intTypePromotion=1

SKKN: Chuyên đề axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

Chia sẻ: Lê Văn Nguyên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:66

0
120
lượt xem
28
download

SKKN: Chuyên đề axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm đề tài "Chuyên đề axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực của học sinh" giúp người học làm quen với việc tiếp cận thực tiễn, phát triển khả năng tư duy độc lập và nhận thức bậc cao, rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, tác động mạnh đến việc hình thành ý thức tập thể, tham gia và trao đổi, kích thích sự động não liên tục, rèn luyện tư duy lô-gic cũng như khả năng độc lập giải quyết vấn đề.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Chuyên đề axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH<br /> TRƯỜNG THPT B HẢI HẬU<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> BÁO CÁO SÁNG KIẾN<br /> Chuyên đề  axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực của <br /> học sinh<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Tác giả : Phạm Thị Huyền<br /> Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ hóa học<br /> Chức vụ : Giáo viên <br /> Nơi công tác : Trường THPT B Hải Hậu<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Nam Định, ngày 28 tháng 5 năm 2016<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> 1. Tên sáng kiến: Chuyên đề  axit cacboxylic theo định hướng phát triển năng lực <br /> của học sinh<br /> 2.  Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy hóa  học THPT<br /> 3.  Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2015 – 2016<br /> 4.  Tác giả<br />          Họ và tên:           Phạm Thị Huyền                     <br />          Năm sinh:           1989<br />     Nơi thường trú:           xã Xuân Ninh, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định<br />     Trình độ chuyên môn:    Thạc sĩ Hóa học  Chuyên ngành: Hóa hữu cơ<br />     Chức vụ công tác:            Giáo viên<br />     Nơi làm việc:    Trường THPT B Hải Hậu, Hải Hậu, Nam Định<br />      Địa chỉ liên hệ:  Phạm  Thị   Huyền,  giáo  viên  Hóa học,   trường  THPT   B  Hải <br /> Hậu<br />      Điện thoại :  0947514489<br /> 5.  Đơn vị áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: <br />      Tên đơn vị:           Trường THPT B Hải Hậu<br />      Địa chỉ:  xã Hải Phú, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định<br />      Điện thoại:            03503874470  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> I. ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN <br /> <br /> ­  Xuất phát từ nghiên cứu, học tập Nghị quyết số 29­NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội <br /> nghị  lần thứ  tám Ban Chấp hành Trung  ương khóa XI   về  đổi mới căn bản, toàn diện giáo <br /> dục và đào tạo  Nghị  quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; Công văn số  4099/BGD ĐT­<br /> GDTrH ngày 05/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ <br /> năm học 2014 – 2015.Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ  về  chất lượng, hiệu quả  gi áo <br /> dục, đào tạo; đáp  ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ  Tổ  quốc và nhu cầu <br /> học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất <br /> tiềm năng, khả  năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ  quốc,   yêu đông bao;<br /> ̀ ̀  <br /> sống tốt và làm việc hiệu quả. <br /> ­ Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản l ý tốt; có cơ cấu <br /> và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện <br /> nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế <br /> hệ thống giáo dục va đao tao; gi<br /> ̀ ̀ ̣ ữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. <br /> ­ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ  phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính <br /> tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối  <br /> truyền thụ  áp đặt một chiều, ghi nhớ  máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyêń  <br /> ́ ự  hoc, t<br /> khich t ̣ ạo cơ  sở  để  người học tự  cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ  năng, phát triển <br /> năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức hoc tâp đa d<br /> ̣ ̣ ạng, chú ý các <br /> hoạt động xã hội, ngoai kh<br /> ̣ óa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin <br /> và truyền thông trong dạy và học.<br /> Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt,tôi đã thiết kế tiến trình dạy học cụ <br /> thể  cho chủ  đề  axit cacboxylic theo hướng đổi mới phát huy năng lực của học sinh lớp 11  <br /> THPT .   <br /> 4 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP                           <br /> <br /> 1. Thực trạng dạy học hiện nay<br /> ­ Thực trạng dạy học hiện nay của GV bộ môn Hóa học cấp THPT, đó là GV chưa phát huy  <br /> tối tối đa tính phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của <br /> người học các phương pháp và phương tiện dạy học. Rất ít giờ học GV giảng dạy hoàn toàn <br /> bằng các phương pháp dạy học tích cực: như hỏi đáp – dùng thí nghiệm trực quan, hoạt động <br /> nhóm, dạy học nêu vấn đề. Đặc biệt các phương pháp nhằm nâng cao khả năng tự  học của <br /> học sinh được sử dụng rất ít. Đa số GV giảng dạy theo phương pháp thuyết trình truyền thụ <br /> áp đặt một chiều, ghi nhớ  máy móc . Các phương tiện, phương pháp dạy học tích cực chủ <br /> yếu chỉ được sử dụng trong các giờ hội giảng. <br /> ­ Vì vậy<br /> +  HS chưa yêu thích môn học, khả năng tự học, tự sáng tạo chưa được phát huy và khả năng  <br /> vận dụng kiến thức kém . <br /> + Khá nhiều học sinh không yêu thích môn hóa học<br /> + Khảo sát đầu năm học ở một số lớp đều có chung biểu hiện các em ít quan tâm.<br /> + Khi kiểm tra phần nhiều còn lúng túng hoặc không hiểu bản chất<br /> + Những câu hỏi liên quan đến kiến thức thực tế các em hạn chế<br /> + Chưa vận dụng nhiều kiến thức hóa học vào cuộc sống<br /> <br /> 2. Giải pháp<br /> Với cách dạy đọc ­ chép, giáo viên là người rót kiến thức vào đầu học sinh và người <br /> dạy giữ vai trò trung tâm. Nhưng kiến thức từ thầy có thể trở thành kiến thức của trò không?  <br /> Chắc chắn là không nhiều. Theo nhiều nghiên cứu khoa học về giáo dục thì cách dạy đọc ­ <br /> chép chỉ giúp người học tiếp thu được 10­20% kiến thức.<br /> Khi áp dụng phương pháp giáo dục chủ động trong chuyên đề, người học giữ  vai trò <br /> trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ. Người học chủ động tìm kiếm tri <br /> thức và có thể  thu nhận kiến thức không chỉ  từ  thầy mà còn từ  rất nhiều nguồn khác nhau. <br /> Như  vậy, vai trò của người thầy có giảm đi không? Xin khẳng định ngay là không. Ngược  <br /> lại, vai trò người thầy càng trở nên quan trọng. Giữa biển thông tin mênh mông, điều gì cần <br /> <br /> <br /> 5 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> gạn lọc, cách sử dụng ra sao và ứng dụng chúng vào cuộc sống như thế nào… Tất cả những <br /> điều ấy đều cần đến sự chỉ dẫn của người thầy.<br /> Vì vậy tôi viết chuyên  đề này cùng với kinh nghiệm tích luỹ được trong quá trình dạy  <br /> học và các đợt tập huấn hội thảo, SGK hóa học lớp 11, tôi đã tham khảo đồng nghiệp và <br /> nhiều tài liệu  khác.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> CHUYÊN ĐỀ: AXITCACBOXYLIC<br /> <br /> 2.I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ<br /> ­ Nội dung 1 : Định nghĩa phân loại, danh pháp, tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng<br /> <br /> ­ Nội dung 2 : Tính chất hóa học<br /> <br /> 2.II. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ<br /> <br /> 1) Mục tiêu<br />  Kiến thức <br /> <br /> Biết được :<br /> <br /> ­ Định nghĩa, phân loại axit cacboxylic<br /> <br /> ­ Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp ( tên thông thường  <br /> và tên thay thế).<br /> <br /> ­ Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. <br /> <br /> ­ Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong nước, tác dụng với bazơ,  <br /> oxit bazơ, muối của axit yếu hơn và kim loại hoạt động ), tác dụng với ancol tạo thành este.  <br /> Khái niệm phản ứng este hóa.<br /> <br /> 6 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> ­ Phương pháp điều chế từ ankan.<br /> <br /> + Điều chế axit axetic ( phương pháp lên men giấm, oxi hóa andehit axetic, từ metanol ).<br /> <br /> + Điều chế axit caboxylic.<br /> <br /> ­ ứng dụng của axit caboxylic<br /> <br /> Kĩ năng <br /> <br />         Tư duy: so sánh, giải quyết vấn đề<br /> <br />         Kĩ năng học tập : tự học , tự nghiên cứu hoạt động nhóm <br /> <br />                Kĩ năng khoa học : quan sát , phân tích , tìm kiếm các mối quan hệ  , thực hành thí <br /> nghiệm, tính toán<br /> <br />  ­Đặc điểm cấu tạo của axit caboxylic.<br /> <br />  ­Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)<br /> <br />  ­ Tính chất hoá học<br /> <br />  ­ Phương pháp điều chế axit caboxylic.<br /> <br /> Thái độ <br /> <br />         ­ Giáo dục tính cẩn thận  chính xác khi sử dụng hóa chất , tiến hành thí nghiệm .<br /> <br />         ­ Giáo dục ý thức nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong hoạt động vận dụng kiến thức  <br /> liên môn trong giải quyết vấn đề, có ý thức bảo vệ môi trường, tận dụng  những phế phẩm <br /> trong quá trình sản suất axit caboxylic để sản xuất những sản phẩm khác, Biết cách sản suất <br /> axit caboxylic từ những sản phẩm của ngành nông nghiệp.<br /> <br /> Định hướng các năng lực cần hình thành <br /> <br />        ­Năng lực giao tiếp<br /> <br />        ­Năng lực làm việc nhóm<br /> <br />        ­Năng lực hợp tác<br /> <br /> 7 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br />        ­Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học<br /> <br />        ­Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học<br /> <br />        ­Năng lực tính toán hóa học<br /> <br />        ­Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống<br /> <br />        ­Năng lực thực hành hóa học<br /> <br />        ­Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông<br /> <br /> Kiến thức liên môn:<br /> ­ Môn Sinh học:     <br /> + Axit cacboxylic có nhiều trong thành phần hóa học của các loại hoa quả, tạo lên vị chua <br /> đặc trưng riêng của từng loại quả.<br />                       + vai trò của Axit cacboxylic đối với sự sống<br /> ­ Môn Toán: Tính toán để sử dụng tài nguyên hiệu quả<br /> ­ Giáo dục công dân: <br /> + ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng axit cacboxylic hợp lí<br /> + Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm từ nông nghiệp<br /> + Sản xuất hương liệu, giấm ăn có nguần gốc rõ ràng và đảm bảo an toàn thực phẩm<br /> + Sử dụng phụ gia, hương liệu có nguồn gốc đảm bảo an toàn.<br /> <br /> 2) Phương pháp dạy học<br />        ­ Phương pháp đàm thoại gợi mở.<br /> <br />        ­ Phát hiện giải quyết vấn đề <br /> <br />        ­Sử dụng phương tiện trực quan<br /> <br />        ­Phương pháp hoạt động nhóm<br /> <br />        ­ Phương pháp dạy học theo dự án.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 8 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> 2.III. BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHUYÊN ĐỀ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 9 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Loại  Vận   dụng <br /> N câu  Nhận biết Thông hiểu<br /> Vận dụng cao<br /> thấp<br /> 2.IV. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ<br /> D hỏi/bài <br /> tập<br /> <br /> ­   Giải   thích  ­   Xác   định  ­Nắm   vững   mối   quan   hệ <br /> được   tại   sao  CTPT   ,CTCT  giữa   các   hợp   chất   ancol, <br /> các   ancol   có   t0  các  axit  andehit, axit cacboxylic, các <br /> sôi   cao  hơn   so  caboxylic  quy   luật   để   giải   quyết <br /> với   các   ROH  đồng đẳng kế  những câu hỏi có nội dung <br /> ­Nêu   được   khái  có   số   nguyên  tiếp ,gọi tên. tổng hợp. <br /> niệm  axit  tử   các   bon <br /> caboxylic tương ứng<br /> ­Viết được công  ­   Viết   phương <br /> thức   đồng   phân  phản   ứng   của <br /> của  axit  axit   caboxylic <br /> Câu <br /> caboxylic no đơn  với   kim   loại, <br /> hỏi/bài <br /> chức, mạch hở bazo, oxit bazo, <br /> tập   định <br /> tính ­ Gọi tên các axit  muối,   phản <br /> caboxylic  đơn  ứng este hóa<br /> giản   theo   danh  ­ So sánh nhiệt <br /> pháp hệ thống độ  sôi các  axit <br /> caboxylic,   axit <br /> caboxylic   và <br /> các   hợp   chất <br /> khác<br /> <br /> ­   So   sánh   lực <br /> axit   giữa   các <br /> axit caboxylic.<br /> <br /> ­   Tính   toán   các  ­ Tính toán các  ­   Tính   khối  ­   Giải   được   các   bài   toán <br /> bài   toán   đơn  bài   toán   theo  lượng,viết  hỗn   hợp   nhiều  axit <br /> giản   theo   các  phương trình. công thức sản  caboxylic,   có   sử   dụng   các <br /> phương   trình  phẩm    . phương pháp giải toán hóa <br /> ­   Xác   định <br /> phản ứng học.<br /> được CTPT, ­   Giải   được <br />              ịnh CTPT<br /> 10 | 6 0           ­ Xác đ       P h ạ  m   T h ị   H u y ề n  bài<br /> ­   T  toán<br /> H P T   có <br /> B H ả iả iH<br /> ­   Gi   mậộut   số   bài   toán   về <br /> Bài   tập  của CTCT   các <br />  axit  liên   quan   đến  hỗn   hợp  axit   caboxylic  có <br /> định  đồng phân của <br /> caboxylic no đơn  các   phản   ứng  liên   quan   đến   hiệu   suất, <br /> lượng một  axit <br /> chức, mạch hở. của  axit  vận dung các định luật bảo <br /> Nhận biết<br /> <br /> Câu 1.Công thức tổng quát CnH2nO2, là công thức của các hợp chất no, đơn chức, mạch hở <br /> loại<br /> <br /> A. Ancol  B. Anđehit.  C.Phenol. D. Axit cacboxylic<br /> <br /> Câu  2. chất nào sau đây không thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic?<br /> <br /> A. Axit fomic.  B.  Axit propionic. <br /> <br /> C.  Axit acrylic.  D. Axit isobutiric.<br /> <br /> Câu  3. Axit axetic là axit <br /> <br /> A. Mạnh  B.  Rất mạnh C.  Trung bình  D. Yếu<br /> <br /> Câu  4. Axit stearic là axit béo có công thức:<br /> <br /> a. C15H31COOH b. C17H33COOH c. C17H35COOH d. C17H31COOH<br /> <br /> Câu 5. Axit oleic là axit béo có công thức:<br /> <br /> a. C15H31COOH b. C17H35COOH c. C17H33COOH<br /> d. C17H31COOH<br /> <br /> Câu 6. phản ứng hóa học nào của axit axetic là phản ứng thế hidro của nhóm cacboxyl ?<br /> <br /> A. Phản ứng với Na.  B.  Phản ứng với NaOH. <br /> <br /> C.  Phản ứng với Na2CO3 D. Cả A, B, C. <br /> <br /> Câu 7. Axit nào lần đầu được tách ra từ cơ thể loài kiến ?<br /> <br /> A. Axit fomic.  B.  Axit axetic.  C.  Axit oxalic.  D. Axit xitric. <br /> <br /> Câu 8. Chúng ta có thể dùng giấm để trộn vào các món ăn hoặc để khử mùi tanh của cá, khi <br /> quần áo hay đồ  đạc có dính kẹo cao su, hãy dùng giấm để  tẩy chúng. Vì trong giấm ăn có  <br /> chứa axit cacboxylic nào sau đây? <br /> <br /> A. Axit fomic.  B.  Axit axetic.  C.  Axit oxalic.  D. Axit lactic. <br /> <br /> 11 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Câu 9. Phần lớn axit cacboxylic nào sau đây axit propionic được sản xuất để  sử  dụng làm  <br /> chất bảo quản cho cả thực phẩm dành cho con người cũng như thức ăn dành cho gia súc?<br /> <br /> A. Axit fomic.  B. Axit propionic .  C.  Axit oxalic.  D. Axit lactic. <br /> <br /> Câu 10. Khi quả bơ bị ôi có mùi rất khó chịu, là do trong thành phần của quả bơ ôi có chứa <br /> axit cacboxylic nào sau đây?<br /> <br /> A. Axit fomic.  B.  Axit axetic.  C.  Axit oxalic.  D. Axit butiric. <br /> <br /> Câu 11. Axit bezoic dùng để bảo quản thực phẩm, thuốc lá, keo dính; sản xuất phẩm nhuộm,  <br /> dược phẩm và chất thơm. Trong y học, dùng làm thuốc sát trùng, diệt nấm. Axit bezoic có  <br /> nhiều trong thành phần hóa học của :<br /> <br /> A. Quả cam  B.  Quả nho C.  Axit vải   D. Quả cau<br /> <br /> Câu 12. Nho dùng để  chế biến nhiều món ăn và đồ  uống ngon, có màu sắc và có mùi thơm  <br /> hấp dẫn như rượu nho, nước ép ... Trong quả nho có chứa axit tartaric có công thức cấu tạo <br /> là:<br /> <br /> A. HOOC­CH2­CH(OH)­COOH B. CH2=C(CH3)COOH.<br /> <br /> C. CH3CH=CHCOOH. D. HOOC­CH(OH)­CH(OH)­COOH<br /> <br /> Câu 13. Trong thành phần hóa học của trái me có chứa một chất được sử dụng trong một số <br /> sản phẩm hóa chất dùng trong gia đình, chẳng hạn một số chất tẩy rửa hay trong việc đánh <br /> gỉ sét. chất đó là:<br /> <br /> A. Axit fomic.  B.  Axit axetic.  C.  Axit oxalic.  D. Axit butiric. <br /> <br /> Câu 14. Khi đun nóng 1 mol axit axetic với 1 mol ancol etylic, hỗn hợp sau phản ứng có <br /> <br /> A. etyl axetat. <br /> <br /> B.  axit etanoic. <br /> <br /> C. etanol<br /> <br /> D. Cả A, B, C, D<br /> <br /> <br /> 12 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Câu 15. Cho phản ứng giữa ancol etylic và axit axetic. Trong các yếu tố axit dư, ancol dư, lấy  <br /> nhanh etyl axetat, dùng chất hút nước, có bao nhiêu yếu tố  làm cân bằng chuyển dịch theo  <br /> chiều thuận?<br /> <br /> A. 1  B.  2  C.  3  D. 4 <br /> <br /> Câu 16. Điều kiện thuận lợi cho sự lên men giấm là :<br /> <br /> A. Dùng ancol trên 10o<br /> <br /> B. Nhiệt độ trên 35 oC<br /> <br /> C. ancol và men giấm tiếp xúc nhiều với không khí<br /> <br /> D. Cả  A, B, C. <br /> <br /> Câu 17. Cho các  axit : panmitic, stearic, axetic, oleic. Axit có cấu tạo khác với các axit còn lại  <br /> là:<br /> <br /> A. Axit panmitic.  B.  Axit stearic.  C.  Axit acrylic.  D. Axit oleic. <br /> <br /> Câu 18. Cho các chất : axit axetic, axit fomic, axit acrylic. Chất nào tham gia phản  ứng tráng <br /> gương?<br /> <br /> A. Axit axetic.  B.  Axit fomic.  C.  Axit acrylic.  D. Không có chất nào<br /> <br />  Câu 19.  CH3­CH(CH3)­CH(CH3)­COOH có tên thay thế là:<br /> <br /> A. Axit 2­metyl­3­etylbutanoic B. Axit 3­etyl­2metylbutanoic<br /> <br /> C. Axit đi­2,3 metylpentanoic D. Axit 2,3­đimetylbutanoic<br /> <br /> Câu 20.  Tên gọi của axit CH2=C(CH3)COOH là:<br /> <br /> A. Axit 2­metylpropenoic B. Axit 2­metyl­propaoic<br /> <br /> C. Axit metacrylic D. A, C đều đúng.<br /> <br /> Câu 21.  Tên gọi của axit (CH3)2CHCOOH là:<br /> <br /> A. Axit 2­metylpropanoic B. Axit isobutyric<br /> <br /> 13 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> C. Axit butyric D. Cả A, B đều đúng<br /> <br /> Câu 22.  Tên của axit CH3­CH2­CCl2­CH(CH3)­COOH là:<br /> <br /> A. 3,3­điclo­2­metylpentanoic B. Axit 3,3­điclo­4­metylpentanoic<br /> <br /> C. 2­metyl­3,3­điclopentanoic D. Axit 3,3­điclo­3­etyl­2­metylpentanoic<br /> <br /> Câu 23.  Cho axit HOOC­CH2CH2CH2CH2­COOH. Tên gọi của axit này là:<br /> <br /> A. Axit ađipic B. Axit 1,4­butanđicacboxylic<br /> <br /> C. Axit 1,5­hexađioic D. Cả A, B, C đều sai.<br /> <br /> Câu 24.  Nhận xét nào sau đây là đúng ?<br /> <br /> A. Giấm ăn làm đỏ quỳ tím.<br /> <br /> B. Nước ép từ quả chanh hòa tan được CaCO3.<br /> <br /> C. Dùng axit axetic tẩy sạch được cặn bám ở đáy phích nước nóng.<br /> <br /> D. Phản ứng của axit axetic với etanol là phản ứng trung hòa.<br /> <br /> Câu 25.  Hiện phương pháp chính để sản xuất axit axetic trong công nghiệp là<br /> <br /> A. Lên men giấm. B. Đi từ methanol và cacbon oxit.<br /> <br /> C. Oxi hóa CH3CHO. D. Oxi hóa butan.<br /> <br /> Câu 26.   Chọn phát biểu sai ?<br /> <br /> A. HCOOH là axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của nó.<br /> <br /> B. HCOOH có tham gia phản ứng tráng bạc.<br /> <br /> C. HCOOH không phản ứng được với Cu(OH)2/NaOH.<br /> <br /> D. HCOOH có tính axit yếu hơn HCl.<br /> <br /> Câu 27.  Khi đốt cháy một axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở thu được<br /> <br /> <br /> 14 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> A. Khối lượng nước bằng khối lượng CO2. B. Số mol H2O bằng số mol CO2.<br /> <br /> C. Số mol H2O lớn hơn số mol CO2. D. Số mol H2O bé hơn số mol CO2.<br /> <br /> Câu 28.  Nhận định nào dưới đây không đúng ?<br /> <br /> A. Nhiệt độ sôi của propanal lớn hơn etanal do PTK của nó lớn hơn.<br /> <br /> B. Nhiệt độ sôi của etanol lớn hơn propanal do liên kết hidro giữa các ancol bền hơn anđehit.<br /> <br /> C. Nhiệt độ  sôi của axit metanoic lớn hơn etanol do liên kết hidro giữa các axit bền hơn  <br /> ancol.<br /> <br /> D. Nhìn chung các anđehit đều có nhiệt độ  sôi thấp hơn các ancol và axit có PTK tương  <br /> đương.<br /> <br /> Câu 29.  Công thức chung của các axit cacboxylic đơn chức, no, mạch hở là:<br /> <br /> A. CnH2nO2 ( n ≥ 0) B. CnH2n+1­2kCOOH ( n ≥ 0).<br /> <br /> C. CnH2n+1COOH ( n ≥ 0). D. (CH2O)n.<br /> <br /> Câu 30.  Giấm ăn là dung dịch có nồng độ 2 – 5% của:<br /> <br /> A. Axit fomic. B. Axit axetic.<br /> <br /> C. Axit propionic. D. Axit acrylic.<br /> <br /> Câu 31. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?<br /> <br /> A. CH3OCH3.  B. C6H5OH.  C. CH3COOH D. CH3CH2OH. <br /> <br /> Câu 32. Để điều chế axit axetic có thể bằng phản ứng trực tiếp từ chất sau:<br /> <br /> A. CH3­CH2­OH .  B. CH3­CHO.  C. HC   CH  D. Cả a,b đều đúng. <br /> <br /> Câu 33. Axit metacrylic có khả năng phản ứng với các chất sau:<br /> <br /> A. Na, H2 , Br2 , CH3­COOH.  B. H2, Br2 , NaOH, CH3­COOH. <br /> <br /> C. CH3­CH2­OH , Br2, Ag2O / NH3, t0.  D. Na, H2, Br2, HCl , NaOH. <br /> <br /> 15 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Câu 34. Một axit cacboxilic no có công thức thực nghiệm (C2H3O2)n. Công thức phân tử  của <br /> axit là …<br /> <br /> A. C6H9O6.  B. C4H6O4.  C. C8H12O8.  D. C2H3O2<br /> <br /> Câu 35. Axit propyonic và axit acrylic đều có tính chất và đặc điểm giống nhau là:<br /> <br /> A. Đồng đẳng , có tính axit, tác dụng được với dung dịch brom. <br /> <br /> B. Đồng phân, có tính axit, tác dụng được với dung dịch brom. <br /> <br /> C. Chỉ có tính axit. <br /> <br /> D. Có tính axit và không tác dụng với dung dịch brom<br /> <br /> Câu 36. Axit axetic tan được trong nước vì:<br /> <br /> A. Các phân tử axit tạo được liên kết hidro vơi nhau. <br /> <br /> B. Axit ở thể lỏng nên dể tan. <br /> <br /> C. Các phân tử axit tạo được liên kết hidro vơi các phân tử nước. <br /> <br /> D. Axit là chất điện li mạnh. <br /> <br /> Câu 37. Khi nói về axit axetic thì phát biểu nào sau đây là sai:<br /> <br /> A. Chất lỏng không màu mùi giấm.  B. Tan vô hạn trong nước. <br /> <br /> C. Tính axit mạnh hơn axit cacbonic.  D. Phản ứng được muối ăn. <br /> <br /> Câu 38. Có ba ống nghiệm: ống 1 chứa rượu etilic, ống 2 chứa axit axetic, ống 3 chứa anđêhit <br /> axetic. Lần lượt cho Cu(OH)2 vào từng ống nghiệm nung nóng thì :<br /> <br /> A. Cả ba ống đều có phản ứng. <br /> <br /> B. Ống 3 có phản ứng, còn ống 1,2 không có phản ứng. <br /> <br /> C. Ống 1 có phản ứng, còn ống 2,3 không có phản ứng. <br /> <br /> D. Ống 2,3 có phản ứng, còn ống 1 không có phản ứng. <br /> <br /> <br /> 16 | 6 0                               P h ạ m   T h ị   H u y ề n   ­   T H P T   B   H ả i   H ậ u<br /> Câu 39. Cho các phản ứng :<br /> <br /> 2CH3COOH+ Ca(OH)2  (CH3COO)2Ca + 2H2O (1)<br /> <br /> 2CH3COOH+ Ca  (CH3COO)2Ca + H2 (2)<br /> <br /> (CH3COO)2 Ca + H2SO4  2CH3COOH + CaSO4 (3) <br /> <br /> (CH3COO)2Ca + SO2 + H2O  2CH3COOH+ CaSO3 (4)<br /> <br /> Thực tế người ta dùng phản ứng nào để điều chế axit axetic?<br /> <br /> A. 1,4 B. 2,3 C. 2,4 D. 1,3<br /> <br /> Thông hiểu<br /> <br /> Câu 1. Nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, CH3 COOH, CH3CH2COOH, CH4 được sắp xếp <br /> theo chiều tăng dần là :<br /> <br /> A. CH3CHO, CH3COOH, CH3CH2COOH, CH4<br /> <br /> B. CH3 COOH, CH3CHO, CH3CH2COOH, CH4<br /> <br /> C. CH4 , CH3CHO, CH3 COOH, CH3CH2COOH<br /> <br /> D. CH3CH2COOH , CH4 , CH3CHO, CH3 COOH<br /> <br /> Câu 2. Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần : <br /> <br /> A. C2H5Cl 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2