
V S C S NG C A TU NGỀ Ứ Ố Ủ Ồ
CUNG ĐÌNH
V n đ đ t ra là đánh giá th nào v v trí c a tu ng cung đình trong đ i s ng văn hoá c a cácấ ề ặ ế ề ị ủ ồ ờ ố ủ
th h ng i Vi t Nam hôm nay ? Ph i chăng th i đ i chúng ta là th i đã suy tàn và k t thúcế ệ ườ ệ ả ờ ạ ờ ế
c a tu ng cung đình ? Hay ng c l i, th i đ i này đã t o ra s đ i m i và phát tri n v m i m tủ ồ ượ ạ ờ ạ ạ ự ổ ớ ể ề ọ ặ
c a đ t n c, cũng các th đem l i s ph c h ng cho tu ng cung đình và tr l i cho nó s củ ấ ướ ể ạ ự ụ ư ồ ả ạ ứ
s ng b t di t. ố ấ ệ
Tu ng cung đình v n là s n ph m c a th i phong ki n, v n ph c v cho cung đình phong ki n.ồ ố ả ẩ ủ ờ ế ố ụ ụ ế
Ph i chăng chính vì l y mà nó không còn thích h p d i ch đ ta khi ch đ phong ki n đãả ẽ ấ ợ ướ ế ộ ế ộ ế
b xoá b , khi dân t c ta đang ti n lên trên con đ ng xã h i ch nghĩa, khi th hi u c a nhânị ỏ ộ ế ườ ộ ủ ị ế ủ
dân đã đ i thay ? ổ
Còn m t v n đ có th ch a h n đã xoá b trong suy nghĩ c a m t s ng i, đó là tu ng Vi tộ ấ ề ể ư ẳ ỏ ủ ộ ố ườ ồ ệ
Nam có ngu n g c n c ngoài ho c ch u nh h ng sâu s c c a ngh thu t sân kh u phongồ ố ướ ặ ị ả ưở ắ ủ ệ ậ ấ
ki n Trung Hoa. ế
1. T t ng th ng tr và tâm h n dân t cư ưở ố ị ồ ộ
T t ng th ng tr trong đ i s ng xã h i phong ki n là t t ng c a giai c p phong ki n. Sư ưở ố ị ờ ố ộ ế ư ưở ủ ấ ế ự
th ng tr y di n ra trên m i lĩnh v c kinh t , chính tr , xã h i và văn hoá. S th ng tr y v aố ị ấ ễ ọ ự ế ị ộ ự ố ị ấ ừ
mang tính b o l c v a mang tính phi b o l c. Hai m t đó b sung cho nhau, t o thành m t s cạ ự ừ ạ ự ặ ổ ạ ộ ứ
m nh b o v và kéo dài ch đ phong ki n. ạ ả ệ ế ộ ế
B o l c chính tr đã th hi n t đ i này qua đ i khác s đàn áp b ng quân s , s tr ng trạ ự ị ể ệ ừ ờ ờ ở ự ằ ự ự ừ ị
b ng pháp lu t. Tuy nhiên, giai c p phong ki n đã s m th y r ng, th võ khí tàn b o không đằ ậ ấ ế ớ ấ ằ ứ ạ ủ
đ duy trì s th ng tr c a nó. Nó c n m t th vũ khí ôn hoà h n. Đó là vũ khí t t ng mà nóể ự ố ị ủ ầ ộ ứ ơ ư ưở
tìm th y tôn giáo, tri t h c, ngh thu t. Đây là th vũ khí l i h i, s c bén và sâu s c đ c sấ ở ế ọ ệ ậ ứ ợ ạ ắ ắ ượ ử
d ng nhi u n c ph ng Đông, đ c bi t là các n c Đông Á, các n c theo Nho giáo. ụ ở ề ướ ươ ặ ệ ở ướ ướ
Vi t Nam, trong quan h giai c p, s đ ng thu n th ng m nh h n s xung đ t. Giai c pỞ ệ ệ ấ ự ồ ậ ườ ạ ơ ự ộ ấ
phong ki n giác ng r ng s s ng còn c a nó là ph i d a vào nhân dân : "Dân vi b n, dân viế ộ ằ ự ố ủ ả ự ả
quý", dân v a có s c đ y thuy n, v a có s c l t thuy n". V phía nông dân, h b giai c pừ ứ ẩ ề ừ ứ ậ ề ề ọ ị ấ
phong ki n bóc l t nh ng tr c s t n công c a b n xâm l c và s tàn phá c a thiên tai, hế ộ ư ướ ự ấ ủ ọ ượ ự ủ ọ
c n ph i đoàn k t ch t ch v i nhau và cùng ng h tri u đình phong ki n đ đánh đu i gi cầ ả ế ặ ẽ ớ ủ ộ ề ế ể ổ ặ
ngo i xâm và đ ng đ u v i h n hán bão l t... ạ ươ ầ ớ ạ ụ
Trong đ i s ng tinh th n, nhi u tôn giáo và h c thuy t đã đ c đ a vào nhân dân nh m c ngờ ố ầ ề ọ ế ượ ư ằ ủ
c tr t t phong ki n. Đ o giáo, Nho giáo, Ph t giáo tr thành nh ng m nh đ t g p g và hoàố ậ ự ế ạ ậ ở ữ ả ấ ặ ỡ
d u gi a nông dân và phong ki n. Trong tình hình nói trên, s giao l u văn hoá gi a hai phía đãị ữ ế ự ư ữ
khi n cho t t ng phong ki n nhi u lúc tr nên ng t ngào trong ý th c nông dân. Ng c l i,ế ư ưở ế ề ở ọ ứ ượ ạ
tâm h n dân t c cũng đã t cu c s ng hào hùng và trong sáng t phía nông dân đi vào nghồ ộ ừ ộ ố ừ ệ
thu t phong ki n. ậ ế
Tu ng cung đình ra đ i và phát tri n qua các th i kỳ đã ph n ánh sâu s c m i quan h xung đ tồ ờ ể ờ ả ắ ố ệ ộ
và đ ng thu n y c a phong ki n và nông dân trong xã h i Vi t Nam. T ng l p trí th c trong xãồ ậ ấ ủ ế ộ ệ ầ ớ ứ
h i phong ki n chính là t ng l p trung gian, t o nên m t c u n i gi a nông dân và phong ki n.ộ ế ầ ớ ạ ộ ầ ố ữ ế
T ng l p trí th c, nh ng h c gi và ngh sĩ chính là đ ng tác gi và th c t là linh h n c aầ ớ ứ ữ ọ ả ệ ồ ả ự ế ồ ủ
tu ng cung đình. ồ

V a mang h t t ng phong ki n, v a g n gũi nông dân, gi i trí th c đã góp ph n l n làm choừ ệ ư ưở ế ừ ầ ớ ứ ầ ớ
tu ng cung đình v n là s n ph m c a phong ki n nhi u lúc đã đ m đà tính dân t c, tính nhânồ ố ả ẩ ủ ế ề ậ ộ
dân, t o ra m t s c s ng có giá tr tr ng t n. Chính vì th , tu ng cung đình không ch là s nạ ộ ứ ố ị ườ ồ ế ồ ỉ ả
ph m riêng c a giai c p phong ki n mà còn là s n ph m chung c a c dân t c, c a m i ng iẩ ủ ấ ế ả ẩ ủ ả ộ ủ ỗ ườ
chúng ta.
2. M i quan h n i sinh và ngo i sinh qua các giai đo n phát tri n c a tu ng cung đìnhố ệ ộ ạ ạ ể ủ ồ
Bàn v ngu n g c c a tu ng cung đình Vi t Nam, tôi nghĩ r ng không th ph nh n ho c đánhề ồ ố ủ ồ ệ ằ ể ủ ậ ặ
giá th p s du nh p c a sân kh u c đi n Trung Hoa vào vi t Nam. Nh ng s là sai l m r t l nấ ự ậ ủ ấ ổ ể ệ ư ẽ ầ ấ ớ
n u nh không th y r ng tu ng là s ph n ánh xã h i Vi t Nam, tâm h n và t t ng Vi t Nam,ế ư ấ ằ ồ ự ả ộ ệ ồ ư ưở ệ
là s th hi n đ u óc th m m tinh vi và t nh c a con ng i Vi t Nam. ự ể ệ ầ ẩ ỹ ế ị ủ ườ ệ
Cũng nh m i lo i hình ngh thu t, tu ng đ c hình thành và phát tri n trên c s ch t l c vàư ọ ạ ệ ậ ồ ượ ể ơ ở ắ ọ
th ng nh t nhân t n i sinh và nhân t ngo i sinh, theo quy lu t giao l u văn hoá. ố ấ ố ộ ố ạ ậ ư
Văn hoá c a c nhân lo i và c a t ng dân t c phát tri n trong m i quan h gi a cái ph bi n vàủ ả ạ ủ ừ ộ ể ố ệ ữ ổ ế
cái đ c thù. Không có văn hoá nhân lo i n u không có s k t tinh l i t nh ng giá tr văn hoáặ ạ ế ự ế ạ ừ ữ ị
c a các dân t c. Không th có s phát tri n phong phú và đ y đ văn hoá dân t c n u n n vănủ ộ ể ự ể ầ ủ ộ ế ề
hoá này ch t khép kín mình và không ti p thu đ c nh ng thành t u c a các dân t c khác,ỉ ự ế ượ ữ ự ủ ộ
nh ng đã tr thành nh ng nhân t c u thành c a văn hoá nhân lo i. Đi u quan tr ng là chư ở ữ ố ấ ủ ạ ề ọ ở ỗ
văn hoá dân t c xu t hi n t hoàn c nh dân t c, và t hoàn c nh đó mà ti p thu văn hoá nhânộ ấ ệ ừ ả ộ ừ ả ế
lo i. Dân t c v a là ch th sáng t o ra văn hoá, v a là đ i t ng đ văn hoá ph c v . Nó cũngạ ộ ừ ủ ể ạ ừ ố ượ ể ụ ụ
là ch th ch đ ng phát tri n mình trên c s ti p nh n nh ng nhân t ngo i sinh. Nhân tủ ể ủ ộ ể ơ ở ế ậ ữ ố ạ ố
ngo i sinh ch có th tr đ c trên c s đáp ng đ c nhu c u n i sinh c a văn hoá dân t c. ạ ỉ ể ụ ượ ơ ở ứ ượ ầ ộ ủ ộ
Tu ng cung đình cũng nh m i lo i hình sân kh u không th t b ng lòng v i cái v i v n có c aồ ư ọ ạ ấ ể ự ằ ớ ố ố ủ
nó. Vì l i ích phát tri n b n thân, nó t t y u ph i khai thác nh ng thành t u t bên ngoài, nh ngợ ể ả ấ ế ả ữ ự ừ ư
thành t u này ph i đ c dân t c hoá và tr thành b ph n máu th t c a ngh thu t dân t c. ự ả ượ ộ ở ộ ậ ị ủ ệ ậ ộ
Có r t nhi u đi m t ng đ ng gi a tu ng Vi t Nam v i kinh k ch c a Trung Qu c, ch ng h n,ấ ề ể ươ ồ ữ ồ ệ ớ ị ủ ố ẳ ạ
nh mô hình nhân v t, cách v m t, ph c trang, x lý không gian, th i gian... ư ậ ẽ ặ ụ ử ờ
Nh ng t t c các th đó ch là nh ng ph ng ti n bi u di n, đ c tr ng cho hình th c tu ng.ư ấ ả ứ ỉ ữ ươ ệ ể ễ ặ ư ứ ồ
B n ch t ngh thu t tu ng Vi t Nam không ch n m đó mà tr c h t tâm h n Vi t Nam, ả ấ ệ ậ ồ ệ ỉ ằ ở ướ ế ở ồ ệ ở
tài năng sáng t o c a ngh sĩ Vi t Nam, hi n th c Vi t Nam, xu h ng ti n b c a đ t n cạ ủ ệ ệ ở ệ ự ệ ở ướ ế ộ ủ ấ ướ
Vi t Nam và ch đáp ng đ c nguy n v ng và tho mãn đ c th y u th m m c a conệ ở ỗ ứ ượ ệ ọ ả ượ ị ế ẩ ỹ ủ
ng i Vi t Nam. Các h c gi nghiên c u tu ng Vi t Nam đã ch ng minh và s ti p t c ch ngườ ệ ọ ả ứ ồ ệ ứ ẽ ế ụ ứ
minh tinh th n sáng t o c a ngh sĩ tu ng Vi t Nam khi n cho ngh thu t tu ng cung đình ch aầ ạ ủ ệ ồ ệ ế ệ ậ ồ ứ
đ ng nh ng giá tr tr ng c u c a dân t c. ự ữ ị ườ ử ủ ộ
3. Giá tr truy n thông và nhu c u hi n đ iị ề ầ ệ ạ
Truy n th ng dân t c trong m i ho t đ ng v t ch t và tinh th n không ph i là nh ng giá tr b tề ố ộ ọ ạ ộ ậ ấ ầ ả ữ ị ấ
bi n. Cu c s ng luôn luôn bi n đ i, luôn luôn v n đ ng v phía tr c d n t i nh ng b c nh yế ộ ố ế ổ ậ ộ ề ướ ẫ ớ ữ ướ ả
v t t o ra nh ng khúc ngo t l ch s , khép l i m t th i kỳ cũ và m ra m t th i kỳ m i. Truy nọ ạ ữ ặ ị ử ạ ộ ờ ở ộ ờ ớ ề
th ng luôn luôn v n đ ng và bi n đ i cùng v i s bi n đ i v m i m t c a đ i s ng. Không nhố ậ ộ ế ổ ớ ự ế ổ ề ọ ặ ủ ờ ố ư
th , nó s tr thành v t c n c a l ch s và s m mu n cũng b di t vong. ế ẽ ở ậ ả ủ ị ử ớ ộ ị ệ
Nói t i nh ng bi n đ i hi n nay c a đ t n c cũng là nói t i tính hi n đ i c a s phát tri n.ớ ữ ế ổ ệ ủ ấ ướ ớ ệ ạ ủ ự ể
Nh ng hi n đ i không th c t đ t v i quá kh mà ph i là c u n i gi a quá kh và t ng lai.ư ệ ạ ể ắ ứ ớ ứ ả ầ ố ữ ứ ươ
Hi n đ i là nhân t quy t đ nh s có m t c a cái ngày x a trong xã h i ngày mai, là ng i th mệ ạ ố ế ị ự ặ ủ ư ộ ườ ẩ
xét cao nh t đ i v i di s n c a quá kh . S th m xét y có th đúng, cũng có th sai. Nh ng dùấ ố ớ ả ủ ứ ự ẩ ấ ể ể ư
đúng hay sai thì nó v n. gi vai trò quy t đ nh đ i v i tính liên t c hay tính đ t đo n c a m tẫ ữ ế ị ố ớ ụ ứ ạ ủ ộ
truy n th ng văn hoá, đ i v i s ra đi t m th i hay vĩnh vi n c a m t lo i hình ngh thu t. ề ố ố ớ ự ạ ờ ễ ủ ộ ạ ệ ậ

L ch s đã có nh ng th i kỳ mà xã h i đ ng th i d t b đi m t truy n th ng, a thích ho cị ử ữ ờ ộ ươ ờ ứ ỏ ộ ề ố ư ặ
chán ghét m t lo i hình ngh thu t. Tuy nhiên, l ch s cũng ch ng minh r ng, có nh ng nghi lộ ạ ệ ậ ị ử ứ ằ ữ ễ
tôn giáo, nh ng phong t c t p quán t ng đã m t đi l i có lúc ph c h i. Cũng có nh ng lo iữ ụ ậ ưở ấ ạ ụ ồ ữ ạ
hình ngh thu t đã tàn t trong m t th i gian có lúc l i b ng d y v i m t s c s ng m i. Có thệ ậ ạ ộ ờ ạ ừ ậ ớ ộ ứ ố ớ ể
l y thí d , vi c th cúng t tiên, nh ng l h i trong làng xã, các ngh thu t tu ng, chèo, c iấ ụ ệ ờ ổ ữ ễ ộ ệ ậ ồ ả
l ng đã đ c đánh giá, gi i quy t m t cách khác nhau nh th nào vào th i kỳ sau Cách m ngươ ượ ả ế ộ ư ế ờ ạ
tháng Tám và trong xã h i ta ngày nay. ộ
Tuy nhiên, s h i sinh không có nghĩa là s s ng l i đ n thu n c a m t s v t cũ v i đ y đự ồ ự ố ạ ơ ầ ủ ộ ự ậ ớ ầ ủ
nh ng tính ch t l c h u l i th i c a nó. Ng c l i, trên tinh th n phát tri n c a xã h i loài ng i,ữ ấ ạ ậ ỗ ờ ủ ượ ạ ầ ể ủ ộ ườ
s h i sinh c a nh ng giá tr quá kh ph i đ c ti p nh n thêm nh ng nhân t m i c a th i đ i.ự ồ ủ ữ ị ứ ả ượ ế ậ ữ ố ớ ủ ờ ạ
Hi n t i không đo n tuy t v i quá kh mà ch là s g t b nh ng cái l i th i c a quá kh , gi l iệ ạ ạ ệ ớ ứ ỉ ự ạ ỏ ữ ỗ ờ ủ ứ ữ ạ
và phát tri n cao h n n a nh ng giá tr t t đ p mà quá kh đ l i. ể ơ ữ ữ ị ố ẹ ứ ể ạ
Tóm l i, truy n th ng ch có th t n t i khi đáp ng đ c nh ng yêu c u c a hi n đ i, nghĩa làạ ề ố ỉ ể ồ ạ ứ ượ ữ ầ ủ ệ ạ
b n thân nó ph i luôn luôn đ c hi n đ i hoá. Hi n đ i ti p n i truy n thông và phát huy truy nả ả ượ ệ ạ ệ ạ ế ố ề ề
th ng trên m t c s m i. ố ộ ơ ở ớ
S c s ng c a ngh thu t tu ng cung đình ph thu c vào ch ng i ngh sĩ tu ng cung đình cóứ ố ủ ệ ậ ồ ụ ộ ỗ ườ ệ ồ
phát huy đ c nh ng giá tr v n có c a ngh thu t này trong xã h i hi n đ i hay không ? Khôngượ ữ ị ố ủ ệ ậ ộ ệ ạ
ch sao chép m t cách máy móc nh ng gì mà ông cha đã th hi n qua các ph ng ti n và hìnhỉ ộ ữ ể ệ ươ ệ
th c bi u di n, mà còn ph i không ng ng sáng t o đ nâng cao truy n th ng c a ông cha trongứ ể ễ ả ừ ạ ể ề ố ủ
hoàn c nh m i. Ng c l i, không nên hi u l m hi n đ i hoá là c t đ t v i quá kh và ghép vàoả ớ ượ ạ ể ầ ệ ạ ắ ứ ớ ứ
ngh thu t tu ng m t hình th c xa l v i nó, khi n nó không còn là nó n a. ệ ậ ồ ộ ứ ạ ớ ế ữ
4. Tính giai c p và tính nhân văn trong ngh thu t hi n đ iấ ệ ậ ệ ạ
M h c Mác - Lênin th a nh n tính giai c p c a ngh thu t nh ng không nhìn nh n v n đ m tỹ ọ ừ ậ ấ ủ ệ ậ ư ậ ấ ề ộ
cách máy móc mà đ t nó trong m i quan h v i tính nhân văn. Trong ngh thu t, m i quan hặ ố ệ ớ ệ ậ ố ệ
đó mang m t ý nghĩa ph quát c n i dung và hình th c. Các giai c p th ng tr , đ t n t i,ộ ổ ở ả ộ ứ ấ ố ị ể ồ ạ
ph i che đ y l i ích c a nó d i hình th c nhân văn, mang m t ý nghĩa nhân văn. ả ậ ợ ủ ướ ứ ộ
Giai c p phong ki n nh n th c đ c r ng, s t n t i c a nó ph thu c vào s ch p thu n c aấ ế ậ ứ ượ ằ ự ồ ạ ủ ụ ộ ự ấ ậ ủ
toàn th nhân dân. S ch p thu n y đ t đ c không ph i trên c s s c ng b c mà trên cể ự ấ ậ ấ ạ ượ ả ơ ở ự ưỡ ứ ơ
s c a s đ ng tình. Đ ng tình trong quan h gi a vua tôi, quan h gi a tri u đình và dânở ủ ự ồ ồ ệ ữ ệ ữ ề
chúng, quan h gi a ng i lao l c ph c v ng i lao tâm và ng i lao tâm chăn d t ng i laoệ ữ ườ ự ụ ụ ườ ườ ắ ườ
l c. ự
Giai c p t s n th ng tr cũng che đ y l i ích c a nó d i nh ng chiêu bài mang ý nghĩa nhânấ ư ả ố ị ậ ợ ủ ướ ữ
văn : "T do, bình đ ng, bác ái". nh ng giai c p bóc l t, tính nhân văn là s b sung và s xoaự ẳ ở ữ ấ ộ ự ổ ự
d u cho tính giai c p. th i đ i chúng ta thì khác, ch nghĩa nhân văn là b n ch t c a giai c pị ấ ở ờ ạ ủ ả ấ ủ ấ
vô s n và nói chung là c a toàn th nhân dân lao đ ng. S c m nh c a giai c p vô s n là chả ủ ể ộ ứ ạ ủ ấ ả ở ỗ
nó l y l i ích dân t c làm l i ích c a b n thân mình và nói nh Các Mác, giai c p vô s n trấ ợ ộ ợ ủ ả ư ấ ả ở
thành dân t c. ộ
Chính v i tinh th n trên mà kh u hi u m i v văn hoá trong hi n pháp Vi t Nam là "Dân t c,ớ ầ ẩ ệ ớ ề ế ệ ộ
hi n đ i, nhân văn". Đó là s phát tri n và nâng cao, trong th i đ i ngày nay, kh u hi u đã đ cệ ạ ự ể ờ ạ ẩ ệ ượ
nêu lên trong Đ c ng văn hoá (1943) : "Dân t c, khoa h c, đ i chúng". ề ươ ộ ọ ạ
Ngày nay, s tr ng t n c a tu ng cung đình ph thu c vào ch nó n m đ c tinh th n c aự ườ ồ ủ ồ ụ ộ ỗ ắ ượ ầ ủ
th i đ i. Đi u này nghĩa là nó ph i đ c dân t c hoá, hi n đ i hoá và nhân văn hoá h n n a. ờ ạ ề ả ượ ộ ệ ạ ơ ữ
Đ ng tr c nguy c suy thoái và có th di t vong c a m t b môn ngh thu t mà ông cha ta tứ ướ ơ ể ệ ủ ộ ộ ệ ậ ừ
đ i này qua đ i khác b vào đ y bi t bao công s c và tâm huy t, th h chúng ta, đ c bi t làờ ờ ỏ ấ ế ứ ế ế ệ ặ ệ
gi i khoa h c và ngh sĩ c m th y trách nhi m l ch s đè n ng lên vai. Có r t nhi u vi c kh nớ ọ ệ ả ấ ệ ị ử ặ ấ ề ệ ẩ

c p ph i đ c ti n hành đ làm th nào th h chúng ta chuy n giao đ c di s n quý báu nàyấ ả ượ ế ể ế ế ệ ể ượ ả
đ n con cháu mai sau : ế
1. C n ph i có m t cu c đi u tra xã h i h c đ tìm hi u th hi u th m m c a các t ng l p nhânầ ả ộ ộ ề ộ ọ ể ể ị ế ẩ ỹ ủ ầ ớ
dân v i ngh thu t tu ng và tu ng cung đình, đ có nh ng bi n pháp khoa h c h u hi u, đ aớ ệ ậ ồ ồ ể ữ ệ ọ ữ ệ ư
ngh thu t tu ng vào công chúng r ng rãi trong c n c. ệ ậ ồ ộ ả ướ
2. Nhà tr ng gi m t vai trò c c kỳ quan tr ng trong vi c chuy n giao di s n tinh th n. Hi nườ ữ ộ ự ọ ệ ể ả ầ ệ
nay, l là đ i v i vi c giáo d c ngh thu t truy n th ng cho h c sinh là m t thi u sót nghiêmơ ố ớ ệ ụ ệ ậ ề ố ọ ộ ế
tr ng. Mác đã t ng nói v s vô d ng c a âm nh c tr c nh ng cái tai không bi t nghe nh c.ọ ừ ề ự ụ ủ ạ ướ ữ ế ạ
Ngh thu t tu ng làm th nào có th đ c th h tr a thích n u nh h không đ c ti p xúcệ ậ ồ ế ể ượ ế ệ ẻ ư ế ư ọ ượ ế
v i nó và có nh ng hi u bi t t i thi u v giá tr c a ngh thu t này. ớ ữ ể ế ố ể ề ị ủ ệ ậ
3. Các nhà văn hoá và các ngh sĩ tu ng c n có thêm s khuy n khích và ng h t phía Đ ngệ ồ ầ ự ế ủ ộ ừ ả
và Nhà n c, đ có th đi sâu h n n a trong vi c tìm tòi, nghiên c u, bi u di n nh m b o t nướ ể ể ơ ữ ệ ứ ể ễ ằ ả ồ
và nâng cao h n n a di s n quý báu này c a ông cha ta. ơ ữ ả ủ
GS. Vũ Khiêu

