Thủ tục chuyển nhượng nhà đất đã
sổ đỏ và chưa có sổ đỏ
Chi phí và thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất
Theo quy đnh ca lut đất đai, cá nhân nhận chuyn nhượng quyn s dụng đất t
t chc, nhân khác có quyền được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
* Thtục chuyển nhượng nhà có sổ đ
Theo quy định của luật đất đai, nhân nhận chuyển nhượng quyền sdụng đất t
t chức, nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo đó, n nhn chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Sởi nguyên Môi trường hoặc phòng địa chính thuộc
Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Hồ sơ gồm:
- Hợp đồng chuyn nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ tương ứng.
- Bản sao ng chứng giấy chứng nhận quyền sdụng đất của bên chuyển nhượng
hoặc bản sao giấy tờ hợp lệ về đất.
- Sơ đồ thửa đất.
- Chng từ nộp tiền thuế đất.
Trình tự, thủ tục:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ
địa chính; gửi số liệu địa chính đến quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
- Ktừ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ i chính, n phòng đăng ký quyền
sdụng đất có trách nhiệm tng báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển
nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- K tngày các n chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa v
tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trách nhiệm trao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
* Thủ tục chuyển nhượng nhà chưa có sổ đ
Điều 66 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: Từ
ngày 01/01/2008, đất đai phải giấy chứng nhận quyền sdụng đất mi được
chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê li, tặng cho đất, thế chấp, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất
Trường hợp trước ngày 01/11/2007, người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp giấy
chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật chưa được quan Nnước có
thm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy
tvề quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 5 Điều 50 của Luật đất đai
thì vẫn được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
li, tặng cho quyn sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyn sử dụng đất.
Các loi giấy tờ vquyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 5 Điều 50 của
Luật đất đai là gồm:
- Giấy tờ về quyền sdụng đất trước ngày 15/10/1993 do quan thẩm quyền
cấp trong qtrình thực hiện chính sách đt đai của Nnước Việt Nam n chủ
Cộng hoà, Chính phCách mạng m thời Cộng hòa min Nam Việt Nam và N
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nớc có thm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sdụng đất hoặc tài sn gắn liền
với đất, giy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giy tờ chuyển nhượng quyền sdụng đất mua bán nhà gắn lin với đất
trước ngày 15/10/1993;
- Giy tờ về thanh lý, hoá giá nhà gắn lin với đất theo quy định của pháp luật;
giấy tờ do quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
Nếu hộ gia đình, nhân sdụng đất một trong các loi giấy tờ quy định trên
trên giy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giy tờ về việc chuyển quyền sử
dụng đất chữ ký của c bên liên quan, nhưng đến trước ngày Luật đất đai
năm 2003 hiệu lực thi hành mà vẫn chưa thực hin thủ tục chuyn quyền s
dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được y ban nhân n xã, phường, th
trấn xác nhận là không có tranh chấp thì cũng được xem xét để giải quyết.