TNG CC QUN LÝ RUNG
ĐẤT
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 55/ĐKTK Hà Ni, ngày 05 tháng 11 năm 1981
THÔNG TƯ
CA TNG CC QUN LÝ RUNG ĐẤT S 55/ĐKTK NGÀY 5 THÁNG 11
NĂM 1981 HƯỚNG DN CÁCH GII QUYT CÁC TRƯỜNG HP S DNG
RUNG ĐẤT KHÔNG HP PHÁP, KHÔNG HP
Kính gi: U ban Nhân dân các tnh, thành phđặc khu Vũng Tàu.
Căn c vào đim 1, mc IV ca Quyết định s 201-CPngày 1-7-1980 ca Hi đồng
Chính ph v vic thng nht qun lý rung đất và tăng cường công tác qun lý
rung đất trong c nước, Tng cc Qun lý rung đất hướng dn cách gii quyết các
trường hp s dng rung đất không hp pháp, không hp lý phát hin trong khi thc
hin công tác đăng ký thng kê rung đất và thanh tra s dng rung đất như sau:
I. TRƯỜNG HP CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, XÍ NGHIP QUC DOANH
S DNG RUNG ĐẤT KHÔNG HP PHÁP, KHÔNG HP LÝ
1. Làm đúng th tc, ly đúng din tích, s dng đúng mc đích nhưng không tiết
kim đất:
Gii quyết trường hp này theo tinh thn điu 5 Ngh định 47-CP ngày 15-3-1977.
Dùng đất xây dng hp lý và tiết kim tng mét vuông, c th là:
- Nếu phn đất lãng phí có th tr li sn xut nông nghip thì hoán li ngay.
- Nếu đơn v đó được phép xây dng thêm thì b sung thiết kế mt bng.
- Hoc b trí thêm cơ quan khác đến đó s dng cho hết đất.
2. Làm đúng th tc, ly đúng din tích được cp nhưng s dng không đúng mc
đích đã quy định trong nhim v thiết kế:
- Mc C điu 21 Ngh định 47-CP quy định: "đất xin xây dng vào mc đích nào,
phi dùng đúng vào mc đích y, khi có s thay đổi v mc đích dùng đất phi xin
phép li" Điu 6 Ngh định 47-CP và điu 9 Thông tri 224-CT/TW cũng nóiđiu
đó.
- Theo tinh thn điu b sung 1 ca Ch th 231-TTg ngày 24-4-1974: "đối vi nhng
rung đất đã được phép cp để xây dng cơ bn t trước, nhưng chưa xây dng hết
phi tr cho sn xut, không được dùng vào mc đích khác hoc b hoang hoá".
Đã xây dng kiên c và xét thy đơn v đang dùng tht cn thiết ch đó và s dng
như vy là tiết kim đất thì làm các th tc xin thay đổi mc đích s dng và phi
được cp có thNm quyn duyt y.
- Nếu dùng vào vic cho cán b, công nhân hoc đoàn th tăng gia ci thin thì kiên
quyết ct tr li cho nhà nước để dùng cho đúng chính sách.
3. Làm đúng th tc, s dng đúng mc đích nhưng ly quá din tích được phép:
Phn đất đơn v ly quá giy phép coi như là ln chiếm. Ngh định 47-CP quy định "...
nay nghiêm cm dùng đất để xây mà không có giy phép hoc t do ln chiếm bt
hp pháp".
Cách gii quyết:
- Tr li phn đất ly quá đó cho sn xut.
- Nếu thy rt cn thiết phi xin thêm din tích, công trình mi hoàn thành được thì
đơn v xin b sung để hp pháp hoá ch đất ly thêm. Nếu cp có thNm quyn cho
phép thì được s dng, nếu không cho rt khoát phi san tr li cho sn xut.
4. T do ln chiếm:
Trường hp này ch th 213-TTg ngày 24-9-1974 ca Th tướng Chính ph đã ghi
"đối vi nhng đất ca các nông trường các hp tác xã nông nghip, các cơ quan, xí
nghip Nhà nước b chiếm dng trái phép thì cơ quan làm ch rung đất phi thu hi
li, phi qun lý, s dng đúng chế độ và chính sách ca Nhà nước".
ĐơN v s dng rung đát phi pháp phi san lp như cũ tr li cho sn xut và bi
thường mi tn tht đối vi sn xut
5. Đơn v ly đất nhưng chưa thi công hoc thi công nhưng s dng không hết, b đất
hoang:
Thi hành theo đim b và d điu 21 và vn dng điu 22 Ngh định 47-CP để x lý.
Điu 21: b "đất cn thiết cho xây dng công trình được duyt cp 1 ln nhưng khi
dùng đất thì phi căn c vào kế hoch xây dng và tiến độ thi công, cn đến đâu ly
đến đó. Phn đất d phòng để m rng công trình thì được cp khi thc hin vic m
rng". Nơi nào cp trái điu này và đất y chưa xây dng đến thì tm thi tr li để
sn xut và ch cp dn theo tiến độ thi công.
d. "6 tháng sau khi được cp giy phép dùng đất mà đất chưa dùng để xây dng thì
người được cp không có quyn s dng na".
Trong trường hp có lý do, phi xin gia hn thêm. Cng chung thi gian cp đất và
các k xin gia hn không quá 1 năm. Sau 1 năm mun dùng đất đó để xây dng thì
phi xin phép li.
6. Mượn đất để sơ tán, làm mt bng thi công ri chiếm hu luôn để xây dng kiên c
lâu dài:
- Ch th 231-TTg đã quy định: "Đối vi rung đất b ln chiếm, nhng rung đất tm
mượn, tm cp làm cơ quan, kho tàng, nhà khi sơ tán trong chiến tranh phá hoi nay
phi tr li cho sn xut nông nghip".
- Nếu xét thy tht cn thiết ch đó và đất đó không phi là rung hoc đất tt thì
đơn v s dng đất đó làm đơn xin được phép lâu dài, nếu cp có thNm quyn thì
được dùng, nếu không thì phi san lp như cũ tr li cho sn xut.
7. Khi được lnh di chuyn đi ch khác, đơn v t ý giao đất cho cơ quan khác hoc cá
nhân s dng:
Nguyên tc không dùng na thì tr li cho Nhà nước (cơ quan co đất) để dùng vào
vic khác. Người t ý cho nhượng phi đòi li đất bàn giao cho U ban Nhân dân
tnh, còn người đang s dng rungđất đó phi tr li cho Nhà nước, nếu mun s
dng phi làm đầy đủ th tc xin phép theo Ngh định 47-CP.
8. Tin đền bù rung đất hp tác xã:
Cơ quan Nhà nước và xí nghip quc doanh phi thanh toán đầy đủ tin đền bù;
"khon đèn bù phi được tính toán căn c vào nhưng thit hi c th v công khai
phá, trng trt và chi phí để phc hi li sn xut". Cách s dng tin đền bù đó theo
tinh thn Ngh định 125-CP ngày 28-6-1971 là dùng để ci to, thâm canh, tăng năng
sut cây trng hoc là để khai hoang m rng din tích canh tác bù vào ch đã mt.
9. Đơn v s dng rung đất có xin phép nhng người cp không có thNm quyn:
Đim a: điu 21 Ngh định 47-CP quy định "... nay nghiêm cm vic cp đất trưng
dng đất hoc cp đất không dùng thNm quyn, không theo tiêu chuNn quy định ca
Nhà nước, hoc làm dng chc v quyn hn để làm nhng vic phi pháp trong vic
gii quyết địa đim, cp giy phép dùng đất xây dng".
ThNm quyn cp đất được xác định theo các thi đim sau đây:
a) Đối các tnh phía Bc:
- T 14-4-1959 đến 14-3-1972: Theo Ngh định s 51-TTg ngày 14-4-1959
- T 15-3-1972 đến 30-6-1980: Theo Ngh định s 47-CP ngày 15-3-1972
(Riêng đối vi đất trng trt thì t 24-9-1974 đến 30-6-1980 theo Ch th 231-TTg
ngày 24-9-1974).
b) Đối vi các tnh phía Nam: T 20-6-1976 đến 30-6-1980:
Theo thông tư s 02-TT/76 ngày 20-6-1976 ca Chính ph Cng hoà min Nam Vit
Nam.
c) Đối vi c nước: K t ngày 1-7-1980 theo Quyết định s: 201-CP ngày 1-7-1980
Trường hp đơn v s dng đất có xin phép nhng người cho cp đã vi phm nhng
điu quy định v thNm quyn đất như đã nói ti các văn bn trên. X lý như sau:
a) Người cho cp đất vượt quyn phi kim đim và tu mc độ sai nng nh mà x
lý theo k lut hành chính, nếu li dng chc quyn để cho cp đất trái phép gây tai
hi ln có th truy cu trách nhim nng hơn.
b) Đơn v s dng đất được cho cp sai quy định phi tr li đất cho sn xut.
Nếu xét thy khng th d b công trình, chuyn đi nơi khác thì đơn v s dng rung
đất phi làm đủ th tc để xin hp pháp hoá, nếu không được duyt thì phi san lp
như cũ tr đất cho sn xut.
II. GII QUYT CÁC TRƯỜNG HP S DNG RUNG ĐẤT KHÔNG HP
PHÁP, KHÔNG HP LÝ TRONG KHU VC KINH T TP TH VÀ TƯ
NHÂN
1. Xã viên, cán b, tư nhân ln chiếm rung đất hp tác xã:
Vn dng Ch th 231-TTg ngày 24-9-1974 ca Th tướng Chính ph và Thông tri s
224-TT/TW ca Ban bí thư Trung ương Đảng đã quy định:
- Tt c rung đất hp tác xã b các thành phn tư do ln chiếm để làm nhà hoc sn
xut riêng đều phi kiên quyết thu hi v cho HTX s dng.
- Trường hp đã làm nhà ri cũng phi d đi, nếu có nhiu khó khăn mà không d
được thì tr vào đất 5% ca người ln chiếm.
- Trên din tích đó nếu người ln chiếm chưa np thuế, thì phi np thuế. Nếu HTX
đã np thuế thì phi thanh toán li cho HTX.
2. T do khai hoang đất công:
Thông tri s 224-TT/TW hướng dn gii quyết.
Cán b, xã viên t do hoc được Ban qun tr xã cho cp đất công không đúng chính
sách thì nói chung phi tr li cho xã, HTX. Trên nhng đất đó nếu h đã trng cây
ci thì được tính tr công và chi phí sn xut. Trường hp đất b thu hi không th s
dng tp th được thì có th cho h tiếp tc s dng đất theo quy định ca Quyết định
s 318-CP ngày 10-9-1979 nhưng cn lưu ý là ngày để tính min thuế đất và nghĩa v
lương thc là k t ngày h được thu hoch v đầu tiên ch không phi t ngày cho
tiếp tc s dng đất. Nếu h đã đào ao vượt th xây dng thành cơ ngơi thì có th để
li cho h s dng nhưng h phi ly đất 5% đền li cho HTX. Trường hp h đó
không có đất và sn xut để sinh sng thì phi x pht theo qui định ca Quyết định
201-CP ngày 1-7-1980 và cho làm th tc giy t xin hp pháp hoá ch đất đang s
dng.
3. Đất 5% chia tha:
Thông tư s 65-TTg ngày 15-7-1963 đã qui định nhng HTX để đất 5% gn đủ hoc
quá mt ít thì cũng không phi để thêm hoc rút bt. Riêng nhng nơi đã để trên 6%
thì kiên quyết sa li cho đúng. Vic để đất 5% cho gia đình xã viên căn c vào s
nhân khNu lúc vào HTX ch không căn c vào s nhân khNu hin nay. Sa theo tinh
thn mi ca Điu l HTX chi tiết thì vic chia đất 5% cho gia đình xã viên phi tính
c vào đất vườn và ao mà HTX không qun lý.
4. Xã viên, Hp tác xã du rung đất để sn xut riêng:
Ch th 231-TTg đã qui định: "Đối vi rung đất b du giếm, đơn v hoc người s
dng phi khai báo tht thà, chính quyn địa phương phi kim đim và đưa din tích
vào kế hoch sn xut", phn rung đất ca xã viên du thì va vn động va bt
buc phi đưa hết vào hp tác xã.
5. Rung đất Hp tác xã b hoang hoá:
"Đối vi rung đất đã giao cho đơn v qun lý s dng còn để hoang hoá phi có kế
hoch bin pháp đưa hết vào sn xut và phi đạt năng sut và sn lượng theo kế
hoch. Trường hp không s dng hết phi cho mượn hoc giao li cho U ban nhân
dân địa phương phân phi s dng" theo đúng tinh thn qui định ca Ch th 231-TTg
ngày 24/9/74 và các Quyết định s 318-CP ngày 10/9/1979 s 201-CP 1/7/1980.
6. S dng rung đất lãng phí và không hp lý trong xây dng cơ bn ca hp tác xã.
Theo Ch th 231-TTg: "Để xây dng thêm nhà , tr s cơ quan, trường hc, các cơ
s y tế, văn hoá, xã hôi... phi tn dng đất trong các khu dân cư hoc đất đã cp t
trước, nht thiết không được ly thêm vào rung đất đang canh tác". Nếu đã ly vào
rung đất canh tác thì tìm cách chuyn vào trong khu vc th cư gii phóng đất để sn
xut.
+ Đối vi vic ly rung để làm giao thông thu li.
"Vic xây dng các tuyến giao thông, thu li như đường xá, đê đập, kênh mương ln
phi s dng mt nhiu din tích rung đất. Vì vy trong tính toán và xét duyt quy
hoch cũng như khi thiết kế và thi công hết sc tiết kim đất và phi ly vào các loi
đất không dùng được cho sn xut nông nghip. Trường hp phi ly vào đất canh tác
thì vic xét dut cp đất phi theo đúng quy định đã nói trên".
"Khi xây dng tuyến mi để thay thế tuyến cũ ngành giao thông hoc thu li phi ci
to tuyến cũ thành rung đất để tr li cho sn xut nông nghip".
"Khi ly đất để đào đắp xây dng mi hoc bo dưỡng các tuyến giao thông hoc
thu li, phi hết sc tránh ly vào đất đang sn xut. Trường hp không th tránh
được phi bt gi đất mu li, ly xong phi san i các thùng đấu, ri đất mu cho sn
xut. Không làm nh hưởng xu đến rung đất đang sn xut dc theo các tuyến giao
thông, thu li".
+ Đối vi vic ly đất để làm gch ngói: "Ngành xây dng và các địa phương phi ch
đạo và t chc vic m rng vic làm gch, ngói không nung".