nhn bạn với thông
tin chỉ bạn biết. Nếu bạn nhập vào máy tính mt password thích hợp, nó xác nhận bn là một ngƣời dùng. Tuy
nhiên có một số vấn đề khi sử dụng password: chúng có thể bị ly cắp, khi bạn viết chúng ra và cất ở nơi dễ
phát hiện, khi chia sẻ, hoặc bị đoán ra. Để tăng độ tin cậy của password, chúng thƣờng đƣợc trin khai với mt
chính sách hỗ trợ riêng. Chia sẻ password, viết ra giy, hoặc không thay đổi password thƣờng xuyên là những
điều phổ biến vi phm chính sách password. Có một cách để tăng cƣờng độ bảo mật cho password, đó là
phƣơng thức t động, đƣợc ứng dụng trong hệ điu hành hoặc các chƣơng trình. Phƣơng thức này theo dõi thời
gian giữa các ln thay đổi password, tính toán sức mnh của password để có thể bắt buộc ngƣờing thay đổi
nếu cần thiết.
Biometrics Security
Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyn Khả-Nguyn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải
Tuy nhiên, dù password bạn chọn mạnh mức nào đi nữa, nó vẫn có khả năng bị mất (đánh cắp). Password
có thể cho ta một môi trƣờng xác thực tốt hơn, nhƣng trở ngại lớn nhất của ngƣời dùng khi sử dụng một
password mạnh lại cnh là bản thân của password đó. Vì vậy, các phƣơng thức xác thực thuận tiện hơn đƣợc sử
dụng. Thông thƣờng, khi ta làm cho việc xác thực thuận tiện hơn thì khả năng an toàn của việc xác thực lại bị
giảm, dụ ràng nhất là password. Vậy nên ngƣời ta tìm kiếm mt công nghệ khác có thể đem li cùng lúc sự
thuận tiện và khả năng bảo mật cao.
2. Những thứ bạn có
Tt cả những thứ độc nhất và ngƣời dùng có thsở hữu đều thể đƣợc sử dụng nhƣ mt thẻ (token) xác
thực. Mi mt thẻ đƣợc đăng cho mt ngƣời dùng, khing thẻ để chứng thực, thẻ sẽ đƣợc xác nhận để tr
thành hợp lệ. Thẻ có hai loại chính: thẻ lƣu trữ và thẻ đa năng.
+Thẻ lƣu trữ
Thlƣu trữ là sự kết hợp của smart cards và Universal Serial Bus (USB). Một thông tin duy nhất sẽ đƣợc
chứa bên trong thlƣu trữ dùng cho việc nhn dạng. Nếu hệ thông máy tính chỉ chứng thực bn thân thlƣu trữ,
t khi thẻ bị ly cắp, kẻ xấu có thể xâm nhậm vào hệ thng. Tuy nhiên, một password đim với thẻ lƣu trữ
sẽ nn điều này xảy ra. Theo ch đó, khi ngƣời sử dụng chèn th vào, h sẽ đƣa ra password để mở thông tin
đƣợc lƣu bên trong thẻ. Khi ai đó biết password của thẻ, họ cũng không thể tiến hành xác thực đƣợc nếu không
có thẻ. Phƣơng pháp xác thực bng nhiều nhân tố (multi -factor) nhƣ thế này vẫn có khuyết điểm, thẻ và
password đi kèm vẫn có thbị đánh cắp hoặc cho mƣợn. Phƣơng thức này khá quen thuộc với chúng ta thông
qua thẻ ATM: thẻ ATM chính là thẻ lƣu trữ và password là mã số PIN, và nời dùng vẫn phải chịu phiền phức
họ phi nhhai điều, thay mt: password và ch để tấm thẻ.
+Thẻ đa năng
Thẻ đa năng có nhiều mẫu dạng, trong đó có smart card, USB… Điều khác với thẻ lƣu trữ là chúng đƣợc
dùng để tạo ra mã xác thực một lần (one-time). Cũng ging nhƣ thẻ lƣu trữ, việc giữ một thẻ đa năng không
đồng nghĩa với việc bạn có thể xác thực thành công, thđa năng bắt buộc phải đing với một password. Điều
này tiếp tục gây phiền toái cho ngƣờing. Tính tiện lợi của thxác thực…
3. Những thứ trên ngƣời bạn
Những đặc đim tự nhiên có tính riêng biệt, khác nhau có thể đƣợc dùng để xác thực, và đƣợc gọi là sinh trắc
học (biometric). Xác thực bng sinh trắc học không phải là mt công nghmới. Trong đoạn đầu tiên của
chƣơng này, sinh trắc học thật ra cũng đã đƣợc dùng để xác nhận bn bè.
Biometric có thể đƣợc dùng để nhn dạng. Một mẫu biometric có thể đƣợc so sánh vi toàn bộ dữ liệu
biometric đã đƣợc lƣu trữ, nếu tìm đƣợc mẫu trùng, ngƣời ta có đƣợc thông tin của mẫu ban đầu (nhận dạng
thành công).Biometric có thể đƣợc dùng đề xác thực. Khi ngƣời dùng cần chng minh nhân dạng của nh,
biometric có thể dùng với mục đích xác thực. Khi này, mẫu biometric của ngƣời dùng sẽ đƣợc so sánh với mt
mẫu dữ liệu đã lƣu tr chứa thông tin ngƣời đó, để kim tra sự đồng nhất.
Biometric hiện nay dƣờng nhƣ là một giải pháp lý tƣởng. Ngƣờing luôn sẵn những đặc đim tự nhiên
của mình để dùng cho việc truy cập thay nhớ password hay thẻ. Các chƣơng sau sẽ đề cập chi tiết về sức
mạnh của các loại biometric, và những khả năng chúng có thể bị giả mạo nhƣ thế nào.
III. TÁC ĐỘNG ẢNH HƢỞNG CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẾN CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC
ng nghệ nhận dạng sinh trắc hc có thể đƣợc định nghĩa dựa vào kiểu ảnh hƣởng đến ngƣời sử dụng của
phƣơng pháp này.Nhận dạng sinh trắc học có thể chia làm 2 nhóm:
• Passive biometrics: Sinh trắc học thụ động
• Active biometrics: Sinh trắc học chủ động
Biometrics Security
Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyn Khả-Nguyn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải
1. Passive Biometrics
Nhận dạng sinh trắc học thụ động không yêu cầu ngƣờing sử dụng nó 1 ch chủ động. Các phƣơng pháp
thuộc nhóm này thông thƣờng theo trạng thái ẩn. Ngƣời sử dụng không nhất thiết phi chú ý đến vic bịng
dụng phƣơng pháp này. Có thể xem nhƣ kiểu phƣơng pháp này tự động đi vào công việc của ngƣời sử dụng 1
cách tự nhiên và riêng biệt. Nhóm phƣơng pháp này hiện nay đang đƣợc đƣa vào ứng dụng và theo dõi.
Để tiện cho việc nghiên cứu ứng dụng của nhóm này, ngƣời ta sẽ thu thập nhng dữ kiện của 1 nhóm ngƣời,
rồi cung cấp cho hệ thống, sau đó theo dõi kết quả của nó. Nhóm phƣơng pháp này thƣờng bị tác động ảnh
hƣởng mnh bởi môi trƣờng sử dụng. Nhận dạng sinh trắc học thđộng phù hợp với phƣơng pháp đnh danh
hơn xác thực. Nhận dạng sinh trắc học thụ động thƣờng không chỉ cho ra một kết quả, mà thông thƣờng sẽ đƣa
ra 1 nhóm nhng ngƣời phù hợp với kết quả cũng nhƣ 1 chuỗi đặc điểm tƣơng ứng, VD nhƣ:
Khuôn mặt
Ging nói
• Vóc dáng
2. Active Biometrics
Phƣơng pháp nhận din sinh trắc học chủ đng yêu cầu ngƣờing sử dụng nó một cách chý. Những
phƣơng pháp thuộc nhóm này thƣờng ở trạng thái mở (công khai). Ngƣời sử dụng có thể ý thức đƣợc mình
đang đƣợc (bị) nhn dạng sinh trắc học.Nhóm phƣơng pháp sinh trắc học chđộng này đảm bảo đƣợc tốt n
tính riêng tƣ (thông tin cá nhân) của ngƣời sử dụng.
Nhận dạng sinh trắc học chủ động thƣờng đƣợc ứng dụng trong việc xác thực thông tin cá nhân của ngƣời sử
dụng. Nó sẽ tiến hành kiểm tra khi nhận đƣợc yêu cầu của ngƣời sử dụng, xác định xem ngƣời đang sử dụng nó
ai. Ngƣời dùng sẽ cung cấp thông tin hoặc một vài đặc điểm nhn dạng cá nhân khác, sau đó ngƣời dùng sẽ
cung cấp mt phƣơng pháp kiểm tra sinh trắc học dựa theo yêu cầu đó. Phƣơng pháp này thƣờng đạt đƣợc 1
mức độ chắc chắn cao hơn trong việc nhận dạng đặc đim ngƣời sử dụng. Sinh trắc học chủ động không bị phụ
thuộc bới môi trƣờng xung quanh nhƣ sinh trắc học th động. Một vài đặc đim nhận dạng sinh trắc hc chủ
động nhƣ:
Dấu vân tay .
• Hình dạng bàn tay .
• Quét võng mạc mắt .
• Quét con ngƣơi mắt.
IV.NHỮNG YẾU TỐ NÀO TẠO NÊN PHƢƠNG PHÁP NHẬN DẠNG SINH TRẮC HỌC HIỆU QUẢ
TRONG CÔNG TÁC BẢO MẬT MẠNG.
Một phƣơng pháp nhn dạng sinh trắc học hiệu quả trong công tác bảo mật mng phải đáp ứng đủ các yếu tố
sau:
• Ngƣời sử dụng sẵn sàng ứng dụng công nghệ này.
• Mức độ tin dụng của công nghệ này với ngƣời dùng.
• Chi phí cho công nghnày đảm bảo đƣợc tính hiệu quả, tính khả thi trong ứng dụng và thực tin.
• Công nghệ này không áp đặt hay yêu cầu ngƣời dùng chủ động áp dụng nó.
• Công nghệ này phải hoàn thiện và chính xác.
• Ngƣời sử dụng có thể nhanh chóng tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghnày.
Thông qua những yếu tố đƣợc liệt kê ở trên, có rất nhiều công nghệ nhn dạng/kiểm tra sinh trắc hc đã đƣợc
tìm ra. Dựa vào mc đích sử dụng, ngƣời sử dụng, và tùy thuộc cả vào môi trƣờng sử dụng công ngh này sẽ
giúp thu hẹp phạm vi chn lựa ra kiểu nhận dạng sinh trắc học phù hợp nhất.chƣơng tiếp theo sẽ gii thiệu cụ