vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
208
tháng 1/ 2015
2. http://www.tretukyhuongduong.com/lang-
vi/gioi-thieu.html
3. Trnh Thi Thúy Hng (2014): Nghiên cu s
hài lòng ca khách hàng v dch v khám bnh ti
Khoa Khám bnh theo yêu cu, Bnh vin Ph sn
Trung ương năm 2014”, Lun văn thạc s Qun
bnh vin - Đại hc y Hà Ni.
4. Phm Nht Yên (2008), Đánh giá sự hài lòng
ca NB v chất lượng dch v khám cha bnh ti
Khoa khám bnh theo yêu cu Bnh vin Bch Mai,
Luận văn thạc s y tế công cng- Đại hc y tế công
cng, Hà Ni.
5. Bùi Th Thu Hương (2009), Đánh giá sự hài
lòng của người bnh v chất lượng dch v khám
cha bnh ti khoa khám bnh, bnh viện đa khoa
huyn Tiên Du, Bắc Ninh năm 2009, Luận văn thạc
s y tế công cng- Đại hc y tế công cng, Hà Ni.
6. Bùi ơng Vân (2011), Đánh giá s hài lòng
của người bnh vi hoạt động khám cha bnh ti
bnh vin Phổi Trung ương, Trường Đại hc Y tế
Công cng, Luận văn thạc s Qun lý bnh vin.
SO SÁNH HIỆU QUẢ ÁP 5FLUOROURACIL LÊN TRÊN VÀ DƯỚI NẮP
CỦNG MẠC TRONG PHẪU THUẬT CẮT BÈ CỦNG GIÁC MẠC
ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM NGƯỜI TRẺ VÀ GLÔCÔM TÁI PHÁT
Bùi Thị Vân Anh*, Thẩm Trương Khánh Vân*
TÓM TẮT57
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật áp
thuốc 5fluorouracil vào vạt củng mạc trong phẫu thuật
cắt bè củng giác mạc và so sánh hiệu quả của phương
pháp khi áp thuốc trên ới vạt củng mạc. Đối
tượng phương pháp nghiên cứu: Đối ợng
những mắt glôcôm trên người trẻ hoặc mắt glôcôm tái
phát có chỉ định mổ cắt bè củng giác mạc. Nghiên cứu
được thực hiện dưới dạng thử nghiệm lâm sàng có đối
chứng. Nhóm 1 (các mắt phải) thuốc được áp dưới vạt
củng mạc, nhóm 2 (các mắt trái) thuốc được áp trên
vạt củng mạc. Kết quả: phẫu thuật cắt bè kết hợp áp
5FU được thực hiện trên 30 bệnh nhân (18 nữ,12
nam- tuổi trung bình 43.50 ± 2.50) gồm 37 mắt với11
mắt glôcôm tái phát 26 mắt glôcôm trên người trẻ.
Nhãn áp trung bình nhóm 2 thấp hơn nhóm 1 trong
mọi thời điểm sau phẫu thuật. nhóm 1, tỉ lệ sẹo
bọng không tốt chiếm 5/16 mắt (31,25%) cao hơn
nhóm 2 3/21 mắt (14,29%) (P<0,05). Các biến
chứng đa số xảy ra trên mắt thuộc nhóm 1. Kết luận:
Sử dụng áp thuốc 5 fluorouracil kết hợp trong phẫu
thuật cắt củng giác mạc đã nâng cao hiệu quả hạ
nhãn áp cũng như hình thành sẹo bọng tốt sau phẫu
thuật 1-3 tháng. Áp thuốc trên vạt củng mạc có hiệu
quả hơn trong hạ nhãn áp tạo sẹo bọng tốt so với
áp thuốc dưới vạt củng mạc
Từ khóa:
5 Fluorouracil, cắt bè củng giác mạc, vạt
củng mạc
SUMMARY
COMPARISON THE EFFECTIVENESS OF
APPLICATION 5FLUOROURACIL ABOVE TO
UNDER THE SCLERA FLAP DURING
TRABECULECTOMY IN YOUNG PATIENTS
ORIN RECURRENT GLAUCOMA
*Bệnh viện Mắt Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Bùi Thị Vân Anh
Email: buivananh@yahoo.com
Ngày nhận bài: 17.3.2020
Ngày phản biện khoa học: 6.5.2020
Ngày duyệt bài: 14.5.2020
Objectives: To evaluate the effectiveness of
trabeculectomy combine with application 5fluorouracil
and to compare the effectiveness of application
5Fluorouracil above to under the sclera flap during
trabeculectomy in young patients or in recurrent
glaucoma. Subjects and method: Subjects were
glaucoma eyes on young patients or recurrent
glaucoma eyes indicated to trabeculectomy. The study
was conducted as a controlled clinical trial. Group 1
included all the right eyes to whom 5FU was applied
under the sclera flap, group 2 included all the left eyes
to whom 5FU was applied above the sclera flap.
Results: 5FU applied per-operation of trabeculectomy
were performed on 30 patients (18 women, 12 men,
average age 43.50 ± 2.50), including 37 eyes with 11
recurrent glaucoma eyes and 26 glaucoma eyes in
young patients. The average intraocular pressure in
group 2 is lower than in group 1 at all times after
surgery. In group 1, the incidence of poor filtration
bleb for 5/16 eyes (31.25%) higher than in group 2
with 3/21 eyes (14.29%) (P <0.05). The majority of
complications occur in eyes of group 1. Conclusion:
The use of 5 fluorouracil applied in combination with
trabeculectomy has improved the effectiveness of
glaucoma as well as the formation of good filtration
bleb after 1-3 months of surgery. Applying
5fluorouracil above the sclera flap is more effective in
lowering IOP and creating good filtration bleb
compared to applying it under the sclera flap
Key words:
5Fluorouracil, trabeculectomy, sclera
flap
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phẫu thuật cắt củng giác mạc phương
pháp phẫu thuật tỷ lệ thành công cao trong
điều trị glôcôm nguyên phát. Tuy nhiên tỷ lệ
thành công giảm nhiều trên những đối tượng
glôcôm xảy ra trên người trẻ hoặc đã từng phẫu
thuật lỗ do tình trạng tăng sinh gây bít tắc
đường thoát lưu thủy dịch mới tạo thành. Một
trong những biện pháp đkhắc phục tình trạng
này sử dụng kết họp các thuốc chống như
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
209
5 Fluorouracil hay Mitomycin C trong phẫu thuật.
Nhằm xác định vị trí áp thuốc có hiệu quả nhất
trong phẫu thuật chúng tối tiến hành nghiên cứu
“So sánh hiu quáp 5Fluorouracil lên trên và ới
nắp củng mạc trong phẫu thuật cắt củng giác
mạc điều trị glôcôm người trẻ và glôm tái phát.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu: Mắt glôcôm trên
người trẻ hoặc mắt glôcôm tái phát chỉ định
mổ cắt củng giác mạc được thực hiện tại
khoa Tổng hợp, Viện Mắt Trung ương. Chúng tôi
loại khỏi nhóm nghiên cứu những mắt glôcôm
tân mạch hoặc glôcôm thứ phát sau phẫu thuật
nội nhãn khác hoặc bệnh cấp tính khác tại
mắt. Các mắt thuộc nhóm nghiên cứu sẽ được
chia làm hai nhóm: toàn bộ mắt phải chỉ định
phẫu thuật cắt được vào nhóm 1; toàn bộ
mắt trái có chỉ định cắt bè được chia vào nhóm 2
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
được thực hiện dưới dạng thử nghiệm lâm sàng
đối chứng. c mắt được phẫu thuật cắt
củng giác mạc áp thuốc 5 Fluorouracil nồng
độ 5% trong 5 phút ngay trước khi mở vào tiền
phòng. Nhóm 1 thuốc được áp dưới vạt củng
mạc, nhóm 2 thuốc được áp trên vạt củng mạc.
Sau phẫu thuật bệnh nhân được theo dõi về kết
quả nhãn áp, thị lực, tình trạng sẹo biến
chứng vào các thời điểm ngay sau phẫu thuật,
sau 2 tuần, 1 tháng.
Quy trình phẫu thuật
Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân được vào
viện khám toàn thân tại mắt, uống thuốc hạ
nhãn áp.
*Kỹ thuật:
- Tê tại chỗ: cạnh nhãn cầu bằng xylocaim
2%x6ml kết hợp hyasa 180đv.
- Các thì phẫu thuật:
+ Cố định mi, cơ trực trên.
+ Tạo vạt kết mạc đáy vùng rìa, vạt cách
rìa 8-9 mm, đốt cầm máu.
+ Nhóm 2: Rạch củng mạc hình tam giác sâu
1/2 chiều y, áp miếng sponge tẩm 5FU (5ml)
lên nắp trong 5 phút, phủ kết mạc lên rồi rửa
sạch bằng nước muối sinh 9%o. Tiếp tục tạo
vạt củng mạc
+ Nhóm 1: Tạo vạt củng mạc hình tam giác,
áp miếng sponge tẩm 5FU (5ml) dưới nắp củng
mạc trong 5 phút rồi rửa sạch bằng ớc muối
sinh lý 9%o.
+ Cắt mẩu kích thước 1x2mm dưới vạt
củng mạc tại rìa củng giác mạc
+ Cắt mống mắt chu biên.
+ Khâu đính vạt củng mạc bằng chỉ 10/0.
Khâu vắt bao Tenon và kết mạc bằng chỉ 10/0
+ Tiêm kháng sinh gentamyxin 80mg x 1/3 ống
và hydrocortison 125mg x 1/2ml cạnh nhãn cầu.
*Hậu phẫu:
- Tra thuốc hàng ngày bằng Maxitrol 3
lần/ngày.
- Tiến hành rút ch kết mạc sau khoảng 15 ngày.
Số liệu thu thập được xử theo thuật toán
thống kê sử dụng phần mềm SPSS
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu.
Chúng tôi đã tiến hành phu thut ct kết
hp áp 5FU trên 30 bnh nhân (37 mt) thuc
khoa Tng hp Vin mắt, trong đó 18 n
12 nam. Bnh nhân tui trung nh 43.50 ±
2.50 thp nht là 15 tui, cao nht là 54 tui.
Trong số 37 mắt thuộc nhóm nghiên cứu 11
mắt glôcôm tái phát 26 mắt glôcôm trên ng-
ười trẻ tuổi. 9 mắt glôcôm góc đóng, 25
mắt glôcôm c m nguyên phát 3 mắt
glôcôm thứ phát. Đa số mắt trong nhóm nghiên
cứu giai đoạn trầm trọng (25 mắt 67,57%);
5 mắt giai đoạn phát (13,51%); 4 mắt
giai đoạn tiến triển (10,81%); 2 mắt giai đoạn
gần (5,40%) 1 mắt giai đoạn tuyệt đối
(2,70%).
Nhóm 1: gồm 16 mắt được tiến hành áp 5FU
ới vạt củng mạc trong phẫu thuật lỗ (có
5mắt glôcôm tái phát, 11 mắt glôcôm người trẻ).
Nhóm 2: gồm 21 mắt được tiến hành áp 5FU
trên vạt củng mạc trong phẫu thuật lỗ (có 6
mắt glôcôm tái phát, 15 mắt glôcôm người trẻ).
Thời gian tái phát sau mổ ldò t1 tháng tới
22 năm, 55% tái phát trong 12 tháng đầu.
Bảng: Nhãn áp trung bình trước phẫu
thuật
n
NA trung bình (mm
Hg)
X
=
Nhóm 1
16
29,38mmHg ± 4,62 mmHg
Nhóm 2
21
30,57mmHg ± 7,43 mmHg
Chung
37
30,05mmHg ± 7,95 mmHg
Tình trạng sẹo bọng trên mắt glôcôm tái phát
đều sơ dẹt, bít lỗ dò cũ.
2. Kết qu nghiên cu
2.1 Kết quả chức năng:
Thị lực ng sau
khi mổ: 8 mắt (21,62%); Thị lực giữ nguyên:24
mắt (64,86%), Thị lực giảm sau khi mổ: 5 mắt
(13,52%). Các trường hợp thị lực giảm
nguyên nhân do chói vì đồng tử dãn hoặc do đục
thể thuỷ tinh tiếp tục tiến triển.
2.2.Nhãn áp:
- Khi xuất viện, 100% số mắt thuộc nhóm
nghiên cứu có nhãn áp điều chỉnh.
Bảng trên cho thấy nhãn áp trung bình
nhóm 2 thấp hơn nhóm 1 trong mọi thời điểm
vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
210
Bảng: nhãn áp trung bình sau 2 tuần và 1 tháng
NATB
Chung
Nhóm 1
Nhóm 2
Sau 2
tuần
n=37
n=16
n=21
=19,05 ± 12,95mmHg
X
=20,31 ± 5,69 mmHg
X
=18,10 ± 13,9 mmHg
Sau 1
tháng
n=34
n=16
n=21
=18,9 ± 6,1 mmHg
=19,9 ± 5,1 mmHg
X
=18 ± 6 mmHg
Sau 2 tuần: 35 mắt (94,59%) có nhãn áp điều
chỉnh; 1 mắt (2,7%) nhãn áp bán điều chỉnh
1 mắt (2,7%) nhãn áp không điều chnh. 2
mắt nhãn áp bán điều chỉnh không điều
chỉnh được tiêm 5FU dưới kết mạc trong 1 tuần
hậu phẫu, sau đó nhãn áp đã điều chỉnh.
Sau 1 tháng: 36 mắt (99,7%) nhãn áp điều
chỉnh không cần thuốc; 1 mắt (2,7%) nhãn áp
điều chỉnh có dùng thuốc (mắt chấn thương).
22 mắt được khám và đánh giá sau 3
tháng. Trong số đó 21 mắt nhãn áp điều chỉnh
không cần dùng thuốc, 1 mắt nhãn áp điều chỉnh
cần phối hợp tra Alphagan 3 lần / ngày.Không
mắt nào nhãn áp không điều chỉnh. Nhãn áp
trung bình đo được sau 3 tháng
X
= 18,73 ±
4,27mmHg (n= 22).
2.3 Tình trạng sẹo mổ:
- 29 mắt (78,38%) tạo bọng tốt: bọng có xu
ớng toả lan trong, nhiều bọng vi nang,
mạch. 8 mắt (21,62%) tạo bọng không tốt: bọng
xơ, kết mạc có xu ớng gắn sát vào tổ chức th-
ượng củng mạc, sẹo nhiều mạch trên bề mặt.
23,81% (5/21 mắt) trong nhóm glôcôm người
trẻ biểu hiện sẹo bọng không tốt cao hơn so
với tỷ lệ sẹo không tốt trong nhóm glôcôm tái
phát 18,75% (3/16 mắt), tuy nhiên skhác biệt
không có ý nghĩa thống kê.
Trong nhóm 1, tỉ lệ sẹo bọng không tốt chiếm
5/16 mắt (31,25%) cao hơn nhóm 2 3/21
mắt (14,29%) (P<0,05)
2.4. Các biến chứng đã gặp:
*Biến chứng trong phẫu thuật: Chảy máu
nhiều trên những mắt mổ lại gây khó khăn cho
thì phẫu tích kết mạc, lớp thợng củng mạc và tạo
vạt củng mạc. Các trường hợp chảy máu trong
phẫu thuật đươc x trí dễ dàng bằng cách đốt
cầm máu kỹ.
*Biến chứng sau phẫu thuật:
Biến chứng
Số mắt
Tỷ lệ %
Xử trí
Viêm giác mạc chấm
11 mắt
29,73%
Tra CB2, dầu A keratyl
Xẹp tiền phòng
5 mắt
13,51%
Băng ép, tra atropin
Xuất huyết tiền phòng
1 mắt
2,7%
Tiêm hyara CC cạnh nhãn cầu
Viêm nội mô giác mạc
1 mắt
2,7%
Tiêm H-cortison cạnh nhãn cầu
Biến chứng hay gặp nhất của việc kết hợp 5FU với phẫu thuật lỗ gây tổn hại biểu giác
mạc (chiếm 29,73%) xẹp tiền phòng (13,51%). Các biến chứng đều hết nhanh chóng sau điều trị
nội khoa. Tất cả các biến chứng đều xảy ra nhóm 1 trừ 5 trường hợp viêm chấm giác mạc xảy ra
nhóm 2 (5/21= 23,81%)
IV. BÀN LUẬN
- Về nhãn áp: tất cả các bệnh nhân ra viện
đều nhãn áp điều chỉnh. Trong khoảng thời
gian theo dõi t 1 tháng tới 3 tháng chúng tôi
nhận thấy hầu hết số mắt nhãn áp điều chỉnh
không cần dùng thuốc, trừ 1 trường hợp nhãn áp
điều chỉnh với thuốc. Trường hợp này xảy ra trên
mắt chấn thương do pháo đã được mổ cắt
2 lần không thành công trẻ 16 tuổi. Lần này
chúng tôi tiến hành mổ cắt kết hợp áp 5FU
trên vạt củng mạc. Sau phẫu thuật 10 ngày,
nhãn áp đạt mức 26 mmHg, chúng tôi tiến hành
tiêm 5FU dưới kết mạc và tra Alphagan P 3
lần/ngày, sau đó nhãn áp điều chỉnh mức
18mmHg.
Sự khác biệt về nhãn áp trung bình 2 nhóm
nghiên cứu cho thấy rằng dường như nhãn áp
sau khi mổ nhóm 5FU áp trên nắp hạ tốt n
so với nhóm áp 5FU dưới nắp củng mạc. Theo
chúng tôi, nhóm 2, với động tác phủ vạt kết
mạc lên trên miếng sponge tẩm 5FU, chúng tôi
đã làm hạn chế sinh cả tổ chức ới kết
mạc. Điều đó làm tăng hiệu quả hạ nhãn áp
nhóm 2. Tuy nhiên kết quả này còn cần đưc
tiến hành theo dõi lâu dài.
- Vtình trạng sẹo mổ: tuy sẹo trên lâm sàng
không phải lúc nào cũng phản ánh chức ng
của nó, nhưng một số dấu hiệu lâm sàng
liên quan tới hoạt động chức năng tốt một số
dấu hiệu khác liên quan tới chức năng không tốt.
Dựa trên sở đó chúng tôi phân chia sẹo sau
khi mổ thành 2 nhóm: tạo sẹo tốt tạo sẹo
không tốt. Trong nghiên cứu chúng tôi thấy số
mắt tạo sẹo tốt sau khi mổ khá cao, chiếm tới
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
211
86,49%. n nữa, chúng tôi nhận thấy việc áp
5FU dưới vạt củng mạc cho kết quả sẹo không
tốt 31,25%, cao n so với áp 5FU trên nắp
củng mạc (14,29%).
- Về các biến chứng hậu phẫu:
Do tác dụng độc của 5FU n các tế bào phân
chia nên biểu mô giác mạc dễ bị tổn thương. Tuy
nhiên tổn thương biểu giác mạc thường
không nặng nề và qua đi sau 4-5 tuần tra keratyl
vitamin. Việc hạn chế để thuốc 5FU tiếp xúc
bề mặt nhãn cầu cũng nrửa sạch 5FU trong
phẫu thuật liên quan tới tổn thương biểu
của giác mạc.
Biến chứng xẹp tiền phòng gặp trên 5 mắt
(13,51%) phục hồi sau ng ép tra atropin
1%. Để hạn chế hiện tượng này, theo chúng tôi
vạt củng mạc nên được khâu chặt hơn so với
phẫu thuật lỗ dò thông thường do thuốc 5FU làm
hạn chế khả năng khép miệng vết thương sau
phẫu thuật.
Viêm nội mô là biến chứng được nói đến rất ít
trên y văn.Chúng tôi đã gặp 1 trường hợp
bệnh nhân thuộc nhóm 1. Tuy không hoàn toàn
khẳng định nhưng chúng tôi ng nhiều tới
nguyên nhân do thuốc được rửa không sạch đã
lọt vào tiền phòng sau khi mở lỗ cắt bè.
V. KẾT LUẬN
Sử dụng áp thuốc 5 fluorouracil kết hợp trong
phẫu thuật cắt củng giác mạc đã nâng cao
hiệu quả hạ nhãn áp cũng như hình thành sẹo
bọng tốt sau phẫu thuật 1-3 tháng. Áp thuốc
trên vạt củng mạc hiệu quả hơn trong hạ
nhãn áp tạo sẹo bọng tốt so với áp thuốc
dưới vạt củng mạc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khaw P.T.; Doyle W.J.; Sherwood M.B.; et al.
Effects of intraoperative 5 fluorouracil or mitomycin
C on glaucoma filtration surgery in rabbit.
Ophthamology, 1993, 100, 3, 367-372.
2. Rudy N.M.A.; Paul C.F.; Pels E.;et
al.Hispathologic effects of Mitomycin C after
trabeculectomy in human glaucomatous eye with
persistent hypotony. American journal of
ophthalmology,1994. 118, 225-237.
3. Egbert P.R; Williams A.S.; Singh K.; et al. A
prospective trial of intraoperative fluorouracil during
trabeculectomy in black population. Americain juornal
of Ophthalmology. 1993, 116, 5, 612-616.
4. Lanigan L.; Sturmer J.; Baze K.A.;et al. Single
intraoperative 5Fluorouracil application in primary
adult glaucoma in a Sri Lankan population. Asia-
Pacific journal of Ophthalmology. 1996.8.4. 22-24.
5. Mora J.S.; Nguyen N.; Iwach A.G.; et al.
Trabeculectomy with intraoperative sponge
5fluorouracil. Ophthalmology. 1996. 103.963-970
BÁO CÁO CA BỆNH XOẮN DẠ DÀY CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
Phạm Duy Hiền*
TÓM TẮT58
Mục tiêu: Nêu một số nhận t về chẩn đoán
điều trị xoắn dạ dày. Phương pháp nghiên cứu:
tả ca bệnh: Kết quả: trẻ nữ 7 tuổi, vào viện vì nôn
đau bụng, chụp film bụng không chuẩn bị có hình ảnh
mức ớc- hơi. Bệnh nhân được chẩn đoán trước mổ
tắc ruột. Trong mổ đánh giá có tình trạng xoắn dạ
dày. Bệnh nhân đã được xử trí làm xẹp d dày, cố
định lại dạ dày vào thành bụng trước, đại tràng phải
vào thành bụng sau. Sau mổ bệnh nhân ổn định ra
viện sau 8 ngày. Kết luận: Xoắn dạ dày bệnh
cấp cứu hiếm gặp trẻ nhỏ, khi đã chẩn đoán xác
định xoắn dạ dày, phải quyết định mổ kịp thời.
Từ khóa:
gastric volvulus, children.
SUMMARY
A CASE REPORT: AN ACUTE GASTRIC
VOLVULUS IN CHILDREN
*Bệnh viện Nhi Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Duy Hiền
Email: duyhien1972@yahoo.com
Ngày nhận bài: 13.3.2020
Ngày phản biện khoa học: 30.4.2020
Ngày duyệt bài: 8.5.2020
Objective: Some remarks on the diagnosis and
treatment of gastric volvulus. Methods: a case report.
Results: A female, 7 years old presented with
vomitting and abdominal pain. Plain abdominal Xray
showed an air-fluid level. The patient was diagnosed
intestinal obstruction pre-operatively. Intra-operative
diagnosis was acute gastric volvulus. The patient was
treated with emptying stomach, fix stomach to
abdominal wall muscle, and ascending colon to
peritoneal side. The patient showed good recovery
and was discharged 8 days after operation.
Conclusion: Acute gastric volvulus is an emergency
condition in children. When the patient was diagnosed
definitively, an urgent operation needed.
Keywords:
a acute gastric volvulus, children.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Xoắn dạ dày hiện tượng quay bất thường
cuả một phần dạ dày quanh một phần dạ dày
còn lại [1], [3]. Đây bệnh hiếm gặp, tỷ lệ
gặp bệnh chưa được thống trong y văn,
nhưng tần suất gặp người lớn nhiều hơn trẻ
nhỏ [1] [3] [4].
Nguyên nhân gây bệnh do bất thường các
dây chằng cố định dạ dày, hay thứ phát sau