Thu kính và Quang
hình hc
Thu kính là tên gi chung chthành phn thy tinh hoc cht liu plastic
trong sut, thường dng tròn, có hai bmt chính được mài nhn mt cách đặc
bit nhm to ra shi thoc phân kì ca ánh sáng truyn qua chtđó. nh hin
vi quang hc hình thành nh ca mu vtđặt trên bàn soi bng cách truyn ánh
sáng t đèn ri qua dãy thu kính thy tinh và tp trung ánh sáng này vào thkính,
lên mt phng phim trong hcamera thông thường, hoc lên mt ca mt bcm
biến kĩthut s.
Hotđộng ca thu kính đơn gin, tương tnhưnhiu thdùng trong kính
hin vi, bchi phi bi nguyên lí khúc xvà phn xvà có thhiuđược vi sh
trca mt vài quy lutđơn gin vhình hc liên quan ti vic ln theo vết tia
sáng đi qua lăng kính. Ý tưởng cơbnđược khai thác trong bài này, có ngun gc
tQuang hình hc, smang li shiu biết vquá trình phóng đại, c tính cht
canh tht và nh o, và quang sai hoc khiếm khuyết ca thu kính.
Để tìm hiu hquang ca mt kính hin vi đơn gin (vtrí ca các thành
phn thu kính trong kính hin vi phbiến trong phòng thí nghimđược biu din
trong hình 1), tính cht cơbn ca thu kính mng hai mt khúc xánh sáng và
mt trc quang chính gia phiđược mô ttrước tiên. Mi thu kính có hai mt
phng chính và hai tiêu dinđược xác định bng dng hình hc ca thu kính và
mi liên hgia thu kính và nh hi t. Các tia sáng truyn qua thu kính sct
nhau và ng gp nhau ti tiêu din (xem hình 2), còn phn kéo dài ca tia sáng đi
vào thu kính sct nhau ti mt phng chính vi phn kéo i ca các tia sáng ló
ra khi thu kính. Tiêu cca thu kính đượcđịnh nghĩa là khong cách gia mt
phng chính và tiêu din, và mi thu kính có mt bmt phng này mi phía
(trước và sau).
Các vết tia ng truyn qua mt thu kính thy tinh mng đơn gin hai mt
liđược biu din trong hình 2, ng vi nhng thông shình hc quan trng khác
cn thiết cho vic hình thành nh hi tbi các tia sáng. Các tiêu đim ca thu
kính được kí hiu là F, và hai tiêu đim tách ri nhau, mtphía trước thu
kính (phía bên trái trong hình 2), và mtphía sau thu kính (phía bên phi). Mt
phng chính ca thu kính (P và P trong hình 2) đượcđánh du bng đường đứt
nét, khong ch gia mi mt phng chính và tiêu đim tương ng ca nó biu
din tiêu c(f). thu kính hai mt li minh ha trong hình 2 là đối xng, nên các
mt phng chính nmkhong ch bng nhau tính tmt thu kính, và tiêu c
phía trước và phía sau cũng bng nhau.
Vt (hoc mu vt) được tonh bi thu kính đượcđặt ti mt phng vt,
quy ước nmphía bên trái thu kính, và được biu din bng mũi tên màu đỏ
dng thng đứng t đường thng chính gia, hay trc chính, đi qua tâm ca thu
kính và vuông góc vi mt phng cnh. Các tia sáng qua thu kính (các mũi tên
màu vàng) phát ra tvt và đi ttrái sang phi, đi qua thu kính to nên nh tht
phóng to (mũi tên ngược màu đỏ) trong mt phng nh phía bên phi thu kính.
Khong cách gia mt phng chính phía trước ca thu kính và mu vtđược gi
là khong cách vt, và được kí hiu là a trong hình 2. Tương t, khong cách tmt
phng chính phía sau đếnnh (kí hiu b trong hình 2) gi là khong ch nh.
Nhng thông snày là nhng thành phn cơbn xác định quang hình hc ca thu
kính đơn gin và có thdùng để tính nhng tính cht quan trng ca thu kính,
nhưtiêu cvà độ phóng đại
Thu kính có thlà dương hoc âm tùy thuc vào chúng làm cho các tia sáng
truyn qua hi tvào mt tiêu đim, hoc phân kì ra xa trc chính và đi vào không
gian. Thu kính dương (minh ha trong hình 2 và 3) làm hi tcác tia ng ti
song song vi trc chính và hi tchúng ti tiêu din, to nên nh tht. Nhưchrõ
trong hình 3, thu kính dương mt hoc hai mt li và gia dày hơn ngoài rìa.
Đặcđim chung ca thu kính dương là chúng phóng to vt khi chúng đượcđặt
gia vt và mt người. Ngược li, thu kính âm làm phân kì c tia ng ti song
song và to nên nh bng ch kéo dài c vết tia sáng truyn qua thu kính đến
mt tiêu đim nm sau thu kính. Thu kính âm ít nht mt mt lõm và gia
mng hơn ngoài rìa (xem hình 3). Khi thu kính âm đượcđặt gia vt và mt, nó
không to nên nh tht, mà làm gim (hoc thu nh) kích thước biu kiến ca vt
bng cách to nên nh o.
Sphân bit gianh tht và nh o là mt khái nim quan trng khi ghi
nh mu vt qua thu kính hoc hgương, cho dù là hgm mt hay nhiu thành
phn. Nói chung, nh được xác định bi vùng trong đó các tia sáng (và phn kéo
dài ca chúng) trnên hi tlà kết quca skhúc xbi thu kính hoc sphn
xbi gương. Trong trường hp c tia sáng ct nhau ti mt tiêu đim, nh là tht
và có thxem trên màn hng, ghi lên phim, hoc chiếu lên mt bcm biến như
CCD hoc CMOSđặtmt phng nh. Khi các tia sáng phân kì, nhưng chiếu phn
kéo dài tưởng tượng hi tti mt tiêu đim, nh là o và không thxem trên màn
hng, ghi lên phim. Để có thmường tượng được, nh tht phiđược hình thành
trên võng mc ca mt. Khi nhìn mu vt qua thkính ca kính hin vi, nh tht
hình thành trên võng mc, nhưng i thc s được nhn thc bi nhà quan sát tn
ti dưới dng nh o nm khong chng 10 inch (25 cm) phía trước mt.
Các dng hình hc thu kính cơbnđối vi thành phn thu kính dương
minh ha trong hình 3 là hai mt li (hình 3a) và phng-li (hình 3b, mt bmt
phng). Ngoài ra, thu kính li-khum (hình 3c) có cmt li và mt lõm có độ cong
tương đương, nhưng gia dày hơn ngoài rìa. Thu kính hai mt li là thu kính
phóng đạiđơn gin nht, và tiêu đim và độ phóng đại phthuc vào góc cong
ca bmt. Góc cong ng ln thì tiêu ccàng ngn, vì sóng ánh sáng bkhúc x
góc ln hơn so vi trc chính ca thu kính. Bn chtđối xng ca thu kính hai
mt li làm gim ti thiu quang sai cu trong nhng ng dng trong đó nh và vt
nmđối xng nhau. Khi mt quang hhai mt li hoàn toàn đối xng (trong thc
tế,độ phóng đại là 1:1), quang sai cu có giá trcc tiu và coma và méo hình cũng
đạt cc tiu hoc trit tiêu. Nói chung, thu kính hai mt li hotđộng vi quang
sai cc tiu độ phóng đại t0,2x đến 5x. Thu kính li chyếuđược dùng trong
c ng dng hi tvà phóng đạinh.
Thu kính phng-liđin hình (hình 3b) mt mt li dương và mt mt
phng phía bên kia thu kính. Nhng thành phn thu kính này làm hi tc tia
sáng song song vào mt tiêu đim dương và hình thành nh thc thchiếu hoc
điu chnh bng c blc không gian. Skhông đối xng ca thu kính phng-li