TRƯỜNG ĐI H C KHOA HỌC
KHOA NG NGH THÔNG T I N
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: PHAN MINH PHƯỚC
MÃ SINH VIÊN: 18T1021245
TÊN HỌC PHẦN : THỰC TP VIT NIÊN L U N
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu thuật toán ID3 trong xây dựng cây
quyết định khai thác bằng phần mềm WEKA để phân
lớp dữ li
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: MẠNH THẠNH
HUẾ, NĂM 2021
TRƯỜNG ĐI HỌC KHOA HC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Độc lập Tự do Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Học kỳ 2 Năm học 2020-2021
Cán bộ chấm thi 1
Cán bộ chấm thi 2
Nhận xét: ..............................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
Điểm đánh giá ca CBChT1:
Bằng số: ........................................................
Bằng chữ: ......................................................
Nhận xét: ...........................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
Điểm đánh giá ca CBChT2:
Bằng số: ..................................................
Bằng chữ: ................................................
Điểm kết luận: Bằng s................................ Bằng chữ:..............................................
Thừa Thiên Huế, ngày …… tháng …… năm
20
CBChT1
CBChT2
(Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Tìm hiểu thuật toán ID3 trong xây dng cây quyết định và
khai thác bằng phần mềm WEKA đ phân lp d liệu.
I. Tổng quanvề khai phá dữ liệu:
1.1. Tại sao lại cn k h a i phá d liệu ?
Khoảng hơn một thp k tr lại đây, lượng thông tin được lưu tr trên các
thiết bị điện t (đĩa cng,CD -ROM, băng t,.v.v.) không ngừng tăng lên. S tích
lũy dữ liệu này xảy ra vi một tc độ bùng nổ. Người ta ước đoán rằng lượng thông
tin trên toàn cầu tăng gp đôi sau khoảng hainăm và theo đó s lượng ng như
kích c của c s dữ liệu (CSDL) cũng tăng lên một ch nhanh chóng. Nói một
cách hình ảnh chúng ta đang ngập” trong dữ liệu nhưng lại đói” tri thức. u
hi đặt ra liệu cng ta th khai thác được gì t những “núi” dữ liệu tưởng
chng như bỏ đi” y không ?
“Necessity is the mother of invention”- Data Mining ra đời như mthướng giải
quyết hu hiệu cho câu hi va đặt ra trên []. Khá nhiều định nghĩa v Data
Mining và s được đề cập phần sau, tuy nhiên th tm hiểu rằng Data Mining
như một công nghệ tri thc giúp khai thác những thông tin hu ích t những
kho dữ liệu được tích tr trong sut quá trình hot động của một công ty, t chức
nào đó.
1.2. Khai phá d liệu là gì ?
Định nghĩa: Khai phá dữ liệu một tp hợp c k thuật được s dụng để t
động khai thác và tìm ra c mối quan h lẫn nhau của dữ liệu trong một tp hp
dữ liệu khổng lồ và phức tạp, đồng thi cũng tìm ra c mẫu tim ẩn trong tp dữ
liệu đó.
1.3. Các chức năng ca khai phá d liệu:
Data Mining được chia nhỏ thành mt số hướng chính như sau:
t khái niệm (concept description): thiên v môt, tng hp và tóm tt khái
niệm. dụ: tóm tt văn bản.
Luật kết hp (association rules): dạng lut biểu diễn tri th dạng khá đơn
giản. dụ: 60 % nam giới vào siêu th nếu mua bia thì ti 80%trong s h
s mua thêm tht khô”. Luật kết hp được ứng dụng nhiều trong lĩnh vc kính
doanh, y hc,tin-sinh, tài chính & thị trường chng khoán, .v.v.
Phân lớp và dự đoán(classification & prediction): xếp một đối tượng vào một
trong những lớp đã biết trước. dụ: phân lp vùng địa lý theo dliệu thi tiết.
Hướng tiếp cận y thường s dụng mts k thuật của machine learning như
cây quyết định (decision tree), mạng ron nhân to (neural network), .v.v.
Người ta còn gi phân lớp hc có giám sát (học có thầy).
Phân cụm (clustering): xếp các đitượng theo tng cụm (số ợng cũng như
tên của cụm chưa được biết trước. Người ta n gi phân cụm hckhông giám
sát (học không thầy).
Khai phá chuỗi (sequential/temporal patterns): tương t như khai phá luật kết
hp nhưng có thêm tính th t và tính thi gian. Hướng tiếp cận này được ứng
dụng nhiều trong lĩnh vc tài chính và th trường chứng khoán vì tính dự
báo cao.
1.4. Ứng dụng ca khai phá d liệu :
Phân tích th trường và chứng khoán
Phát hiện gian lận
Quản ri ro phân tích doanh nghiệp
Phân tích giá tr trọn đời ca khách hàng
Điều tr yhc (medical treatment)
Bảo hiểm (insurance)
Nhận dạng (pattern recognition)
1.5. Các kỹ thuật trong khai phá d liệu:
K thuật phân tích phân loại (Classification Analysis)
Kỹ thuật khai phá dữ liệu đầu tiên k thuật phân tích phân loại. Đây kỹ thuật
cho phép phân loại mtđối tượng o mt hoc mt số lớp cho trước.
Bạn có th s dụng k thuật này để phân loại khách hàng, mt hàng, v.v bằng cách
t nhiều thuộc tính để phân loại đối tượng vào một lớp cụ th.
Chúng ta thường s dngk thuật khai thác dữ liệu này để lấy các thông tin quan
trọng t dữ liệu siêu dữ liệu. vậy, trong phân tích phân loại, chúng ta cần áp
dụng các thuật toán khác nhau tùy thuc vào mục tiêu sử dụng.
dụ, Email Outlook sử dụng các thuật toán nhất định để t một email hợp
pháp hoặc spam. Hay các doanh nghiệp thể áp dụng kỹ thuật này để phân loại
khách hàng theo đối tượng hay độ tuổi.
K thuật Association Rule Learning :
Kỹ thuật Association Rule Learning trong khaiphá dữ liệu được s dụng để xác
định mối quan hệ gia c biến khác nhau trong cơ s dliệu. Ngoài ra, còn
được sử dụng để “giải nén” các mu n trong dữ liệu. Association Rule rt hu ích
để kiểm tra, dự đoán hành vi và thường được áp dụng trong ngành bán lẻ.
Thêm vào đó, các doanh nghiệp s dụng k thuật này để xác định hành vi mua sm,
phân tích dữ liệu trong giỏ hàng của khách hàng tiềm năng. Trong lĩnh vc Công
nghệ Thông tin, các lập trình viên s dụng kthuật này để xây dựng các chương
trình Machine Learning.
K thuật phát hin btthường (Anomaly or Outlier Detection):
Về cơ bản, k thuật khai phá dữ liệu (Data Mining) này dùng để nhấn mạnh vào
việc quan sát các mục dữ liệu trong bộ dliệu để tìm ra các tp d liệu không khp
vi mẫu dự kiến. Bất thường đây cóth đề cp đến độ lch, s khác thường, các
nhiễu ngoại lệ.
S bất thường được xem khá quan trọng vì nócó th cung cp một s thông tin
cn thiết. Nó có th một dữ liệu khác biệt so vi mức trung bình chung trong mt
tp dữ liệu. Điều này chra rằng mt cái gì đó khác thường đã xảy ra c nhà
phân tích dữ liệu cn chú ý.
Kỹ thuật này có th được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chẳng hạn như
phát hiện xâm nhập hay theo dõi sc khỏe.
K thuật phân tích theo cụm (Clustering Analysis):
“Cụm” có nghĩa một nhóm c đối tượng dữ liệu. c đối tượng tương t nhau
thì sẽ nằm trong mtcm. Kết quả các đối tượng tương t nhau trong cùng mt
nhóm. Về cơ bản, kthuật khai phá dữ liệu này thường được ngdụng để to h
sơ khách hàng. Hoặc trong lĩnh vc Marketing, đây được xem việc chia phân
khúc khách hàng.
K thuật phân tích hồi quy (regression analysis):
Theo thuật ngữ thống kê, phân tích hồi quy được sử dụng để xác định phân tích
mối quan h giữa các biến. Nó giúp bạn hiểu giá trị đặc trưng của sự thay đổi các
biến phụ thuộc.
K thuật d báo (prediction):
Trong khai phá dữ liệu, kỹ thuật dự báo được ứng dụng một s trường hợp đặc
biệt. Nó được s dụng để khámphá miquan h gia c biến đclập và phụ thuộc.
Chẳng hạn, bạn th s dụng kỹ thuật d báo cho việc bán hàng để dự đoán lợi
nhuận cho tương lai. Giả s, bán hàng mtbiến đclập, lợi nhuận th mt
biến phụ thuộc. Khi đó, chúng ta th v đường cong hi quy để dự đoán lợi nhuận.
II. Cây quyếtđnh :
Khái nim Cây quyết đnh (Decision Tree)
Cây quyết định (Decision Tree) mtcây phâncp cu trúc được dùng để phân
lớp các đối tượng davào dãy các luật. Các thuộc tính của đối tượngncó th thuc
các kiểu dữ liệu khác nhau như Nhị phân (Binary) , Định danh (Nominal), Thứ t
(Ordinal), S lượng (Quantitative) trong khi đó thuộc tính phân lớp phải kiểu dữ
liệu Binary hoc Ordinal.
Tóm lại, cho dliệu v c đối tượng gm c thuộc tính cùng với lớp (classes) của
nó, cây quyết định sẽ sinh ra các luật để dự đoán lớp của c dữ liệu chưa biết.
Ta hãy xét một d 1 kinh điển khác v cây quyết đnh. Gi sdatheo thi
tiết các bạn nam s quyết đnh đi đá ng hay không?