1
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIP THANH HOÁ
TẬP BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: THIẾT KẾ ĐA PHƯƠNG TIỆN
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ƯDPM)
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐNN ngày…….tháng….năm 2022
của Trường Cao đẳng Nông nghiệp Thanh Hoá
Thanh Hóa, năm 2022
2
CHƯƠNG 1. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.1. Đặt vấn đề
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, thông tin đóng vai trò quan trọng
như một tài nguyên để doanh nghiệp tổ chức hoạt động, ra quyết định đúng đắn,
nhanh chóng và hiệu quả. Để quản lý và sử dụng thông tin hiệu quả, các tổ chức
cần đến các hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL).
HTTTQL giúp cho:
Tổ chức lưu trữ, xử lý và truy xuất thông tin nhanh chóng.
Hỗ trợ các quyết định về sản xuất, kinh doanh, nhân sự, tài chính...
Tăng tính minh bạch, chính xác, giảm thiểu sai sót do yếu tố con người.
1.2. Hệ thống - Hệ thống thông tin
a. Hệ thống là gì?
Hệ thống là một tổ hợp các thành phần có liên kết và tương tác với nhau
để đạt được mục tiêu chung.
Hình minh họa: Các thành phần của một hệ thống chung:
(Nguồn: Wikipedia - "System components")
b. Hệ thống thông tin là gì?
Hệ thống thông tin (Information System - IS) là tổ hợp các yếu tố: con
người, quy trình, dữ liệu, phần mềm và phần cứng để thu thập, xử lý, lưu
trữ và truy xuất thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong tổ chức.
Hình minh họa: Các thành phần của một HTTT:
(Nguồn: Medium.com - "Information System Components")
c. Phân loại HTTTQL
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống thông tin lãnh đạo (EIS)
2. CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN THÔNG DỤNG
2.1. Hệ xử lý dữ liệu (TPS)
Xử lý các giao dịch lặp đi lặp lại hàng ngày.
Ví dụ: hệ thống điểm danh, bán hàng, thanh toán.
2.2. Hệ thông tin quản lý (MIS)
Tổng hợp và cung cấp thông tin dựa trên TPS.
Hỗ trợ các quyết định tầm trung cho các cấp trung.
2.3. Hệ hỗ trợ quyết định (DSS)
Phân tích dữ liệu, mô phỏng, cảnh báo nguy cơ.
Ví dụ: phần mềm hỗ trợ dự báo tài chính, dự đoán nhu cầu.
2.4. Hệ chuyên gia (ES)
Mô phỏng kiến thức chuyên gia để tư vấn.
Ví dụ: chẩn đoán y khoa, tư vấn luật, khuyên dụng kỹ thuật.
3
3. CÁC THÀNH PHẦN MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Phần cứng (hardware)
Phần mềm (software)
Dữ liệu (data)
Mạng truyền thông (network)
Con người (people)
Quy trình (process)
4. XÂY DỰNG THÀNH CÔNG MỘT DỰ ÁN CNTT
Xác định nhu cầu thực tế
Có sự cam kết của ban lãnh đạo
Phân tích rõ yêu cầu
Thiết kế hợp lý, dễ bảo trì
Lựa chọn đội tác có kinh nghiệm
Quản lý thay đổi và đào tạo người dùng
5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
5.1. Phương pháp có cấu trúc (Structured Analysis & Design)
- Sử dụng DFD (Data Flow Diagram) – Sơ đồ luồng dữ liệu
Mục đích:
Mô tả luồng thông tin giữa các thành phần trong hệ thống.
Giúp người phân tích, thiết kế hiểu rõ hệ thống từ góc nhìn dữ liệu luân
chuyển qua các quy trình xử lý.
Ứng dụng:
Phân tích hệ thống thông tin quản lý (ví dụ: hệ thống quản lý bán hàng,
quản lý sinh viên…).
Dễ dàng xác định điểm vào/ra của dữ liệu, từ đó giúp kiểm soát luồng
thông tin hiệu quả.
Lợi ích:
Dễ hiểu với cả người kỹ thuật và phi kỹ thuật.
Phát hiện điểm nghẽn hoặc sai sót trong quá trình xử lý dữ liệu.
- Sử dụng ERD (Entity Relationship Diagram) – Sơ đồ thực thể liên kết
Mục đích:
Mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối quan hệ giữa các bảng/thực thể.
Trình bày thông tin tĩnh – không thay đổi theo thời gian, trái ngược với
DFD là thông tin động.
Ứng dụng:
Thiết kế cơ sở dữ liệu cho các hệ thống lớn như: ERP, CRM…
Hỗ trợ lập trình viên viết code đúng logic mối quan hệ giữa các bảng dữ
liệu.
Lợi ích:
Giảm rủi ro thiết kế sai dữ liệu.
Tối ưu hóa truy vấn dữ liệu, tránh dư thừa
4
- Nhấn mạnh Quy trình xử lý (Processing-Centric)
Ý nghĩa:
Tập trung vào việc phân tích quy trình xử lý chính của hệ thống (input
→ xử lý → output).
Đây là trọng tâm trong phân tích hệ thống định hướng quy trình
(Process-Oriented System).
🔍 Mục tiêu:
Làm rõ từng bước xử lý của hệ thống để đạt được kết quả mong muốn.
Giảm thiểu thao tác thừa và tối ưu hóa hiệu suất xử lý.
Ví dụ:
Trong hệ thống quản lý đơn hàng, quy trình xử lý chính có thể gồm:
1. Tiếp nhận đơn hàng →
2. Kiểm tra tồn kho →
3. Xác nhận đơn →
4. Xuất kho →
5. Gửi hóa đơn.
- Phù hợp với hệ thống định hướng quy trình
Đặc điểm của hệ thống định hướng quy trình:
Trọng tâm là luồng công việc và các bước xử lý.
Dữ liệu đóng vai trò hỗ trợ cho quy trình, chứ không phải trung tâm.
Phù hợp trong:
Quản lý sản xuất.
Hệ thống quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp (như BPM – Business
Process Management).
Ứng dụng trong các hệ thống tự động hóa quy trình: ERP, RPA…
🧠 Kết luận tổng quan:
Việc sử dụng DFDERD trong các hệ thống định hướng quy trình giúp:
Phân tích toàn diện hệ thống từ hai góc độ: dữ liệu động (DFD) và dữ
liệu tĩnh (ERD).
Tối ưu hóa quy trình xử lý, giảm thiểu lỗi và nâng cao hiệu suất hoạt
động.
Đặc biệt phù hợp khi bạn cần thiết kế hệ thống theo luồng xử lý cụ thể
và dễ dàng truyền đạt cho cả đội ngũ kỹ thuật lẫn nghiệp vụ.
5.2. Phương pháp Merise
Xuất xứ Pháp
Phân tách theo quan điểm dữ liệu + xử lý
Sử dụng mô hình MCD, MCT, MLD...
5.3. Phương pháp GLACSI
Dùng cho CNTT chính phủ
Tổ chức dự án theo chu trình nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, triển khai
5
6. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
6.1. Khảo sát hiện trạng: Thu thập thông tin về quy trình, công nghệ, nhân
sự và các vấn đề hiện tại.
6.2 Phân tích yêu cầu: Xác định những chức năng và yêu cầu hệ thống phải
đáp ứng.
6.3. Thiết kế logic: Xây dựng mô hình DFD, ERD, và quy trình nghiệp vụ.
6.4. Thiết kế vật lý: Chuyển thiết kế logic thành CSDL, giao diện người
dùng, module chức năng.
6.6. Lập trình và kiểm thử: Phát triển chương trình, kiểm thử đơn vị, tích
hợp, hiệu năng.
6.7. Triển khai và đào tạo: Cài đặt hệ thống và đào tạo người dùng cuối.
6.8. Bảo trì và nâng cấp: Sửa lỗi, cập nhật tính năng mới và cái tiến hệ
thống.