Ñn moân hoïc Maùy vaø Thit bò GVHD : Traàn Vaên Ngheä
trang 1
THIẾT KẾ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
MỘT NỒI GIÁN ĐOẠN DUNG DỊCH NaCl
MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Chương I: Giới thiệu tổng quan
I.Nhiệm vụ của đồ án 3
II.Tính chất nguyên liệu và sản phẩm 3
III.Cô đặc 4
IV.Quy trình ng ngh 5
Chương II : Thiết kế thiết bị chính
A.Cân bằng vật chất ng ng 8
I. Cân bằng vật chất 8
II. Cân bằng năng lượng 9
B. Tính thiết kế thiết bị chính
I.Hệ số truyền nhiệt 14
II.Bề mặt truyền nhiệt và thời gian đặc 21
III.Bung đốt và đáy 23
IV. Buồng bốc và nắp 24
C. Tính cơ khí cho thiết bị chính 27
I.Bung đốt 27
II.Bung bốc 28
III.Đáy 30
IV.Np 32
V. Tính cách nhiệt cho thân 32
VI.Mi ghép bích 33
VII.Vỉ ống 34
VIII.Khi lượng và tai treo 35
IX.Các ng dẫn ,cửa 37
Chương III :Tính chi tiết thiết bị ph
Ñn moân hoïc Maùy vaø Thit bò GVHD : Trn Vaên Ngheä
trang 2
I.Thiết bị ngưng tụ Baromet 39
II.Bơm 44
Chương IV : Tính giá thành thiết bị 49
Kết luận 51
Tài liệu tham khảo 52
Lời nói đầu
Ngày nay, công nghiệp sản xuất hóa chất là một ngành công nghiệp quan trọng ảnh hưởng
đến nhiều ngành khác. Mt trong nhng sản phẩm được quan tâm sản xuất khá nhiều là
Natri Clorua (NaCl) do khả năng sử dụng rộng rãi ca nó.NaCl tinh khiết được sử dụng
nhiều trong thực phẩm dưới dạng muối ăn ,hay sử dụng nhiều trong ngành y tế dưới dạng
dịch truyn.đ
Nhiệm vu c thể của đồ ánn học là thiết kế h thống đặc chân không gián đoạn
NaCl từ 10% lên 27% ,năng suất 1200kg /mẻ ,sử dụng ng chùm.
Đồ án gồm 4 chương :
Chương I:Giới thiệu tổng quan
Chương II :Thiết kế thiết bị chính
Chương III :Thiết kế các chi tiết phụ
Chương IV: Tính toán giá thành thiết b
thnói thực hiện Đồ án môn học là một hi tốt cho sinh viên ôn lại toàn b các
kiến thc đã học về các quá trình công ngha học. Ngoài ra đây còn dịp mà sinh
viên thtiếp cận vi thực tế thông qua vic lựa chọn, nh toán và thiết kế các chi tiết
của một thiết bị với các số liệu rất cụ thể và rất thực tế.
Đồ án y được thực hiện ới sự giúp đhướng dẫn trực tiếp của thầy Trần Văn
Ngh , và các thy b môn y và Thiết Bị khoa Công ngh Hóa học và Dầu khí
trường Đại học Bách khoa thành phHố Chí Minh. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần
Văn Nghệ và các thy cô khác cũng như các bạn bè đã giúp đỡ em trong qtrình thực
hiện đồ án.
Ñn moân hoïc Maùy vaø Thit bò GVHD : Trn Vaên Ngheä
trang 3
Ñn moân hoïc Maùy vaø Thit bò GVHD : Trn Vaên Ngheä
trang 4
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I. NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Nhiệm vụ cụ thể của Đ án môn học này thiết kế hệ thống đặc chân không gián
đoạn dung dịch NaCl tnồng độ 10% đến nồng độ 27%, năng suất 1200kg/mẻ, sử dụng
ống chùm.
II. TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM:
1 .Nguyên liệu :
- NaCl là một khối tinh thể màu trắng, tan trongớc phân ly thành ion
- Là thành phần chính của muối ăn hằng ngày
- Khối lượng riêng dd 10% là 1073 (kg/m3)
- Độ nhớt là 1,07 *10-3 (Ns/m2) ở 200C (dung dịch 10%).
- Độ hòa tan ở 60oC là 27,1% ,20oC là 26,3%
- Nguyên liệu đem đi cô đặc là dd NaCl 10% với dung môi là nước .
2. Sn Phẩm:
Khi kết thúc quá trình đặc ,dung dch ở nhiệt độ từ 75-80oC ,khi đó độ hòa tan của
dung dch khoảng 27,5% .Nhưng đhòa tan cuả dung dịch nhiệt độ thường chừng
26,3%.Vì vy ,quá trình cô đặc NaCl y để tạo dung dịch bão hòa ,và khi làm ngui thì
s NaCl tinh thể kết tinh .Trong khi các muối tạp chất khác như MgCl2 hay CaCl2 lại tan
ở nhiệt độ thường ,vì vy quá trình này có thể được sử dụng vừa thu dung dịch muối bão
hòa vừa tách tạp chất để sản xuất muối tinh khiết khi hạ nhiệt độ. Muối tinh khiết thường
được sử dụng trong thực phẩm và y tế.
3.Những biến đổi của nguyên liệu và sn phẩm trong quá trình cô đc:
Trong quá trình đặc, nh chất bản của nguyên liệu và sản phẩm biến đổi không
ngừng. Thi gian cô đặc tăng làm cho nng độ dung dịch ng dẫn đến nh chất dung dịch
thay đổi:
c đại lưng giảm: hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung, hệ số cấp nhiệt, hệ số truyền nhiệt.
c đại lượng tăng: khối lượng riêng dung dịch, độ nhớt, tổn thất nhiệt do nồng độ,
nhit độ sôi.
Yêu cầu chất lượng sản phẩm :
Đạt nồng độ và độ tinh khiết yêu cầu.
Thành phần hoá học ch yếu không thay đổi.
III. CÔ ĐẶC:
Ñn moân hoïc Maùy vaø Thit bò GVHD : Trn Vaên Ngheä
trang 5
1. Định nga
đặc là phương pháp thường dùng để làm tăng nồng độ một cấu tử nào đó trong dung
dịch hai hay nhiều cấu tử. Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay i (hay không bay hơi
trong quá trình đó) ta có th tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn) bằng phương
pháp nhiệt hay bằng phương pháp làm lạnh kết tinh.
đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất rắn hòa tan trong dung dịch bằng cách
tách bớt một phần dung i qua dạng hơi.
2. c phương pháp cô đặc:
Phương pháp nhiệt (đun nóng): dung i chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi
ới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phn của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng
chất lỏng.
Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó thì một cấu tử sẽ tách ra
dạng tinh thể đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan.Tùy
tính cht cấu tvà áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy
ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi phải dùng đến máy lạnh.
3. Phân loại và ứng dụng
a. Theo cu tạo
Nhóm 1: dung dịch đi lưu tự nhiên (tuần hoàn tnhiên) dùng cô đặc dung dịch khá
loãng, độ nht thấp, đảm bảo sự tuần hoàn tnhiên ca dung dịch dễ dàng qua bmặt
truyn nhiệt. Gồm:
- bung đốt trong (đồng trục buồng bốc), thể ng tun hoàn trong
hoặc ngoài.
- Có bung đốt ngoài ( không đồng trục buồng bốc).
Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bc, ng bơm đtạo vận tốc dung dịch từ 1,5 - 3,5
m/s tại b mặt truyn nhit. ưu điểm: tăng cường hệ số truyn nhiệt, dùng cho dung
dịch đặc sệt, độ nht cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bmặt truyn nhiệt. Gồm:
- Có bung đốt trong, ống tuần hoàn ngoài.
- Có bung đốt ngoài, ng tuần hoàn ngi.
Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mng, chảy một lần tránh tiếp xúc nhiệt lâu làm
biến chất sản phẩm. Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như dung dịch nước
trái cây,hoa quả ép…Gồm:
- Màng dung dịch chảy ngược, buồng đốt trong hay ngoài: dung dch sôi tạo bọt
khó vỡ.
- Màng dung dịch chy xuôi, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi ít tạo bọt và
bt dễ v.