
A65
Chƣơng 3. KẾ TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU
3.1 Những vấn đề chung về hàng nhập khẩu
3.1.1 Nội dung, phạm vi và thời điểm xác định hàng nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu là toàn bộ hàng hóa có xuất xứ nƣớc ngoài và hàng hóa tái
nhập, đƣợc đƣa vào trong nƣớc làm tăng thêm nguồn vật chất của Việt Nam. Trong đó:
Hàng hóa có xuất xứ nƣớc ngoài là hàng hóa đƣợc khai thác, sản xuất, chế biến ở nƣớc
ngoài theo các qu định về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam; Hàng hóa tái nhập là những
hàng hóa của Việt Nam đã xuất khẩu, sau đó lại nhập khẩu ngu ên trạng hoặc ch chế
biến giản đơn, bảo quản và đóng gói lại, không làm tha đ i t nh chất cơ bản của hàng
hóa [1].
- Theo qu định những hàng hóa sau gọi là hàng hóa nhập khẩu [6]:
+ Hàng đƣa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm sau đó DN mua lại và thanh
toán bằng ngoại tệ;
+ Hàng tại các khu chế xuất ( phần chi thu nhập của bên đối tác không mang về
nước), bán tại thị trƣờng Việt Nam thu ngoại tệ;
- Những hàng hóa sau đâ không đƣợc coi là hàng hóa nhập khẩu [6]:
+ Hàng tạm nhập để tái xuất
+ Hàng tạm xuất, na nhập về
+ Hàng viện trợ nhân đạo
+ Hàng đƣa qua nƣớc thứ ba (quá cảnh)
Thời điểm xác định hàng nhập khẩu là thời điểm chu ển giao sở hữu khi mà ngƣời
nhập khẩu nắm đƣợc qu ền sở hữu về hàng hóa và mất qu ền sở hữu về tiền tệ hoặc có
nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho ngƣời xuất khẩu [6]. Thời điểm nà phụ thuộc vào
điều kiện giao hàng và chu ên chở. Chẳng hạn, nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF:
+ Vận chu ển bằng đƣờng biển: thời điểm ghi (xác định) hàng nhập khẩu t nh từ
ngà hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
+ Vận chu ển bằng đƣờng hàng không: t nh từ ngà hàng hóa đƣợc chu ển đến sân
ba đầu tiên của nƣớc ta theo xác nhận của hải quan sân bay.
3.1.2 Phương pháp xác định trị giá hàng nhập khẩu
Trị giá thực tế của hàng nhập khẩu xác định theo công thức sau [6]:
Trị giá
thực tế
của hàng
nhập
khẩu
=
Trị giá mua
phải thanh
toán cho
người xuất
khẩu
+
Thuế không
được hoàn
lại phải nộp
Ngân sách
Nhà nước
-
Giảm giá
hàng nhập
khẩu được
hưởng
(nếu có)
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong nhập
khẩu
Trong đó:

A66
+ Trị giá mua phải thanh toán cho ngƣời xuất khẩu bằng (=) Trị giá ghi trên hóa đơn
(giá CIF, FOB,…) nhân (x) tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm nhận hàng.
+ Thuế không đƣợc hoàn lại là số thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu, bao gồm: thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (trƣờng hợp thuế GTGT không đƣợc khấu
trừ).
+ Chi ph trực tiếp phát sinh trong quá trình nhập khẩu bao gồm: ph thanh toán, ph
chu ển ngân, ph sửa đ i LC, ph thuê kho bãi, lƣu kho lƣu bãi, tiền hoa hồng trả cho
bên nhận ủ thác nhập khẩu,….
Trên cơ sở trị giá thực tế của hàng nhập khẩu, khi tiêu thụ hàng nhập khẩu kế toán
xác định giá vốn hàng bán theo các phƣơng pháp t nh giá đ ch danh, nhập trƣớc xuất
trƣớc, nhập sau xuất trƣớc,…
Ngoài việc xác định trị giá thực tế nhƣ trên để phản ánh giá vốn của hàng nhập
khẩu, kế toán phải xác định đƣợc trị giá hải quan của hàng nhập khẩu [3].
+ Ngu ên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả t nh đến cửa khẩu nhập đầu
tiên, đƣợc xác định theo các phƣơng pháp qu định tại khoản 2 Điều nà .
+ Phƣơng pháp xác định: Giá thực tế phải trả t nh đến cửa khẩu nhập đầu tiên đƣợc
xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phƣơng pháp xác định trị giá hải quan qu định
tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tƣ nà và dừng nga ở
phƣơng pháp xác định đƣợc trị giá hải quan. Các phƣơng pháp xác định trị giá hải quan
bao gồm:
a) Phƣơng pháp trị giá giao dịch (Điều 6);
b) Phƣơng pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt (Điều 8);
c) Phƣơng pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tƣơng tự (Điều 9);
d) Phƣơng pháp trị giá khấu trừ (Điều 10);
đ) Phƣơng pháp trị giá t nh toán (Điều 11);
e) Phƣơng pháp su luận (Điều 12).
Trƣờng hợp ngƣời khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phƣơng
pháp trị giá khấu trừ và phƣơng pháp trị giá t nh toán có thể hoán đ i cho nhau.
+ Nếu đáp ứng đủ các điều kiện về điều ch nh cộng (Điều 13), điều ch nh trừ (Điều
15) thì trị giá hải quan của hàng nhập khẩu còn đƣợc điều ch nh cộng (hoặc trừ) theo qu
định phù hợp (từ Điều 13 đến Điều 16).
- Ngoài ra, Điều 17 có qu định cụ thể về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong một số trƣờng hợp đặc biệt.
3.2 Quy trình kế toán hàng nhập khẩu trực tiếp
3.2.1 Các bước thực hiện
Qu trình kế toán hàng nhập khẩu trực tiếp tuân thủ các bƣớc ở sơ đồ 2.1.

A67
3.2.2 Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng [10]:
Để tiến hành hạch toán ban đầu, kế toán nhập khẩu hàng hóa cần có đầ đủ bộ chứng
từ thanh toán sau đâ :
- Hợp đồng ngoại thƣơng (Contract)
- Hóa đơn (Invoice)
- Vận đơn (Bill of lading – B/L hoặc Bill of air – B/A)
- Vận tải đơn đƣờng biển hoàn toàn, đã xếp hàng lên tàu (Afull set clean shipped on
board ocean bill of lading)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance polic )
- Giấ chứng nhận phẩm chất (Certificate qualit ) do Vinacontrol cấp.
- Giấ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original)
- Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
Tù theo qu định trong hợp đồng và hình thức thanh toán, bộ chứng từ còn có thể
có Giấ chứng nhận kiểm dịch động vật, hối phiếu và các tài liệu khác có liên quan nhƣ
biên bản qu ết toán với tàu, biên bản hƣ hỏng, t n thất,…
Ngoài các chứng từ trên, kế toán còn sử dụng các chứng từ khác nhƣ: Biên lai thu
thuế, Tờ khai hải quan, Phiếu nhập kho, Các chứng từ thanh toán,…
Giới thiệu chung về thủ tục chứng từ (nội dung, cách thức sử dụng, qu trình
luân chu ển,...).
3.2.3 Xử lý thông tin của kế toán tổng hợp
Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi vào s sách kế toán. Việc ghi s có thể đƣợc tiến
hành thủ công hoặc sử dụng phần mềm. Nhìn chung, s kế toán gồm s t ng hợp và s
chi tiết.
- S t ng hợp gồm: s ghi theo thứ tự thời gian (nhật ký) và s ghi theo hệ thống
(s cái). S nhật ký dùng để phản ánh chung tất cả các nghiệp vụ phát sinh. S cái ghi
theo từng tài khoản t ng hợp. Ở công đoạn nhập khẩu hàng về, kế toán chủ ếu sử dụng
các TK nhƣ 151, 156, 331, 133, 333, 111, 112, 515, 635, 244,...; ở công đoạn bán hàng
nhập khẩu, kế toán chủ ếu sử dụng các TK 632, 511, 333, 131, 111, 112, 821, 911,…
Cách thức xử lý thông tin của kế toán tổng hợp (nội dung s , phƣơng pháp ghi
s , mối quan hệ giữa các s ,...).
3.2.4 Xử lý thông tin của kế toán chi tiết
- S chi tiết cũng ghi theo hệ thống nhƣng cho từng TK chi tiết (ở nội dung nà
thƣờng sử dụng các s chi tiết nhƣ: S chi tiết hàng hóa (mở cho TK 156), s chi tiết
thanh toán với ngƣời bán (mở cho TK 331), s chi tiết bán hàng (mở cho TK 511), s chi
tiết giá vốn hàng bán (mở cho TK 632),…

A68
Cách thức xử lý thông tin của kế toán chi tiết (nội dung s , phƣơng pháp ghi s ,
mối quan hệ giữa các s ,...).
3.2.5 Hướng dẫn định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trƣờng hợp nhập khẩu trực tiếp, DN thƣờng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế cơ bản
về hàng nhập khẩu nhƣ sau [2], [10]
(1) Trƣờng hợp ký quỹ mở L/C, khi ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 244 -Tỷ giá GDTT
Có TK 111(1112) - Tỷ giá xuất quỹ
Có TK 112(1122) - Tỷ giá xuất quỹ
Có TK 515 (Hoặc Nợ TK 635)
(2) Khi nhận đƣợc thông báo hàng đã về đến địa điểm giao nhận và đã làm các thủ
tục hải quan:
a) Kế toán ghi giá trị lô hàng thuộc qu ền sở hữu của DN theo tỷ giá thực tế.
+ Nếu trả nga :
Nợ TK 151 -Tỷ giá GDTT
Có TK 244 - Tỷ giá đã ghi s
Có TK 515 (Hoặc Nợ TK 635)
+ Trƣờng hợp tiền mua hàng chƣa thanh toán:
Nợ TK 151 -Tỷ giá GDTT
Có TK 331 -Tỷ giá GDTT
Khi thanh toán:
Nợ TK 331 -Tỷ giá đã ghi s
Có TK 112 -Tỷ giá xuất quỹ
Có TK 244 – Tỷ giá đã ghi s
Có TK 515 (Hoặc Nợ TK 635)
b) Đồng thời, hạch toán thuế:
+ T nh thuế NK phải nộp:
Nợ TK 151 / Có TK 333(3333.XK) (thuế NK trên tờ khai hải quan)
+ T nh thuế TTĐB phải nộp:

A69
Nợ TK 151 / Có TK 333(3332) (thuế TTĐB trên tờ khai hải quan)
+ T nh thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133(1331) / Có TK 333(33312) (thuế GTGT hàng NK trên tờ khai hải
quan)
+ Khi nộp tiền thuế:
Nợ TK 333(33312,3332,3333.XK)…/ Có TK 111,112
(3) Sau khi hàng đã đƣợc giám định kiểm nhận tại cảng, nếu phù hợp sẽ đƣợc nhập
kho hoặc gửi bán thẳng:
Nợ TK 156,157 / Có TK 151
(4) Nếu phát sinh chi ph vận chu ển, bốc dỡ hàng hóa đến kho, căn cứ vào chứng
từ thanh toán kế toán ghi:
Nợ TK 156(1562)
Nợ TK 133(1331)
Có TK 111,112
(5) Trƣờng hợp bán luôn tại cảng:
Nợ TK 632/ Có TK 151
(6) Khi bán hàng nhập khẩu trực tiếp, kế toán thực hiện các bút toán tƣơng tự bán
hàng trong kinh doanh nội thƣơng.
3.3 Quy trình kế toán hàng nhập khẩu ủy thác
Một số DN đƣợc nhà nƣớc cấp giấ phép và hạn ngạch nhập khẩu, nhƣng chƣa đủ
điều kiện để trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu và t chức tiếp nhận hàng
nhập khẩu trực tiếp nên phải uỷ thác cho DN có chức năng và đầ đủ điều kiện đứng ra
t chức nhập khẩu hộ. Đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu là đại lý mua hàng nhập khẩu và
đƣợc hƣởng hoa hồng uỷ thác. Đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu phản ánh doanh số mua
hàng nhập khẩu cũng nhƣ các khoản thuế mà DN phải nộp và thanh toán tiền hoa hồng
cho đơn vị nhận uỷ thác bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ [10].
3.3.1 Quy trình kế toán ở bên giao ủy thác nhập khẩu
3.3.1.1 Các bước thực hiện
Qu trình kế toán ở bên giao ủy thác nhập khẩu tuân thủ các bƣớc ở sơ đồ 2.1 với
những đặc điểm chung của qu trình kế toán nhập khẩu (đã trình bày ở mục 3.2). Bên
cạnh đó, theo chế độ hiện hành, trong trƣờng hợp nà bên giao uỷ thác không trực tiếp
nhập khẩu hàng hóa mà ủ qu ền cho bên nhận ủ thác nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở
hợp đồng uỷ thác [10].

