intTypePromotion=1

Sử dụng mã vạch DNA matK để định danh mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam

Chia sẻ: ViSasuke2711 ViSasuke2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
24
lượt xem
1
download

Sử dụng mã vạch DNA matK để định danh mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Loài Sum liên có tên khoa học là Adinandra lienii phân bố ở khu vực miền núi phía Bắc, Việt Nam. Mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lao Cai, Việt Nam đã được nhận diện bằng phân tích các đặc điểm hình thái dựa trên Khóa phân loại. Để khẳng định mẫu Sum liên thu đƣợc thuộc loài Adinandra lienii, nghiên cứu này trình bày kết quả sử dụng mã vạch DNA dựa trên trình tự đoạn gen matK phân lập từ mẫu Sum liên thu tại Lào Cai, Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sử dụng mã vạch DNA matK để định danh mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam

ISSN: 1859-2171<br /> <br /> TNU Journal of Science and Technology<br /> <br /> 197(04): 205 - 210<br /> <br /> SỬ DỤNG MÃ VẠCH DNA matK ĐỂ ĐỊNH DANH MẪU SUM LIÊN THU<br /> TẠI TỈNH LÀO CAI, VIỆT NAM<br /> Nguyễn Hữu Quân*, Kiều Thị Trà Giang<br /> Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Loài Sum liên có tên khoa học là Adinandra lienii phân bố ở khu vực miền núi phía Bắc, Việt<br /> Nam. Mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lao Cai, Việt Nam đã đƣợc nhận diện bằng phân tích các đặc<br /> điểm hình thái dựa trên Khóa phân loại. Để khẳng định mẫu Sum liên thu đƣợc thuộc loài<br /> Adinandra lienii, nghiên cứu này trình bày kết quả sử dụng mã vạch DNA dựa trên trình tự đoạn<br /> gen matK phân lập từ mẫu Sum liên thu tại Lào Cai, Việt Nam. Đoạn gen matK của mẫu Sum liên<br /> có kích thƣớc 867 nucleotide. Kết quả so sánh tƣơng đồng bằng chƣơng trình BLAST trong NCBI<br /> cho thấy trình tự đoạn gen matK của mẫu Sum liên thu tại Lào Cai thuộc loài Adinandra lienii, chi<br /> Dƣơng đồng (Adinandra). Kết quả nghiên cứu này đã mở ra triển vọng sử dụng mã vạch DNA với<br /> trình tự gen matK trong định danh các loài thuộc chi Adinandra.<br /> Từ khóa: Adinandra lienii, DNA barcoding, gen matK, giám định loài, Sum liên<br /> Ngày nhận bài: 16/4/2019; Ngày hoàn thiện: 26/4/2019;Ngày duyệt đăng: 29/4/2019<br /> <br /> USE OF MATK DNA BARCODE TO IDENTIFY Adinandra SAMPLES<br /> COLLECTED AT LAO CAI, VIETNAM<br /> Nguyen Huu Quan*, Kieu Thi Tra Giang<br /> University of Education - TNU<br /> <br /> ABSTRACT<br /> Sum lien has scientific name as Adinandra lienii, distributed in the North of Vietnam. The Sum<br /> lien sample collected in Lao Cai, Vietnam has been identified by analyzing morphological<br /> characteristics based on Lock classification. In order to confirm the Sum lien sample obtained<br /> from Adinandra lienii, this study presents the results using DNA barcodes based on the matK gene<br /> sequence isolated from the Sum lien samples collected in Lao Cai, Vietnam. The matK gene of<br /> Sum sample has the size of 867 nucleotide. The parralel comparision by BLAST in NCBI showed<br /> that the sequence of the matK gene of Sum lien sample collected in Lao Cai is among Adinandra<br /> lienii specie, Adinandra genus. The results of this study open up the prospect of using DNA<br /> barcodes with the matK gene sequence in identifying species belonging to the Adinandra genus.<br /> Key words: Adinandra lienii, DNA barcoding, matK gene, species identification.<br /> <br /> Received: 16/4/2019; Revised: 26/4/2019; Approved: 29/4/2019<br /> <br /> * Corresponding author: Tel: 0369 238303; Email: quannh@dhsptn.edu.vn<br /> http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn<br /> <br /> 205<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> Chi Adinandra thuộc họ Chè Theaceae,<br /> thƣờng là cây gỗ ít khi là cây bụi, nhánh non,<br /> có lông nhung. Hoa mọc đơn độc ở nách lá,<br /> lƣỡng tính, mẫu 5. Lá đài có lông mềm hay<br /> lông ráp. Cánh hoa không lông hay chỉ có<br /> lông ở mặt ngoài. Nhị nhiều lên tới 25 nhị.<br /> Bao phấn có lông ngắn hay dài và có mũi<br /> nhọn. Bầu trên, không lông hay có lông mềm;<br /> noãn nhiều. Quả khô không tự mở; hạt nhiều,<br /> nhỏ. Chi Adinandra có khoảng 85 loài phân<br /> bố ở các nƣớc châu Phi, Trung Quốc, Nhật<br /> Bản, Ấn độ, Srilanka, Banglades, và một số<br /> nƣớc Đông Nam Á [1]. Ở Việt Nam, chi<br /> Adinandra đã đƣợc tìm thấy có 13 loài, phân<br /> bố ở các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Quảng<br /> Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Trị, Kon Tum, Lâm<br /> Đồng, Gia Lai, Hà Giang [2].<br /> Sum liên hay còn gọi Hồng đạm liên có tên<br /> khoa học là Adinandra lienii đƣợc mô tả vào<br /> năm 1986 và đƣợc công nhận vào năm 2012.<br /> Loài Adinandra lienii phân bố ở tỉnh Hà<br /> Giang và Lào Cai, Việt Nam. Loài Adinandra<br /> lienii chƣa có bất kì một nghiên cứu nào công<br /> bố về đặc điểm sinh học, thành phần hóa học<br /> và di truyền. Ngoài ra, dựa vào đặc điểm hình<br /> thái và cấu tạo hiển vi rễ, thân và lá chúng tôi<br /> nhận thấy mẫu Sum liên thu tại Lào Cai đều<br /> thuộc loài Adinandra lienii.<br /> Gen matK thuộc hệ gen lục lạp, có kích thƣớc<br /> khoảng 1550 bp và mã hóa enzyme<br /> maturase liên quan đến quá trình loại bỏ các<br /> intron loại 2 trong quá trình phiên mã RNA.<br /> Do gen matK tiến hoá nhanh và có mặt hầu<br /> hết trong thực vật nên đã đƣợc sử dụng nhƣ<br /> một chỉ thị trong nghiên cứu mối quan hệ và<br /> phát sinh loài ở thực vật. CBOL đã thử<br /> nghiệm gen matK trên gần 550 loài thực vật<br /> và thấy rằng 90% mẫu thực vật hạt kín dễ<br /> dàng khuếch đại trình tự bằng cách sử dụng<br /> một cặp mồi đơn và đề nghị sử dụng gen<br /> matK là một trong những locus barcode chuẩn<br /> cho thực vật [3], [4], [5].<br /> 206<br /> <br /> 197(04): 205 - 210<br /> <br /> Hiện nay, chƣa có công bố nào về đặc điểm<br /> phân loại học phân tử, cũng nhƣ các đặc điểm<br /> sinh học của loài Sum liên. Các mẫu Sum liên<br /> thu thập tại các địa phƣơng khác nhau có thể<br /> có sự sai khác về đặc điểm hình thái, vì vậy,<br /> cần thiết phải căn cứ vào các dữ liệu phân loại<br /> học phân tử để nhận diện loài Adinandra<br /> lienii. Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng<br /> trình tự đoạn gen matK để định danh loài<br /> Adinandra lienii thu thập tại tỉnh Lào Cai và<br /> nhằm bổ sung cơ sở dữ liệu phân loại học<br /> phân tử của loài.<br /> VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> Vật liệu: Mẫu lá non Sum liên đƣợc thu tại<br /> huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sử dụng để tiến<br /> hành phân lập đoạn gen matK.<br /> Hóa chất: Các hóa chất tách chiết ADN tổng<br /> số do hãng Wako (Nhật bản) và Merck (Đức)<br /> cung cấp; Hóa chất PCR, điện di ADN do các<br /> hãng Fermentas (Đức), Bioneer (Hàn quốc),<br /> Research Organics (Mỹ) cung cấp.<br /> Phương pháp<br /> Phân lập gen matK: DNA tổng số đƣợc phân<br /> lập dựa trên phƣơng pháp của Shaghai và<br /> cộng sự (1984) [6]. Khuếch đại gen matK<br /> bằng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu<br /> đƣợc tổng hợp theo Kress và cộng sự (2005)<br /> [7]. Kích thƣớc mồi và trình tự mong muốn<br /> của đoạn DNA khuếch đại đƣợc mô tả theo<br /> bảng 1.<br /> Hỗn hợp phản ứng PCR (tổng thể tích 25 μl)<br /> gồm: 12,5 μl master mix (2X); 0,5 μl mồi mỗi<br /> loại (10 pmol/μl); 1,0 μl DNA khuôn (10<br /> ng/μl); 9,5 μl nƣớc cất. Phản ứng PCR đƣợc<br /> thực hiện theo chƣơng trình: 94C/4 phút; 35<br /> chu kỳ (94C/30 giây; 55C/30 giây; 72C/45<br /> giây); 72C/10 phút và giữ ở 4C. Sản phẩm<br /> PCR đƣợc điện di trên gel agarose 1,0% và<br /> đƣợc tinh sạch theo kit tinh sạch của hãng<br /> Qiagen. Trình tự DNA đƣợc xác định trên<br /> máy đọc trình tự tự động ABI PRISM 3100<br /> Avant Genetic Analyzer. Trình tự nucleotide<br /> của gen đƣợc phân tích bằng phần mềm<br /> BLAST, BioEdit và DNAstar.<br /> http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN<br /> <br /> 197(04): 205 - 210<br /> <br /> Bảng 1. Thông tin về cặp mồi nhân gen matK sử dụng trong nghiên cứu<br /> Trình tự mồi<br /> (5′3′)<br /> <br /> Tên mồi<br /> MatK-F<br /> <br /> 5’- CGATCTATTCATTCAATATTTC-3’<br /> <br /> MatK-R<br /> <br /> 5’- TCTAGCACACGAAAGTCGAAGT-3’<br /> <br /> Nhiệt độ<br /> gắn mồi<br /> <br /> Kích thước đoạn<br /> gen dự kiến<br /> <br /> 55°C<br /> <br /> ~ 800 bp<br /> <br /> Bảng 2. Các trình tự nucleotide của đoạn gen matK sử dụng trong phân tích<br /> Tác giả<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Adinandra sp. JH-2017<br /> <br /> Mã số trên<br /> GanBank<br /> MF418698.1<br /> <br /> Heckenhauer và cs<br /> <br /> 2017<br /> <br /> Kích thước<br /> (bp)<br /> 827<br /> <br /> 2<br /> <br /> Adinandra sp. JH-2017<br /> <br /> MF418697.1<br /> <br /> Hecken auer và cs<br /> <br /> 2017<br /> <br /> 826<br /> <br /> 3<br /> <br /> Adinandra millettii<br /> <br /> HQ427369.1<br /> <br /> Pei và cs<br /> <br /> 2016<br /> <br /> 830<br /> <br /> 4<br /> <br /> Adinandra nitida<br /> <br /> KP093833.1<br /> <br /> Liu và cs<br /> <br /> 2015<br /> <br /> 756<br /> <br /> 5<br /> <br /> Adinandra dumosa<br /> <br /> KU853076.1<br /> <br /> Srivathsan và cs<br /> <br /> 2016<br /> <br /> 754<br /> <br /> TT<br /> <br /> Loài<br /> <br /> 1<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Phân lập đoạn gen matK bằng phản ứng PCR<br /> Lá non của mẫu Sum liên thu tại tỉnh Lào Cai<br /> sử dụng để tách DNA tổng số. Sản phẩm<br /> DNA tổng số đƣợc điện di trên gel agarose<br /> 0,8% và đo quang phổ để kiểm tra chất lƣợng<br /> tách. Kết quả kiểm tra cho thấy DNA tổng số<br /> thu đƣợc đảm bảo chất lƣợng cho phản ứng<br /> nhân gen.<br /> Đoạn gen matK đƣợc phân lập bằng phản ứng<br /> PCR từ DNA tổng số sử dụng cặp mồi đặc<br /> hiệu MatK-F/MatK-R. Sản phẩm PCR đƣợc<br /> tiến hành điện di trên gel agarose 0,8%, kết<br /> quả điện di xuất hiện 1 băng có kích thƣớc<br /> khoảng 800 bp, ứng với đoạn gen matK theo<br /> lý thuyết (Hình 1).<br /> Giải trình tự đoạn gen matK thu được từ<br /> phản ứng PCR<br /> Đoạn gen matK đƣợc tiến hành tinh sạch và<br /> giải trình tự nucleotit trên máy giải trình tự tự<br /> động ABI PRISM 3100 Avant Genetic<br /> Analyzer. Kết quả giải trình tự đã xác định<br /> đƣợc đoạn gen matK phân lập từ loài Sum<br /> liên dài 867 nucleotit (Hình 2). Đoạn gen<br /> matK đã phân lập từ mẫu Sum liên thu tại Lào<br /> Cai đƣợc kí hiệu là LC201904.<br /> <br /> http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn<br /> <br /> Hình 1. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR từ khuôn<br /> DNA tổng số của mẫu Sum liên<br /> Làn 1: đoạn gen matK, Làn M: DNA marker<br /> <br /> Sử dụng phần mềm BLAST trong NCBI để<br /> phân tích sự tƣơng đồng giữa trình tự của<br /> đoạn gen matK từ loài Sum liên với trình tự<br /> gen matK trên GenBank. Kết quả phân tích<br /> cho thấy hệ số tƣơng đồng giữa trình tự<br /> nucleotide của đoạn gen matK phân lập từ<br /> mẫu Sum liên thu tại Lào Cai so với đoạn gen<br /> matK của các loài thuộc chi Adinadra trên<br /> GenBank dao động từ 99,39-100% (Hình 3).<br /> <br /> 207<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN<br /> <br /> 197(04): 205 - 210<br /> <br /> Hình 2. Kết quả giải trình tự đoạn gen matK của loài Sum liên thu tại tỉnh Lào Cai<br /> <br /> Hình 3. Kết quả phân tích sự tương đồng giữa trình tự đoạn gen matK của loài Sum liên<br /> so với trình tự đoạn gen matK trên GenBank bằng BLAST trong NCBI<br /> <br /> Phân tích mối quan hệ giữa loài Sum liên<br /> với các loài thuộc chi Adinandra dựa trên<br /> trình tự đoạn gen matK<br /> Tiến hành phân tích mối quan hệ di truyền<br /> giữa loài Sum liên Adinandra lienii với một<br /> số loài Adinandra millettii, Adinandra sp. JH2017, Adinandra nitida và Adinandra dumosa<br /> thuộc chi Adinandra dựa trên trình tự đoạn<br /> 208<br /> <br /> gen matK. Kết quả so sánh đã thống kê đƣợc<br /> trình tự đoạn gen matK thuộc loài Sum liên<br /> Adinandra lienii và các trình tự từ các loài<br /> Adinandra millettii (mã số HQ427369.1), loài<br /> Adinandra sp. JH-2017 (mã số MF418697.1,<br /> MF418698.1), loài Adinandra dumosa (mã số<br /> KU853076.1) và loài Adinandra nitida (mã số<br /> KP093833.1) thuộc chi Adinandra có số<br /> http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Hữu Quân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN<br /> <br /> lƣợng nucleotide khác nhau (Bảng 2). Cụ thể,<br /> số nucleotide của các loài Adinandra lienii<br /> (trong nghiên cứu này) là 867, loài Adinandra<br /> millettii là 830, loài Adinandra sp. JH-2017 là<br /> 826-827, loài Adinandra nitida là 756 và loài<br /> Adinandra dumosa là 754 nucleotide. Kết quả<br /> này cho thấy, đoạn gen matK từ mỗi loài<br /> thuộc chi Adinandra có kích thƣơc khác nhau<br /> và đặc trƣng cho từng loài.<br /> Trình tự nucleotide của đoạn gen matK của<br /> loài Adinandra lienii đƣợc so sánh với các<br /> loài trong bảng 2 tại vị trí nucleotide thứ 113<br /> đến 628 cho thấy trình tự các nucleotide của 6<br /> loài tƣơng đối giống nhau, ngoại trừ một số<br /> điểm khác biệt tại các vị trí nucleotide số 192,<br /> <br /> 197(04): 205 - 210<br /> <br /> 193 (T thay bằng C), 663 (A thay bằng C) và<br /> 778 (G thay bằng A). Các trình tự nucleotide<br /> còn lại liên quan tới sự sai khác số lƣợng<br /> nucleotide (Hình 4).<br /> Xây dựng cây phát sinh chủng loại<br /> Trình tự nucleotide của đoạn gen matK từ 6<br /> loài đƣợc chúng tôi sử dụng phần mềm<br /> MegAlign để xác định hệ số tƣơng đồng, hệ<br /> số phân li và cây phát sinh chủng loại. Kết<br /> quả bảng 3 cho thấy hệ số tƣơng đồng và hệ<br /> số phân li trình tự của đoạn gen matK từ loài<br /> Adinandra lienii với các loài thuộc chi<br /> Adinandra dao động từ 95,9-100% và hệ số<br /> phân li từ 0-2,2%.<br /> <br /> Hình 4. Trình tự nucleotide của đoạn gen matK phân l p từ loài Sum liên Adinandra lienii thu tại Lào Cai<br /> iệt Nam và trình tự đoạn gen matK công bố trên GenBank<br /> http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn<br /> <br /> 209<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2