hưởng ca nhóm khá yếu trong c vic la chn sn phm ln vic la chn nhãn
hiu.
Nhng doanh nghip mà nhng sn phm và nhãn hiu ca chúng chu nh
hưởng mnh ca các nhóm tham kho thì các doanh nghip đó phi tìm cách tiếp
cn và nh hưởng đến nhng người hướng dn dư lun trong các nhóm đó. Nhng
người hướng dn dư lun có trong mi tng lp xã hi và mt người hướng dn
dư lun trong lĩnh vc sn phm nào đó có th là người chu nh hưởng ca dư lun
trong mt lĩnh vc khác. Kinh nghim cho thy rng thường nhng sn phm chu
nh hưởng mnh ca nhóm tham kho khi người hướng dn dư lun ca nhóm đó
được người mua kính trng. Người làm marketing xác định người hướng dn dư
lun căn co nhng đặc đim dân s hc và tâm lý gn lin vi vai trò hướng
dn dư lun, tìm hiu các phương tin truyn thông mà nhng người hướng dn dư
lun thường s dng để hướng thông tin vào nhng người đó.
b. Gia đình
Các thành viên trong gia đình ca người mua có th to nên mt nh hưởng
mnh m lên hành vi ca người mua đó. Chúng ta có th phân bit thành hai loi
gia đình ca người mua.
Gia đình định hướng (the family of orientation) bao gm cha m ca người
đó. T cha m, mt người nào đó nhn được s định hướng v chính tr, kinh tế
ý nghĩa ca mong ước cá nhân, tình yêu và phm hnh. Ngay c nhng người mua
không còn quan h nhiu vi cha m mình, thì nh hưởng ca cha m lên hành vi
ca người mua vn có th rt đáng k. nhng gia đình mà cha m vn tiếp tc
sng chung vi con cái đã trưởng thành thì nh hưởng ca h mang tính cht quyết
định.
Gia đình riêng (procreation family), bao gm v hoc chng và con cái ca
người mua, có nh hưởng trc tiếp hơn đến hành vi mua sm hàng ngày. Gia đình là
t chc mua - tiêu dùng quan trng bc nht trong xã hi và nó đã được nghiên cu
khá rng rãi. Nhng người làm marketing cn chú ý đến vai trò và s nh hưởng
tương đối ca v, chng và con cái đối vi vic mua sm các loi hàng hóa và dch
v khác nhau.
S can d ca chng hay v thay đổi rt nhiu tùy theo loi sn phm. Người
v, t xưa, đã là người mua sm chính yếu trong gia đình, đặc bit trong nhng lãnh
vc như thc phm, qun áo và các đồ gia dng khác. Điu này hin đang thay đổi,
khi mà ngày càng có nhiu ph n đi làm và người chng thì mun chăm sóc đến
gia đình nhiu hơn. Nhng người làm marketing nhng sn phm thuc loi thiết
yếu s sai lm, nếu c tiếp tc nghĩ rng ph n vn là nhng khách hàng ch yếu
hoc duy nht mua các sn phm ca mình.
Trong trường hp các sn phm và dch v thuc loi đắt tin, thường là
chng và v cùng trao đổi để đưa ra quyết định chung. Người làm marketing cn
phi xác định xem thường thì thành viên nào có nh hưởng ln hơn đến vic mua
sm nhng sn phm hoc dch v khác nhau. Điu đó có th do vai trò, thói quen
hay s thông tho ca h trong mua sm quyết định.
c.Vai trò và địa v
Mt người đều có mt trong nhiu loi nhóm: gia đình, câu lc b, t chc. V
trí ca người y trong mi nhóm có th xác định trong khuôn kh vai trò và địa v.
Mi vai trò đều s nh hưởng đến hành vi mua ca h.
Mi vai trò đều gn lin vi mt địa v (status) phn nh s kính trng nói
chung ca xã hi, phù hp vi vai trò đó. Vì vy, người mua thường la chn các
sn phm nói lên vai trò và địa v ca h trong xã hi. Người làm marketing cn
nhn thc rõ kh năng th hin địa v xã hi ca các sn phm và nhãn hiu. Tuy
nhiên, các biu tượng địa v không ch thay đổi tùy theo các tng lp xã hi, mà còn
khác nhau theo các vùng địa lý na.
3. Các yếu t cá nhân
Quyết định ca người mua còn chu nh hưởng bi nhng đặc đim cá nhân,
đáng k là tui tác, ngh nghip, hoàn cnh kinh tế, phong cách sng, cá tính và s
t quan nim ca người đó.
a. Tui tác
Dân chúng thay đổi hàng hóa và dch v mà h mua qua các giai đon ca
cuc đời h. H ăn thc ăn tr em tui u thơ, ăn hu hết các loi thc phm lúc
ln lên và trưởng thành và ăn nhng món ăn kiêng lúc già yếu. S thích ca h v
thi trang, xe máy và gii trí cũng cũng tùy theo tui tác.
Nhng người làm marketing thường chn các nhóm khách hàng theo chu k
sng và hoàn cnh sng ca h làm th trường mc tiêu ca mình.
b. Ngh nghip
Ngh nghip ca mt người cũng nh hưởng đến vic mua sm và tiêu dùng
hàng hóa và dch v. Mt người công nhân s mua nhng qun áo và giày dép lao
động, hp thc ăn trưa và tìm cách ng mt gic ly sc vào gi ngh trưa. Ch tch
ca mt công ty thì mua nhng qun áo đắt tin, du lch bng máy bay và làm hi
viên câu lc b qun vt.
Nhng người làm marketing c gng định dng nhng nhóm ngh nghip có
nhiu quan tâm đến các sn phm và dch v ca mình. Mt doanh nghip thm chí
có th chuyên hóa vào vic sn xut các sn phm mà mt nhóm ngh nghip đặc
thù nào đó cn đến.
c. Hoàn cnh kinh tế
Hoàn cnh kinh tế ca mt người s nh hưởng rt ln đến s la chn sn
phm ca người đó. Hoàn cnh kinh tế ca mt người bao gm s thu nhp dành
cho tiêu dùng (mc độ, tính n định và kết cu thi gian ca s thu nhp đó), s tin
gi tiết kim và tài sn, k c kh năng vay mượn và thái độ đối vi vic chi tiêu và
tiết kim.
Nhng người làm marketing đối vi nhng nhóm sn phm thuc loi nhy
cm vi thu nhp (income - sensitive goods) cn thường xuyên chú ý đến các xu
hướng thay đổi ca thu nhp cá nhân, tiết kim và lãi sut. Nếu các ch s kinh tế
cho thy đang có s suy thoái, nhng người làm marketing có th áp dng nhng
bin pháp như thiết kế hoc định v li, định giá li sn phm ca mình, gim mc
sn xut và tn kho, và nhiu vic khác na để chúng tiếp tc đảm bo giá tr dành
cho các khách hàng mc tiêu.
d. Phong cách sng
Người tiêu dùng tuy cùng nhóm văn hóa đặc thù hoc tng lp xã hi như
nhau và thm chí cùng ngh nghip ging nhau, cũng vn có th có s khác bit
trong phong cách sng.
Phong cách sng (life style) ca mt người là s t biu hin ca người đó
được th hin ra thành nhng hot động, mi quan tâm và quan đim ca người y
trong cuc sng. Phong cách sng mô t sinh động toàn din mt người trong s tác
động qua li gia người y vi môi trường sng. Phong cách sng hàm cha nhiu
nét đặc trưng hơn là tng lp xã hi và cá tính ca riêng người đó. Nếu chúng ta
biết mt người nào đó thuc tng lp xã hi gì, chúng ta có th suy lun ra mt s
biu hin chung v cách ng x ca người đó; nhưng chúng ta không th thy được
người đó trong tư cách mt cá nhân. Và nếu biết được cá tính ca mt người nào đó
thuc loi gì, chúng ta cũng có th suy ra mt s đặc đim tâm lý đặc trưng ca
người đó, nhưng chúng ta s không suy ra được điu gì nhiu v hành động, mi
quan tâm và quan đim ca người đó. Phong cách sng c gng thiết lp cu trúc
toàn th v hành động và s nh hưởng qua li trong cuc sng ca mt người.
Khái nim phong cách sng, khi được s dng thn trng, có th giúp cho
người làm marketing có được s hiu biết v các giá tr luôn thay đổi ca người tiêu
dùng và nh hưởng ca các giá tr đó đến hành vi mua sm ca h.
e. Nhân cách và ý nim v bn thân
Mi người đều có mt nhân cách khác bit nh hưởng đến hành vi và cách cư
x ca người đó. Nhân cách th hin nhng đặc đim tâm lý đặc trưng ca mt
người dn đến nhng phn ng tương đối nht quán và lâu bn vi môi trường ca
mình. Nhng đặc đim tâm lý đặc trưng hình thành nên nhân cách thường là tính t
tin, tính độc lp, lòng tôn trng, tính d hòa đồng, tính kín đáo, tính d thích nghi,...
Nhân cách có th là mt biến s hu ích trong vic phân tích hành vi người tiêu
dùng, vì nó có th phân loi các kiu nhân cách và có mi tương quan cht ch gia
các kiu nhân cách nht định vi cách la chn sn phm và nhãn hiu ca người
tiêu dùng.
Mt khái nim khác gn lin vi khái nim nhân cách là s ý nim v bn thân
hay hình nh v cá nhân theo cách quan nim ca chính người đó. Đây là mt khái
nim khá phc tp, cn đưọc hiu trong mi quan h gia mt người vi nhng
người khác. Ý nim thc tế v bn thân (mt người nghĩ v mình như thế nào) có
th khác ý nim lý tưởng v bn thân (mt người mun nghĩ v mình như thế nào)
và cũng có th khác ý nim v bn thân người khác (điu mà người đó nghĩ người
khác ý nim v mình như thế nào). Điu quan trng là người làm marketing phi
hiu được khách hàng ca mình mun tha mãn ý nim bn thân nào khi chn mua
mt sn phm hay nhãn hiu c th.
4. Các yếu t tâm lý
S la chn mua sm ca người tiêu dùng còn chu nh hưởng ca bn yếu t
tâm lý quan trng là động cơ, nhn thc, kiến thc, nim tin và quan đim. Chúng
ta s tìm hiu vai trò ca tng yếu t y trong tiến trình mua.
a. Động cơ
Mt người có th có nhiu nhu cu vào bt k thi k nào trong cuc sng
ca h. Mt s nhu cu có tính cht bn năng. Chúng phát sinh t nhng trng thái
căng thng v sinh lý ca cơ th như đói, khát, mt mi. Mt s khác li có ngun
gc tâm lý. Chúng phát sinh t nhng trng thái căng thng tâm lý như nhu cu
được công nhn, ngưỡng m, hay kính trng. Hu hết nhng nhu cu này s không
có cường độ đủ mnh để thúc đẩy người đó hành động vào mt thi đim nht định
nào đó trong cuc đời. Mi nhu cu ch tr thành động cơ khi nó được tăng lên đến
mt cp độ đủ mnh. Mt động cơ (motive), hay s thúc đẩy (a drive), là mt nhu
cu đang gây sc ép đủ để hướng người ta tìm cách tha mãn nhu cu đó. Và vic
tha mãn nhu cu làm gim đi s căng thng.
Các nhà tâm lý hc đã phát trin nhiu lý thuyết v động cơ ca con người.
Sau đây là ba lý thuyết ph biến nht :
· Lý thuyết v động cơ ca S. FREUD
Sigmund Freud cho rng nhng lc lượng tâm lý thc tế định hình các hành vi
ca con người phn ln là vô thc. Ông nhìn thy con người trong quá trình ln lên
đã c gng đè nén nhng ham mun ca mình và chp nhn nhng qui tc ca xã
hi. Nhng ham mun này chưa bao gi mt đi hay b kim soát hoàn toàn; chúng
hin lên trong gic mơ, trong s l li, trong nhng hành vi bt phát. Như vy, con
người ta không h hiu hết được nhng động cơ ca chính mình.
Người vn dng thành công lý thuyết động cơ ca Freud trong lĩnh vc
marketing là Ernest Dichter, người mà ba thp niên va qua đã gii thích các hoàn
cnh mua và s la chn sn phm theo khuôn kh nhng động cơ vô thc.
E. Dichter gi phương pháp ca mình là phép nghiên cu v động cơ thúc
đẩy, bao hàm vic thu thp "các cuc phng vn chiu sâu" qua vài chc người tiêu
dùng để khám phá ra nhng động cơ sâu xa mà sn phm gi nên. Ông s dng
"các k thut ánh x" (projective techniques) khác nhau, như liên kết t, b túc câu
cho trn vn, gii thích hình nh và đóng vai.
Có khá nhiu dn chng lý thú v nhng gì có th ny sinh trong đầu người
mua khi h xem xét các sn phm nht định. Có ngưòi cho rng, người tiêu dùng
phn đối mua qu khô vì nó nhăn nheo và gi cho người ta liên tưởng đến tui già.
Đàn ông hút xì gà vì thay cho vic mút tay khi đã ln. Nam gii hút thuc lá để
chng t tính cách đàn ông ca h. Ph n ưa thích du thc vt hơn vì m động
vt gi cho h cm giác ti li vì sát sinh.
· Lý thuyết v động cơ ca A. MASLOW
Abraham Maslow đã tìm cách lý gii vic ti sao vào nhng thi đim khác
nhau, người ta li b thúc đẩy bi nhng nhu cu khác nhau. Ti sao mt người nào
đó li dành khá nhiu thi gian và công sc vào s an toàn cá nhân, còn người kia
thì mun được người khác trng vng ? Câu tr li ca ông là nhu cu ca con
người được sp xếp theo mt trt t th bc, t nhu cu có tính cht cp thiết nht
đến nhu cu ít cp thiết nht. Mô hình phân cp nhu cu ca Maslow được mô t
qua hình 6.3.
Hình 6.3. Phân cp nhu cu theo A. Maslow
Theo th t tm quan trng ca các nhu cu là: nhu cu sinh lý, nhu cu an
toàn, nhu cu xã hi, nhu cu được tôn trng và nhu cu t khng định (seft -
actualization needs). Người ta s c gng tha mãn nhng nhu cu quan trng nht
trước tiên. Khi mt người thành công trong vic tha mãn được nhu cu quan trng,
nhu cu đó s không còn là mt động lc thúc đẩy trong hin ti na, và người y
s b thúc đẩy để tha mãn nhu cu quan trng tiếp theo.
Ví d, mt người đang sp chết đói (nhu cu sinh lý) s không quan tâm đến
nhng gì đang xy ra trong lĩnh vc công ngh tin hc (nhu cu t khng định) hay
nhng người xung quanh nhìn mình hay tôn trng mình như thế nào (nhu cu được
tôn trng), hay thm chí không khí anh ta đang hít th có trong lành hay không (nhu
cu an toàn). Nhưng khi mi nhu cu được thõa mãn, thì nhu cu quan trng tiếp
theo s ni lên hàng đầu.
Lý thuyết ca A. Maslow giúp cho nhng người làm marketing hiu được các
sn phm khác nhau phù hp như thế nào vi ý mun, mc đích và cuc sng ca
nhng người tiêu dùng tim năng.
· Lý thuyết v động cơ ca F. HERZBERG
Frederick Herzberg đã xây dng lý thuyết động cơ “hai yếu tđể phân bit
nhng nhân t gây nên s không hài lòng và nhng nhân t to nên s hài lòng. Lý
thuyết động cơ này có hai hàm ý. Th nht, người bán phi hết sc tránh nhng
nhân t gây nên s không hài lòng, như sách hướng dn s dng sơ sài hay chính
sách đảm bo dch v kém ci. Nhng điu này không giúp bán được sn phm
nhưng chúng có th làm cho sn phm không bán được. Th hai là nhà sn xut cn
Nhu cu
tûkhngđịnh
(t phát trin,
th hin mi tài năng)
Nhu c
u được tôn trng
(t trng,s công nhn,
địa v xã hi)
Nhu cu xã hi
(cm giác được
chiu chung, thương yêu)
Nhu cu an toàn
(an toàn, được bo v)
Nhu cu sinh lý
(đói, khát)