1
TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LED PANEL
PHẦN 1
MỘT SỐ TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA VẬT LIỆU
Giới thiệu chung:
Khi chùm sáng quang thông Ф0 chiếu tới mặt phân cách giữa 2 môi trường 1 2
(hình 1), chúng bị phân tách thành 3 phần:
- Phần phản xạ trở lạii trường 1 có quang thông Фρ
- Phần b môi trường 2 hấp th có quang thông Фα
- Phần truyền qua môi trường 2 có quang tng Фτ
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
0
Chia biểu thức này cho Ф0 ta được:
1
000
Đặt thừa s
0
,
0
,
0
, th t h s phản
x, h s hấp th h s truyền qua của môi trường 2, ta
có:
1
(1.8.1)
Với đa s các chất, các hệ số ρ,α,τ không những phụ thuộc vào bản chất của vật
liệu, màn phụ thuộc vào bướcng ánh sáng, nghĩa là ρ = ρ(λ), α = α(λ), τ = τ(λ)
Trong k thuật ánh sáng, ánh sáng t nguồn sáng thường phải qua nhiều ln phản
x trên mặt ch khúc x, truyền x trong kính đèn mới đi đến các đối tượng được
chiếu sáng. Vì vậy, các chùm ng thoát ra khỏi b đèn đã b biến đổi v quang thông,
cường độ ng, phân b đôi khi c thành phần ph. vậy, việc nghiên cứu tính chất
quang học của vật liệu ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc điều khiển s dng
ánh sáng
I. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG CỦA VẬT LIỆU
1. Phn x định hướng (hay phản x gương)
Hiện tượng
Hiện tượng phản x định hướng xảy ra khi ánh sáng truyền tới mt vật liệu phản
x tt ánh sáng như mặt gương, mặt kim loại mài ng, mặt thu tinh(Hình 2. a,b)
Đặc điểm của kiểu phản x này là: Tia phản x IR nằm trong mặt phẳng tới (mặt chứa tia
tới SI và pháp tuyến
n
), góc phản x bằng góc tới ( i = i).
o
Hình 1: Ánh sáng
truyền trong vật liệu
i'
i
I
n
S
R
a) b)
i'
i
I
n
S
R
2
Hệ số phản xạ
Theo quan đim năng lượng, hệ s phn x ρ là t s (tính bằng %), giữa năng lượng
của chùm sáng phản x chùm ng tới.
()
W
W
E
o
Pd
Pd
(1.8.2)
đây là P(λ) là hàm phân b ph của nguồn sáng, cận tích phân được lấy theo tất c các
sóng kh dĩ mà nguồn th phát ra
Trong k thuật ánh sáng, h s phn x ρ là t s (tính bằng %), giữa quang thông của
chùm sáng phản xchùm sáng tới:
( ) ( ) ( )
( ) ( )
o
V P d
V P d
(1.8.3)
Trong công thức (1.8.3), K = 683lm/W h s chuyển đổi đơn v lm và W, V(λ) là hàm
ph độ nhậy của mắt, cận tích phân được lấy theo chiều dài ng ánh sáng trong vùng
thấy được, λ = 380nm ÷760nm
Đo hệ số phn xạ định hướng
H s phn x ánh sáng của các vật liu cần được xác định chính xác trước khi chúng
được s dụng trong thiết b chiếu sáng hoc thiết kế chiếu sáng
Để đo h số phản x gương của vật
liệu người ta dùng một thiết b gọi
phn x kế, sơ đồ nguyên của phn
x kế được trình bày trong hình 3: Ánh
sáng t nguồn S truyền tới G1, phn x
trên mẫu đo M cho tia phản x ti
gương G2, gương G2 cho tia sáng tới
cơ cấu đo D. Cơ cấu đo D có chức
năng biến đổi quang thông mà nó nhận
được thànhng điện.
H s phản x của mẫu được so
sánh với h s phn x của mẫu chun.
Gi s khi đo với mẫu chuẩn h s
phản x ρ0, ta được tr s ng quang
điện i0, khi đo với mẫu vật liệu h s phản x ρ ta được dòng quang điện i, khi đó
h s phản x của vật liệu là:
S
G1
G1
D
M
Hình 3: Nguyên lý máy đo hệ số phản xạ gương
3
0
0
i
i
Trong trường hợp cần xác định ph phản x ρ (λ), cấu đo D là mt máy quang
phổ.
2. Phản xạ định hướng trên chất điện môi:
Khi vật liệu phản xchất điện môi (nhựa, thu tinh hay một vài loại chất trong
suốt khác...) chùm tia gần vuông góc với mặt được chiếu sang, người ta th tính
được h s phản x dựa vàong thức Frexnen, trong đó n1 và n2 chiết suất của hai môi
trường tiếp xúc nhau.
2
21
21
nn
nn
Cần chú ý rằng, hệ sphản xρ không thay đổi khi thay n2 bằng n1, nghĩa không phụ
thuộc vào chiều truyn ánhng
Hệ số phản xạ của chất điện môi chỉ phụ thuộc vào chiết suất t đối của hai môi
trường tiếp xúc nhau, càng nh nếu tỷ số ấy càng nhỏ. Ví d: mặt tiếp xúc thủy tinh
không khí ( n1 =1, n2 = 1.5) ta tính được ρ = 0.04. Như vy, nếu mt chùm ng đi qua
tấm kính cửa s s bi phản x hai lần hai mặt tấm kính, phần ánh sáng phản x
8%, nghĩa là ngay khi thu tinh không hấp th ánh sang t h s truyền qua của nó cũng
ch đạt 92%. Bảng 1 cho biết chiết suất và hệ số phản xạ của một số loi vật liệu điện môi
nếu môi trường bên ngoài là không k
Bảng 1: Chiết suất và hệ số phản xạ của một số vật liệu, tính theo công thức Frexnel
Vật liệu
Chiết suất
Hệ số phản xạ
Nước
1.33
0.020
Thạch anh
1.46
0.035
Thu tinh crown
1.52
0.043
Thu tinh flint
1.75
0.074
Kim cương
2.42
0.172
Silic tinh th
3.42
0.300
Germany tinh th
4.01
0.361
3. Phản xạ định hướng trên kim loại:
Khi vật liệu kim loại, người ta th tính toán h s phản x bằng ng thức Frexnen
trong đó n là chiết suất , χ là h s hấp th của kim loại:
22
4
11
n
n
Cần cý rằng, các trị số n, χ ρ của các kim loại phụ thuộc o bước sóng ánh sáng.
Bảng 2 cho biết các trị số n, χ và ρ của mt số kim loại đối với bướcng λ = 586nm
Bảng 2: Các tr s n, χ và ρ của một số kim loại
4
Kim loại
n
χ
ρ
Nhôm
Đồng
Bạc
Vàng
Niken
1.44
0.64
0.18
0.37
1.58
5.23
2.62
3.67
2.82
3.42
0.83
0.73
0.95
0.85
0.66
H s phản x của kim loại ph thuộc mạnh vào bước sóng. Màu của kim loại
chúng ta nhìn thấy chính là màu của chúng trong ánh sáng phản x. Thông thường, nhìn
trong ánh sáng trng, ta thấy đồng màu vàng-đỏ nó hấp th mạnh trong vùng sóng
ngắn phản x tốt trong ng sóng trung bình dài. Ngược lại nếu ta quan sát dưới
ánh sáng bước sóng ngắn, màu tím chẳng hạn, ta lại thấy vàng màu tối. Bạch kim
nhôm màu trắng chúng phn x đều trong toàn b dải sóng của ánh sáng nhìn
thấy. Những nhận xét này rất quan trọng khi chọn vật liệu làm choá đèn.
3. Sự phản xạ khuếch tán
Giới thiệu
Trong thực tế, đa s các vật liệu mặt nhám. Khi gặp các mặt nhám, các tia
sáng phản x không theo một hướng nhất địnhphân bố theo nhiều hướng trong không
gian. Khi đó, người ta gọi là hiện tượng tán xạ hay phản xạ khuếch tán. Mức độ tán xạ
phụ thuộc vào độ nhám của mặt. Tuỳ theo mức độ tán xạ, người ta chia vật liệu thành các
loi phản xạ khuếch tán mt phần (hình 4.a), và phản xạ khuếch tán toàn phần hay phản
xạ khuếch tán đều (hình 4.b). Chú ý rng, trong hiện tượng khuếch tán một phần, hướng
phản x gương vẫn là hướng ưu tiên. Các mặt khuếch tán đều được gọi mặt Lambert
phản xạ
Hình 4: Các kiểu phản xạ khuếch tán
a). Một phần, b).Toàn phần
Đo hệ số phn xạ khuếch tán
Để đo h s phản x khuếch tán, người ta dùng một thiết b đặc biệt, gọi là cầu
tích phân (hình 5). Phần chính của thiết bị là một quả cầu rỗng, bán kính R, phía trong
của quả cầu, người ta phủ một lớp sơn màu trắng đặc biệt, thường là Bari Sulfat (BaSO4),
đặc tính phản xạ khuếch tán hoàn toàn và không chọn lọc đối với toàn bộ vùng áng
sáng nhìn thấy. Trên thành cầu, người ta để các cửa sổ gắn nguồn sáng S, đặt mẫu đo E
detector quang điện P. Tín hiệu quang điện được đọc trên bộ hiển thị D. Với cấu tạo
b)
a)
Ph
ản
5
như vậy, mọi tia sáng tán x trên mặt mẫu đo
đều b phản x trên thành cầucuốing đi tới
detector.
H s phản x của mẫu được so sánh với
h s phn x của mẫu chun. Gi s khi đo với
mẫu chuẩn h s phản x ρ0, ta được tr s
dòng quang điện i0, khi đo với mẫu vật liệu
h s phản x ρ ta được dòng quang đin là i, khi
đó h s phản x của vật liệu là:
0
0
i
i
Chú ý rằng, với nguyên trên, ta cũng th
dùng cầu tích phân để đo h s phản x của các
loại vật liệu đặc tính phản x gương
II. SỰ HẤP THỤ CỦA VẬT LIỆU
1. Giới thiệu
Bất kỳ vật liệu nào cũng hấp thụ mt phần hoặc toàn b năng lượng điện t hoặc ánh
sáng chiếu vào nó. Năng lượng hấp th biến thành nhiệt hoặc làm thay đổi cấu trúc vi mô
của vật liệu. Chúng ta không đi sâu và các vấn đề này ch quan tâm đến phần quang
thông b hấp th trong vật liệu.
Gi s chùm ng quang tng Ф0 chiếu tới lớp vật liệu độ dày l ( Hình 6).
Sau khi bị hấp thụ, phần quang thông đi qua vật liệu Ф. Quan hệ giữa ФФ0 tuân
theo định luật Bourg- Lambert-Beer:
0
l
e
Trong (1.8.7), χ là h s hấp th của vật liệu, l độ dày của vật liệu. Trong vùng ánh
sáng trông thấy, h s hấp th của không khí vào khoảng 10-5cm-1, của thu tinh vào
khoảng 10-2cm-1.
Hình 6: Sự hấp thụ ánh sáng
Đối với đa s vật liệu, h s hấp th χ phụ thuộc và bước sóng ánh sáng, ta gọi
chúng là những vật liệu hấp th chon lọc, hay vật liệu màu sắc. Chng hạn, trong ánh
sáng trng ta thấy một tấm kính màu đỏ nó hấp th hầu hết các bức x khác ch
D
S
E
P
Hình 5: Reflectometter
Ф0
l
Ф
χ