TP. H CHÍ MINH, THÁNG ...../20
THIẾT KẾ MÔN HỌC
QUÂN LÝ VÀ KHAI THÁC CÂNG
H và tên sinh viên:
MSV: Lp:
GVHD:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TÂI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1
NHỮNG SỐ LIỆU CHO TRƯỚC
- Loại hàng: ……………………….
- Khối lượng thông qua: ……………………(tấn/năm), với container là TEU/năm
- Thời gian khai thác cảng trong năm: …….. (ngày/năm)
- Hệ số lưu kho: …………..
- Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): ……… (ngày)
Yêu cầu:
1. Nêu đặc điểm và quy cách hàng hóa
2. Chọn thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng
3. Chọn tàu biển mẫu
4. Chọn kết cấu sơ đồ công nghệ xếp dỡ
5. Tính năng suất của thiết bị xếp dỡ
6. Tính toán năng lực của tuyến tiền phương
7. Tính toán năng lực của tuyến hậu phương
8. Tính diện tích kho bãi
9. Bố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ
10. Tính các chỉ tiêu lao động chủ yếu
11. Tính chi phí đầu tư xây dựng cảng
12. Tính chi phí hoạt động của cảng
13. Tính các chỉ tiêu hiệu quả công tác xếp dỡ
14. Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ
15. Lập kế hoạch giải phóng tàu
2
1. Đặc điểm và quy cách hàng hóa
Nêu đặc điểm chung của hàng hóa: hình thức bao gói, kích thước bao kiện, trọng
lượng đơn vị, hệ số chất xếp, chiều cao chất xếp, yêu cầu bảo quản, phương pháp
chất xếp (học viên tự chọn mặt hàng cụ thể thuộc loại hàng yêu cầu)
2. Thiết bị, công cụ mang hàng
Chọn loại thiết bị công cụ mang hàng phù hợp. Đối với thiết bị xếp dỡ, nêu các
đặc trưng kỹ thuật như nâng trọng, tầm với, công suất máy, tiêu hao nhiên liệu….
Với công cmang ng: vẽ hình, nêu các thông số kích thước bản. Nêu cách
thức lập mã hàng, trọng lượng mã hàng.
3. Tàu biển
Chọn 1 tàu biểu mẫu để đưa vào tính toán. u biển phải phù hợp với loại hàng cần
chuyên chở. Chẳng hạn hàng bao, kiện tchọn tàu hàng khô, hàng container phải
chọn tàu chuyên dụng…. Nêu các thông số về đặc trưng kỹ thuật cơ bản của tàu như
trọng tải, kích thước, số hầm hàng, thể tích hầm hàng
4. Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ
Vẽ hình phỏng kết cấu của đồ công nghệ xếp dỡ. Vẽ lược đbiểu thị các
phương án tác nghiệp xếp dỡ.
5. Tính năng suất của thiết bị theo các phương án
5.1 Năng suất giờ
Đối với máy xếp dỡ làm việc chu kỳ, năng suất giờ được tính như sau:
h
hi
CKi
3600.G
p= T
(tấn/máy-giờ)
Trong đó:
i - chỉ số phương án xếp dỡ;
Gh- trọng lượng 1 mã hàng (tấn), không bao gồm trọng lượng công cụ
mang hàng;
TCKi - thời gian 1 chu k của thiết bị khi xếp dỡ theo phương án i
(giây).
Thời gian một chu kcủa thiết bị phụ thuộc vào đặc trưng kthuật của y xếp
dỡ, loại hàng hóa phương pháp xếp dỡ (sử dụng công cmang hàng nào). Đối với các
loại cần trục, thời gian chu kỳ là thời gian thực hiện các thao tác sau:
Xếp dỡ hàng bao kiện
Xếp dỡ hàng rời, dùng gầu
ngoạm
- Móc có hàng
- Nâng có hàng
- Quay có hàng
- Hạ có hàng
- Tháo có hàng
- Móc không hàng
- Nâng không hàng
- Quay không hàng
- Ngoạm hàng
- Nâng có hàng
- Quay có hàng
- Hạ có hàng
- Thả hàng
- Nâng không hàng
- Quay không hàng
- Hạ không hàng
3
- Hạ không hàng
- Tháo không hàng
Ghi chú: Năng suất giờ của thiết bị xếp dỡ có thể lấy theo số thống kê hoặc tính
toán.
5.2 Năng suất ca
cai hi ca ng
p = p .(T - T )
(tấn/máy-ca)
Trong đó:
Tca - thời gian của một ca (giờ/ca);
Tng - thời gian ngừng việc trong ca, bao gồm thời gian chuẩn bị và ket thúc
ca, thời gian nghỉ giữa ca theo quy định, thời gian ngừng do nguyên
nhân tác nghiệp (giờ/ca).
5.3 Năng suất ngày
(tấn/máy-ngày)
Trong đó: rca - số ca làm việc trong ngày của cảng (ca/ngày).
Kết quả tính toán ở bảng 1
Bảng 1. Năng suất thiết bị xếp dỡ
STT
Ký hiệu
Đơn vị
Phương án 1
(tàu-ô tô)
Phương án 2
(tàu cầu
tàu)
1
Gh
tấn
2
TCKi
giây
3
phi
tấn/máy-giờ
4
Tca
giờ/ca
5
Tng
giờ/ca
6
pcai
tấn/máy-ca
7
rca
ca/ngày
8
pi
tấn/máy-ngày
6. Tính toán năng lực của tuyến tiền phương
6.1 Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương



-1
TP
1 2 3
1-
P = + +
p p p
(tấn/máy-ngày)
Trong đó: p1, p2, p3 năng suất ngày của một thiết bị tiền phương khi xếp dỡ
theo phương án 1; 2 và 3 (tấn/máy-ngày).
6.2 Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu (phục vụ xếp dỡ cho 1 tàu)
- Số thiết bị tiền phương tối thiểu cần bố trí trên 1 cầu tàu
4
min M
1
TP
T.P
np
(máy)
Trong đó: PM Định mức tối thiểu xếp dỡ cho tàu (tấn/tàu-giờ);
T Thời gian làm việc thực tế trong ngày của cảng:
T = rca .(Tca Tng) (giờ/ngày)
- Số thiết bị tiền phương tối đa có thể bố trí trên 1 cầu tàu
max
1h
nn
(máy)
Trong đó: nh Là số hầm hàng của tàu.
Cũng có thể tính số thiết bị tối đa trên 1 cầu tàu bằng cách chia tổng chiều dài tuyến
xếp dỡ của tàu cho chiều dài tác nghiệp của 1 cần trục.
- Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu được chọn trong giới hạn:
min max
1 1 1
n n n
(máy)
Ghi chú: bài thiết kế môn học yêu cu tính toán với 3 phương án là:
n1 = 2; n1 = 3; n1 = 4
6.3 Khả năng thông qua của 1 cầu tàu
Pct = n1. ky . kct . PTP (tấn/cầu tàu-ngày)
Trong đó: ky - Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung, lấy theo số
liệu thống kê kinh nghiệm;
kct - Hệ số sử dụng cầu tàu (lấy theo số liệu thống kê).
Ghi chú: chọn kct = 0,7
6.4 Số cầu tàu cần thiết
max
ng
ct
Q
nP
(cầu tàu)
Trong đó:
max
ng
Q
- Lượng hàng thông qua cảng trong ngày căng thẳng nhất:
max n
ng bh
n
Q
Q .k
T
(tấn/ngày)
Qn Lượng hàng thông qua cảng trong năm (tấn/năm);
Tn Thời gian kinh doanh của cảng trong năm (ngày/năm);
kbh Hệ số bất bình hành của hàng hóa (hàng đến cảng không đều
giữa các ngày trong năm), lấy theo số liệu thống kê.
Ghi chú: số cầu tàu được làm tròn tới số nguyên lớn hơn gần nhất.