NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
SI TÚI MT VÀ BIN CHNG
1-Đại cương
Si túi mt là bnh lý ph biến, đặc bit các nước Âu-M.
Si thường xut hin độ tui trung niên và có tn sut tăng dn theo tui. T l si túi
mt n gii gp đôi so vi nam gii, nhưng tui càng ln t l này càng gim.
Si túi mt là kết qu ca tình trng “quá bão hoà” ca mt trong ba thành phn sau ca
dch mt: cholesterol, sc t mt, mui can-xi trong dch mt. Nguyên nhân ca tình
trng quá bão hoà này hin nay vn chưa được hiu tường tn, nhưng có điu chc chn
rng s hình thành si túi mt có liên quan đến s đọng dch mt và s hin din ca vi
trùng trong dch mt.
10% BN b si túi mt có si đường mt phi hp.
V thành phn, si túi mt được phân thành ba loi: si cholesterol, si sc t mt và si
hn hp. Si sc t mt có th là si đen hay nâu. Si sc t đen là hu qu ca tình trng
tán huyết mãn và ch hin din túi mt. Si sc t nâu có liên quan đến nhim trùng
dch mt và thường hin din trong c túi mt và đường mt. các nước Âu-M, phn
ln si túi mt là si cholesterol (70-80%), tuy nhiên si cholesterol đơn thun ch chiếm
10%. Vit nam, t l si cholesterol, si sc t (nâu) và si hn hp là tương đương
nhau.
Các yếu t nguy cơđiu kin thun li cho s hình thành si túi mt:
o N gii
o Thai k, s dng thuc nga thai
o Tán huyết, bnh lý gan (si sc t đen)
o Tui tác càng ln t l si túi mt càng cao
o Dch mt b đọng/cô đặc (nhn đói hay nuôi dưỡng qua đường tĩnh mch
kéo dài)
o Ct đon hi tràng
Din tiến (hình 1):
o Si túi mt có th “chung sng hoà bình” trong mt thi gian. Phn ln BN
si túi mt không có triu chng. Nguy cơ xut hin triu chng s tăng 1-2%
mi năm (10% sau 10 năm, 20% sau 20 năm).
o Si kt c hay ng túi mt, gây ra các cơn đau qun mt. Rt xung ng
mt ch (gây viêm đường mt), kt Oddi (gây viêm tu cp)
o Dò vào đường tiêu hoá, gây tc rut do si mt. V trí dò thường gp nht là
tá tràng. Si túi mt làm cho túi mt viêm mãn và dính vào tá tràng. Lâu ngày
si bào mòn thành túi mt và tá tràng, gây dò túi mt-tá tràng. Si theo đường
dò rt vào lòng tá tràng, theo nhu động rut di chuyn xung dưới và mc kt
đon cui hi tràng, nơi mà rut non có khu kính nh nht.
Biến chng:
401
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
Hình 1- Din tiến ca si túi mt
o Viêm túi mt mãn: túi mt co nh, xơ hoá, lng đọng can-xi và có s thâm
nhp các bch cu đơn nhân. Hu hết các túi mt b lng đọng can-xi toàn b
(túi mt s) b ung thư phi hp.
o Viêm túi mt cp là biến chng nng ca si túi mt. BN b viêm túi mt cp
có t l t vong 4-5%. Túi mt cp trãi qua ba giai đon: phù n, nung mũ
hoi t. Túi mt viêm phù n có th đáp ng vi điu tr ni khoa. Túi mt
viêm mũ thường không đáp ng. Khi túi mt đã hoi t, ch có mt cách điu
tr duy nht là phu thut ct b túi mt, nếu không, túi mt s thng, dn đến
viêm phúc mc mt và t vong. T l túi mt viêm cp b hoi t/thng là 10-
15%. Trong th viêm túi mt hoi thư sinh hơi, t l t vong có th lên đến
15%. Nguy cơ viêm mũ, viêm hoi t và thng túi mt s tăng cao các đối
tượng sau: BN tiu đường, nam gii và viêm túi mt không do si.
o Viêm tu cp do si mt: si túi mt gây viêm tu cp thường là si nh. BN
b si túi mt s có nguy cơ b viêm tu cp nếu túi mt có si nh, ng túi
mt ln. Nếu túi mt mt chc năng, nguy cơ viêm tu cp s gim.
o Tc rut do si mt
402
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
10% các trường hp viêm túi mt cp là không do si. Viêm túi mt cp không do si
thường xy ra nhng BN b đọng mt kéo dài (BN mc các bnh lý ni khoa, nhim
trùng, chn thương hay phu thut nng; BN nm lit giường; BN nhn đói hay được
nuôi ăn qua đường tĩnh mch kéo dài). Các nguyên nhân khác ca viêm túi mt cp
không do si bao gm: biến chng tim mch (nhi máu cơ tim), nhim salmonella, bnh
hng cu lim, tiu đường, nhim cytomegalovirus BN b AIDS… Viêm túi mt cp
không do si có tiên lượng nng hơn nhiu so vi viêm túi mt cp do si (t l t vong
10-50%).
BN b si túi mt có th nhp vin vi mt trong các bnh cnh lâm sàng sau:
o Si túi mt không triu chng
o Si túi mt có triu chng (cơn đau qun mt)
o Viêm túi mt cp và các biến chng
o Viêm túi mt mãn
o Viêm tu cp
Ri lon vn động đường mt được xem như là nguyên nhân ca các cơn đau qun mt
BN không có si mt.
2-Chn đoán:
2.1-Chn đoán cơn đau qun mt:
2.1.1-Chn đoán xác định:
Cơn đau qun mt là triu chng thường gp nht BN có si túi mt. Mt cơn đau qun
mt đin hình có các tính cht sau đây:
o Khi phát vùng thượng v hay dưới sườn phi
o Lan ra vùng xương b vai bên phi
o Xut hin đột ngt. 50% các cơn đau xut hin vài gi sau ba ăn, đặc bit
ba ăn có nhiu m
o Liên tc
o Có th kèm bun nôn hay nôn ói
Đỉnh đau cao nht trong vòng 30-60 phút. Cơn đau sau đó thường du đi và kéo dài 1-5
gi.
80% các cơn đau qun mt s t thuyên gim. 10-20% BN có cơn đau qun mt d di
và phi nhp vin. Trong s này, 65-70% s thuyên gim vi điu tr ni khoa, còn li
25-30% cn được phu thut cp cu vì không đáp ng vi điu tr ni khoa hay vì các
biến chng ca viêm túi mt cp như viêm mũ, viêm hoi t, thng túi mt.
Khi thăm khám ngoài cơn đau thường không phát hin điu gì bt thường. Nếu thăm
khám trong cơn đau, du hiu thường gp nht là n đau vùng dưới sườn bên phi. Điu
cn chú ý là nếu BN có st, bnh lý đã chuyn sang giai đon viêm túi mt cp.
Kết qu xét nghim cho thy không có du hiu bt thường.
Siêu âm là phương tin chn đoán được ch định trước tiên khi nghi ng BN có các cơn
đau qun mt. Siêu âm có độ chính xác gn 100% trong chn đoán si túi mt. Trên siêu
âm, ngoài cơn đau, si túi mt th hin bng hình nh ca các cu trúc phn âm mnh và
di chuyn theo tư thế. Trong cơn đau, ngoài du hiu ca si túi mt nm c định vùng
403
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
c túi mt, siêu âm còn cho du hiu túi mt căng nhưng thành còn mng và không có
dch quanh túi mt.
X-quang bng: có th phát hin si túi mt cn quang trong 10-15% các trường hp.
Giá tr chn đoán ca CT thp hơn siêu âm đối vi si túi mt. CT có th b sót si túi
mt nh, si “cát”.
2.1.2-Chn đoán phân bit:
Tùy thuc vào BN nhp vin trong hay ngoài cơn đau, cơn đau qun mt cn được chn
đoán phân bit vi các bnh lý sau:
o Cơn đau tht ngc
o Viêm màng ngoài tim cp/mãn tính
o Viêm thc qun
o Viêm loét d dày-tá tràng
o Thoát v khe hoành
o Xon d dày
o Viêm tu cp
o Nhi máu mc treo
o Thng loét d dày-tá tràng
o Viêm đại tràng
o Phình động mch ch bng
o Chèn ép r thn kinh tu sng
2.1.3-Thái độ chn đoán:
Khi mt BN nhp vin vì cơn đau có tính cht tương t như cơn đau qun mt, siêu âm
là phương tin chn đoán cn lâm sàng đầu tiên được ch định. Siêu âm có th xác định
được cơn đau qun mt là do bế tc túi mt hay đường mt. Trong trường hp siêu âm
cho kết qu không rõ ràng, tu thuc vào bnh cnh lâm sàng, X-quang ngc thng đứng
(tìm lim hơi), X-quang bng (tìm du tc rut), ECG, các xét nghim amylase,
bilirubin, men gan… có th được ch định.
Để khng định cơn đau qun mt đơn thun do si kt c túi mt (chưa đến giai đon
viêm túi mt cp) cn phi hi đủ các tiêu chun sau đây:
o Cơn đau chưa kéo dài quá 6 gi
o Không st, s lượng bch cu không tăng
o Siêu âm: túi mt căng, có si c định vùng c túi mt nhưng thành túi mt
còn mng (< 4mm), không có dch quanh túi mt.
2.2-Chn đoán viêm túi mt cp:
2.2.1-Chn đoán xác định:
BN cơn đau qun mt kéo dài quá 6 gi hay có st, chn đoán viêm túi mt cp nên
được nghĩ đến.
Viêm túi mt cp có th xy ra trên mt BN không có si túi mt.
404
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
Các du hiu lâm sàng ca viêm túi mt cp:
o St
o Vàng da là du hiu không đin hình ca viêm túi mt. Khong 15% BN
viêm túi mt cp có biu hin vàng da. Da BN thường vàng nh (bilirubin
dưới 4 mg%). Nguyên nhân ca vàng da có th là:
Viêm túi mt kết hp si đường mt
Viêm gan phi hp viêm túi mt
Hi chng Mirrizzi
Viêm hoi t túi mt, viêm phúc mc mt
o Bng n đau, gng cơ ¼ trên bng phi
o Du hiu Murphy có độ đặc hiu cao nhưng độ nhy thp
o 30-40% các trường hp s được khi túi mt căng to
Xét nghim: s lượng bch cu tăng (12.000-14.000), t l neutrophil tăng.
Túi mt viêm cp có th dn đến các biến chng viêm mũ túi mt, hoi t túi mt và
viêm phúc mc mt. Các biến chng có th xy ra BN có cơn đau kéo dài hơn 24 gi.
BN b viêm túi mt cp có biến chng s có hi chng nhim trùng nng hơn (st cao, s
lượng bch cu tăng cao), khám bng có biu hin ca viêm phúc mc khu trú hay toàn
din.
Siêu âm có độ nhy 85% và độ đặc hiu 95% trong chn đoán viêm túi mt cp (hình 2).
Du hiu ca viêm túi mt cp trên siêu âm: túi mt căng to, thành dày t 4 mm tr lên
(bình thường 2 mm), có dch quanh túi mt, du Murphy siêu âm dương tính. Nếu túi
mt b viêm mũ: dch trong túi mt có phn âm dày hơn bình thường, có hơi trong lòng
túi mt. Khi túi mt b hoi t: thành túi mt dày nhưng phn âm không đều, có lp phn
âm kém trong thành túi mt, có hơi trong thành túi mt. Trong trường hp túi mt b
thng, siêu âm cho thy có t dch dưới gan, dưới hoành hay có dch t do trong xoang
bng.
Hình 2- Hình nh viêm túi mt cp trên siêu âm và CT
X hình gan mt vi mt đồng phân ca iminodiacetic acid được đánh du bng
Technetium Tc 99m (99Tc-HIDA) là phương tin chn đoán ít được ch định, mc dù có
giá tr chn đoán cao (độ nhy và độ đặc hiu 95%). Túi mt không hin hình sau 1 gi
405