BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIÊU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2001
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
MÃ SỐ:B99-50- 12
Chủ nhiệm đề tài: TĂNG VĂN CHÚT
NCVC Viện Nghiên Cứu Giáo dục
Thƣ ký đề tài: NGUYỄN TRẦN NAM
NCV Viện Nghiên Cứu Giáo dục
Tham gia nghiên cứu đề tài:
NCVC TĂNG VĂN CHÚT
NCV NGUYỄN TRẦN NAM
NCV TS. NGUYỄN THỊ QUY
NCVC ĐẶNG ĐỨC CƢỜNG
Viện Nghiên cứu Giáo dục
Cơ quan chủ quản:
VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cơ quan chủ trì:
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
BAN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
• Vụ Khoa học - Công nghệ Bộ Giáo dục và Đào tạo
• Lãnh đạo trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh
• Lãnh đạo và Hội đồng Khoa học Viện Nghiên cứu Giáo Dục
• Ban Giám đốc và Lãnh đạo các Phòng, Ban các Sở GD - ĐT: TP. Hồ Chí Minh,
Tiền Giang
• Lãnh đạo và Cán bộ các quận, huyện, thị xã, thị trấn, phƣờng, xã thuộc TP Hồ Chí
Minh và tỉnh Tiền Giang
• Ban Giám hiệu, Cán bộ, các Thầy, Cô các trƣờng Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung
tâm giáo dục thƣờng xuyên mà Nhóm Nghiên cứu có đến khảo sát, trao đổi... đã quan tâm chỉ
đạo, tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để đề tài thực hiện
có kết quả.
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
MÃ SỐ: B99- 50 - 12
PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mƣời năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII, lần thứ VIII, các Nghị
quyết TW IV (khoa VII), TW II (khoa VIII) và Luật phổ cập giáo dục tiểu học, ngành giáo
dục cùng các ngành, các cấp tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ
(PCGGDTH - CMC) và đã cơ bản hoàn thành vào năm 2000. Đây là tiền đề cần thiết để đất
nƣớc phát triển.
Tuy nhiên, bƣớc vào thế kỷ XXI, đi vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hoa
(CNH - HĐH), đồng thời vừa hợp tác, vừa cạnh tranh trong hội nhập khu vực và quốc tế, đất
nƣớc cần có nguồn nhân lực có chất lƣợng để phát huy nội lực và phát triển. Điều đó đòi hỏi
phải tiếp tục nâng cao trình độ học vấn của ngƣời lao động. Do đó, việc thực hiện phổ cập
giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) trong giai đoạn 2001 - 2010 có ý nghĩa chiến lƣợc
quan trọng, nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Để hoàn thành PCGDTHCS vào năm 2010 nhƣ Nghị quyết TWII khoa VIII đề ra,
thực hiện Nghị quyết về PCGDTHCS của Quốc hội, việc
1
nghiên cứu tìm hiểu thực trạng và tìm ra giải pháp cho việc thực hiện công tác quan trọng này
là việc rất cần thiết, đặc biệt là đối với các tỉnh phía Nam, nơi mà công tác PCGDTH - CMC
mới đƣợc hoàn thành ở tỉnh cuối cùng vào đầu năm 2000 (tỉnh Sóc Trăng) và tình hình kinh
tế - xã hội nói chung còn nhiều khó khăn.
II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
NC đề tài này nhằm các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu thực trạng công tác PCTHCS tại một số tỉnh thành phía Nam
- Đề ra giải pháp cho việc hoàn thành công tác PCGDTHCS tại các tỉnh này vào năm
2010.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung NC đề tài này bao gồm:
- Ý nghĩa của PCGDTHCS trong việc nâng cao dân trí, và phát triển KT - XH trong
giai đoạn CNH - HĐH đất nƣớc.
- Thực trạng công tác PCGDTHCS ở 1 số tỉnh, thành phía Nam.
- Đánh giá và phân tích nguyên nhân tình hình trên
- Điều kiện thực hiện PCGDTHCS
- Giải pháp cho việc thực hiện PCGDTHCS tại các tỉnh thành phía Nam cho đến năm
2010.
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để NC đề tài này, các PPNC sau đây đƣợc sử dụng:
- PP nghiên cứu lý luận
2
- PP điều tra, khảo sát
- PP thống kê
- PP tổng kết kinh nghiệm
- PP hội thảo
IV. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Vì điều kiện nghiên cứu hạn chế, trong số các tỉnh thành phía Nam, chúng tôi chọn
trọng điểm nghiên cứu là TP Hồ Chí Minh là nơi tƣơng đối có thuận lợi trong công tác
PCGDTHCS, và 1 tỉnh của ĐBSCL, là tỉnh Tiền Giang, tỉnh tiêu biểu cho miền Tây Nam bộ,
còn có nhiều khó khăn trong thực hiện công tác này. Còn các địa bàn khác, chỉ nghiên cứu để
tham khảo.
3
PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Bản chất và ý nghĩa của PCGDPT
Bản chất và ý nghĩa của Phổ cập giáo dục phổ thông gắn chặt với bản chất và ý nghĩa
của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, chỉ có thể nhận thức đầy đủ và đúng đắn trên cở sở những
nguyên lý của chủ nghĩa xã hội (CNXH) khoa học.
Sự thực hiện quy luật xã hội học - kinh tế học cơ bản của CNXH là phát triển toàn
diện và hài hòa nhân cách của mọi thành viên xã hội và thỏa mãn ngày càng đầy đủ những
nhu cầu vật chất và văn hóa ngày càng tăng của toàn xã hội, cũng nhƣ sự thực hiện xu hƣớng
làm chủ của nhân dân lao động về chính trị, kinh tế, văn hóa... đòi hỏi phải thực hiện
PCGDPT.
Chế độ PCGD là một bộ phận quan trọng của chế độ làm chủ về văn hóa.
Trong quá trình xây dựng CNXH, nếu cách mạng tƣ tƣởng và văn hóa mang tính quy
luật phổ biến, thì việc phổ cập giáo dục phổ thông cho thế hệ trẻ, và do đó, cho toàn thể nhân
dân lao động là một chặng đƣờng tất yếu mà các nƣớc phải trải qua khi quá độ lên CNXH.
"Cách mạng văn hóa, nếu thực hiện một cách nghiêm chỉnh, đòi hỏi trƣớc hết phải
thanh toán nạn mù chữ, rồi tiến hành phổ cập cấp I phổ thông một cách vững chắc, rồi tiến
lên phổ cập cấp II phổ thông" (Tổng kết công tác văn hóa giáo dục trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Liên Xô).
4
Việc xây dựng nền văn hóa và con ngƣời XHCN đòi hỏi một trình độ phổ cập giáo dục phổ
thông ngày càng cao. Có phổ cập đƣợc GD phổ thông mới khẳng định đƣợc hệ tƣ tƣởng của
giai cấp công nhân trong toàn xã hội, phổ biến nền đạo đức mới trong nhân dân, củng cố sự
thống nhất về chính trị và tinh thần trong nhân dân lao động.
PCGDPT cũng là tạo nên cái nền để phát hiện và bồi dƣỡng những tài năng về khoa
học và nghệ thuật. Có đƣợc đào tạo phổ thông, phát triển đƣợc các năng lực chung thì mới có
thể phát triển các năng lực chuyên biệt. Lê-nin từng nói: "... Cần làm sao cho việc học hành
và việc giáo dục nhân dân đƣợc phổ biến rộng rãi, nhƣ vậy sẽ tạo đƣợc miếng đất cần thiết
cho văn hóa, trên miếng đất đó sẽ mọc lên một nền nghệ thuật thực sự mới mẻ, thực sự vĩ
đại" và "sự phát triển trình độ học vấn phổ thông của quần chúng, sẽ tạo nên miếng đất vững
chắc và lành mạnh, trên đó sẽ lớn lên những lực lƣợng hùng hậu và vô tận cho nghệ thuật,
khoa học kỹ thuật phát triển"(1).
PCGD, xét đến cùng, là một đòi hỏi của sản xuất xã hội, chủ yếu gắn với việc nâng
cao năng suất lao động xã hội. Đi vào công nghiệp hóa, ngƣời lao động nhất thiết phải có một
trình độ đào tạo phổ thông vƣợt qua tiểu học. Kinh tế học giáo dục đã chứng minh rằng
PCGDPT có tác dụng nâng cao hiệu suất lao động đáng kể, từ đó góp phần rất lớn cho nền
kinh tế quốc dân. " Tính trung bình một năm học ở nhà trƣờng cải tiến chất lƣợng nghề
nghiệp gấp 2,6 lần một năm học nghề. Sau 4 năm học, năng
(1) Leenin. Về văn hóa và cách mạng văn hóa. NXB Tiến Bộ, M (tr. 176 – 178) (Bản tiếng Việt).
5
suất và tiền lƣơng của công nhân tăng 79% so với công nhân bậc I không đi học; sau 7 năm
học, một viên chức có thể có chất lƣợng vƣợt 235% trình độ thấp nhất, mức tăng ấy có thể đạt
tới 280% sau 9 năm học, và 320% sau 13 năm hoặc 14 năm học"(2). Theo báo cáo của Ngân
hàng thế giới (W.B.) thì ở Pê-ru, nếu nông dân đƣợc học thêm 1 năm ở trƣờng, khả năng tiếp
thu công nghệ canh tác hiện đại tăng 45% (3).
Nƣớc ta đã coi việc phổ cập một nền giáo dục phổ thông tốt, có chất lƣợng là một vấn
đề có ý nghĩa chiến lƣợc của sự phát triển. Đồng chí Phạm Văn Đồng nói: "Có giáo dục phổ
thông tốt, đi đến PCGDPT, đến lúc nào đó, tất cả mọi ngƣời dân Việt Nam đều có trình độ
phổ thông đến mức cần thiết, thì nhƣ vậy ta sẽ có tất cả. Nhất định dân tộc Việt Nam ta sẽ có
đƣợc bƣớc tiến phi thƣờng về mọi mặt. Đó là nguồn sức mạnh của một nƣớc"(4).
PCGD không chỉ là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa chiến lƣợc ở nƣớc ta, mà là vấn
đề đƣợc toàn thế giới quan tâm. Đại hội UNESCO (khóa 25) năm 1989 xem đây là một vấn
đề quan trọng cấp bách của các quốc gia, đã đƣa ra kế hoạch "Khẩn trƣơng giáo dục cơ sở
cho mọi ngƣời". Còn Hội nghị giáo dục thế giới tổ chức tại Jomtien, Thailand năm 1990, đã
ra Tuyên ngôn về "Giáo dục cho mọi ngƣời" (Education for AU), cho rằng: "Mỗi ngƣời - bất
kể trẻ em, thanh niên hay ngƣời lớn - đều có
hoạch hóa ngành GD, UNESCO xuất bản (Bản dịch của Viện KHGD, Bộ GD, HN, 1979).
(3) Xem: “Chiến lƣợc phát triển thân thị trƣờng” Báo cáo của W.B., HN, 1992. (4) Phạm Văn Đồng. Sự nghiệp GDPT trong chế độ XHCN, NXB Sự Thật, HN, 1979, T. 170.
(2) Xem: “Những khía cạnh kinh tế của giáo dục ở Liên Xô”. Những vấn đề kinh tế và xã hội của kế
6
thể và phải có cơ hội tiếp nhận giáo dục, nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập cơ bản của mình"(1).
PCGD không chỉ có tác dụng và giới hạn trong việc truyền bá một khối lƣợng tri thức
hoặc cung cấp một số kỹ năng thực dụng, cũng nhƣ không thể đƣợc quan niệm nhƣ là việc
huy động trẻ em đến trƣờng và giữ các em ở lại trƣờng trong một số năm nhất định. Những
việc làm đó đều cần thiết và đáng quý, nhƣng điều đó chƣa thể hiện đầy đủ bản chất và ý
nghĩa của việc PCGD. PCGD thực chất là "tạo ra những chất lƣợng nhân cách mới, những
lực lƣợng tinh thần mới, những năng lực sáng tạo mới, một trình độ văn hóa mới, một lối
sống mới trong xã hội".
Trong giai đoạn mới, giai đoạn nƣớc ta đi lên CNH, HĐH, bƣớc vào thế kỷ XXI, "sự
nâng cao trình độ dân trí lên THCS là điều kiện quan trọng để xây dựng một xã hội có văn
hóa, có kỷ cƣơng, đảm bảo công bằng xã hội và hạnh phúc nhân dân. Đây cũng là điều kiện
quan trọng; để nƣớc ta phát triển một cách toàn diện về kinh tế và xã hội, tiến kịp và hòa
nhập với các nƣớc trong khu vực và toàn thế giới" (6).
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng cho rằng: "Việc thực hiện
PCGDTHCS trong giai đoạn 2001 - 2010 có ý nghĩa chiến lƣợc quan trọng, nhằm góp phần
phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nƣớc" và xác định:
ngoài”. TC Nghiên cứu Giáo dục nƣớc ngoài (bản Trung Văn) (Bùi Đức Thiệp dịch), số 4/1999.
(6) Bộ GD – ĐT. Văn bản số 7036/ THPT ngày 10/10/94 hƣớng dẫn thực hiện PCGDTHCS.
(1) Cận Thế Vinh – “Phƣơng hƣớng và trọng điểm cải cách giáo dục tiểu học và trung học ở nƣớc
7
"Mục tiêu của PCGDTHCS là nâng cao mặt bằng dân trí một cách toàn diện... tạo cơ
sở cho việc tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của đất
nƣớc trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, phát huy cao độ tính độc lập, năng động, sáng
tạo và bản lĩnh chính trị của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"(1).
II. Quan niệm về giáo dục THCS
Về giáo dục THCS, cho đến nay thế giới có nhiều quan niệm khác nhau. Thƣờng
thƣờng ngƣời ta chia hệ thống giáo dục phổ thông thành 3 cấp: Cấp I, cấp II và cấp III, kể cả
ở một số nƣớc mà hầu hết học sinh có thể học hết cấp trung học.
Tuy nhiên, để đào tạo thế hệ trẻ ở bậc học phổ thông, ngƣời ta có 2 cách ghép:
a- Ghép cấp I với cấp II, gọi là bậc PT cơ sở, với một số năm học cho việc đào tạo
liên tục từ cấp I cho đến hết cấp II.
b- Ghép cấp II với cấp III, soi là bậc trung học, còn cấp I gọi là tiểu học. Trung học lại
đƣợc chia ra trung học bậc thấp hay sơ trung (lower secondary school), tức cấp II và trung
học bậc cao hay cao trung (upper secondary school), tức cấp II.
Cách thứ nhất có tham vọng cho phần lớn học sinh học liên tục đến hết cấp II và có
một tỷ lệ nào đó học tiếp lên cấp III.
PCTHCS.
(1) Bộ Chính trị Ban Chấp hành TW Đảng. Chỉ thị số 61 – CT/TW, ngày 28-12-2000 về thực hiện
8
Cách thứ hai có quan niệm: số đông học sinh chỉ có thể học hết cấp I và một tỷ lệ nào
đó mới đƣợc học lên cấp II. Nhƣng phần lớn học sinh nếu đã học đƣợc cấp II thì cũng học
tiếp cấp III.
Cách ghép này dựa trên lập luận rằng: học sinh từ cấp II đã học theo các môn khoa
học, mà tri thức từng bộ môn có tính hệ thống liên tục, đồng thời phân lớn học sinh, sau khi
học hết cấp I mà không ra đời làm lao động giản đơn thì đều có thể học tiếp cả 2 cấp trung
học để đáp ứng nhu cầu cao hơn của sản xuất và đời sống.
Ở nƣớc ta, trong quá trình xây dựng hệ thống giáo dục phổ thông, bậc trung học cơ sở
có nhiều cách gọi khác nhau. Trƣớc năm 1950, trung học cơ sở gọi là trung học, còn trung
học phổ thông gọi là trung học chuyên khoa. Từ năm 1950 đến 1979, trung học cơ sở gọi là
cấp II và trung học phổ thông gọi là cấp III. Từ năm 1979, bắt đầu có tên gọi phổ thông cơ
sở, bao gồm cấp I (lớp 1 đến lớp 5) và cấp II (lớp 6 đến lớp 9), và phổ thông trung học vẫn
thƣờng gọi là cấp III. Từ năm 1993, theo Nghị định 90 của Chính phủ qui định về hệ thống
giáo dục, thì giáo dục phổ thông bao gồm: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Luật Giáo dục (Điều 6) cũng xác định: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
1- Giáo dục mầm non
2- Giáo dục phổ thông có 2 bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học, bậc trung học có
2 cấp học là cấp trung học cơ sở và trung; học phổ thông.
3- Giáo dục chuyên nghiệp
9
4- Giáo dục đại học(1).
"Giáo dục trung học cơ sở đƣợc thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9". Giáo
dục trung học cơ sở nhằm mục tiêu "giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hƣớng nghiệp, để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động" (Điều 23 Luật Giáo dục).
Để thực hiện đƣợc yêu cầu trên, thời gian 4 năm học dành cho THCS là cần thiết. Để
đảm bảo yêu cầu "tƣơng đối hoàn chỉnh" và phải cập nhật của cơ sở học vấn phổ thông, theo
tính toán cụ thể hiện nay, thời gian học không nên và không thể ít hơn 4 năm. Hiện nay, có
rất nhiều nƣớc trên thế giới dành cho cấp II 4 năm học(2). Làm cho toàn thể thanh thiếu niên ở
độ tuổi cấp II đều có điều kiện học cấp II, tức là thực hiện phổ cập THCS, là vấn đề rất phức
tạp và khó khăn, mà riêng ngành giáo dục không thể giải quyết nổi. Phải có nhiều tổ chức
Đảng, chính quyền và xã hội cùng tham gia với nhiều giải pháp khác nhau, mới có tể thực
hiện tốt vấn đề này nhƣ Bộ Chính trị và Quốc hội đã đề ra và khẳng định.
(1) Luật Giáo dục, số 11/1998/QH10, đƣợc Quốc hội thông qua ngày 2 -12 - 1998 (2) Theo: Viện KHGDVN, Chƣơng trình nghiên cứu GD - ĐT về cơ cấu hệ thống GD và các loại trƣờng PT. NXB KHGD. HN, 1991. Các nƣớc có thời học cấp II 4 năm là: Tiệp Khắc, Hungari, Bungari, Pháp, Myanmar, Singapore, Camơrun, Công Gô, Ma Rốc, Uganda, Tanzania, CH. Trung Phi, Angeria. Bêranh, Kênia, Afaganistan, Libăng, Uruguay, Australia...
10
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG PCGDTHCS Ở TP. HỒ CHÍ MINH VÀ
TỈNH TIỀN GIANG
I. Vài nét về đặc điểm của TP. Hồ Chí Minh và của tỉnh Tiền Giang.
1. Đặc điểm của TP Hồ Chí Minh
TP. Hồ Chí Minh là một thành phố lớn vào bậc nhất của nƣớc ta, một trung tâm văn
hóa - kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ lớn ở phía Nam. Với diện tích tự nhiên 2097,3
km2 thành phố có 22 đơn vị hành chính cấp quận, huyện (17 quận và 5 huyện), gồm 303
phƣờng, xã, thị trấn (trƣớc 4/1997, có 281 phƣờng, xã, thị trấn và 18 quận, huyện) trong đó
có 32 xã vùng sâu, vùng xa.
Dân số của thành phố hiện nay có khoảng 5,1 triệu ngƣời, đa số là ngƣời Kinh, ngoài
ra còn có một số dân tộc khác nhƣ Hoa, Chăm, Khmer, Nùng v.v... trong đó, ngƣời Hoa
chiếm trên 50 vạn.
Thành phố Hồ Chí Minh là cửa ngõ của Việt Nam để giao lƣu với quốc tế, và hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Đội ngũ lao động trẻ của TP phải đƣợc đào tạo tốt hơn những
nơi khác trong nƣớc để có đủ khả năng tham gia có hiệu quả vào quá trình sản xuất hiện đại.
Mặt khác, giáo dục của thành phố phải giúp thế hệ trẻ giữ đƣợc bản sắc dân tộc và định
hƣớng XHCN trong khi giao lƣu với các nền văn hoa và xu hƣớng chính trị của thế giới.
Với vị trí là một thành phố trung tâm có nhu cầu về nhân lực lao động kỹ thuật rất
lớn, thành phố Hồ Chí Minh đang đối đầu với sự bùng nổ về nhu cầu giáo viên và trƣờng lớp,
nhất là tiểu học bán trú, trung học phổ
11
thông và sau đó là trƣờng dạy nghề, trong khi kinh phí xây dựng cơ bản không tăng theo kịp
và quỹ đất xây dựng trƣờng ngày càng thu hẹp nhanh chóng.
Tuy nhiên, TP Hồ Chí Minh, với cơ sở hạ tầng khá tốt và nền kinh tế năng động nhất
nƣớc, đang là nơi thu hút các nguồn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Thêm vào đó, trình độ dân
trí và GDP đầu ngƣời, chỉ số phát triển ngƣời (HDI)(10) của Thành phố thuộc loại cao nhất
nƣớc, khiến cho TP hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để huy động nhiều nguồn nhân lực, tạo ra
cuộc bứt phá trong cuộc chạy đua nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài phục vụ công cuộc CNH, HĐH.
Với những đặc điểm trên, trong các năm qua, đặc biệt là sau năm 1999, năm giáo dục
của thành phố, ngành GD - ĐT thành phố Hồ Chí Minh đã liên tục phát triển, và đạt nhiều
thành tích đáng khích lệ. Hiện nay, thành phố có 1.117.683 học sinh các loại do ngành GD -
ĐT quản lý, trong đó bậc mầm non và THPT tăng nhanh nhất. Toàn TP có 1313 trƣờng,
29.758 lớp và hơn 50 vạn GV, CBCNV. Bình quân trên địa bàn TP, 5 xã/phƣờng có trƣờng
THPT, 1,5 phƣờng/xã có 1 trƣờng THCS, 1 phƣờng có 1 trƣờng tiểu học, 1 trƣờng mẫu giáo,
còn 1 xã có 2 trƣờng tiểu học và 2 trƣờng mẫu giáo
(10) Trình độ dân trí: năm 1989: 5,2, 1994: 6,08, 2000: 7,0 lớp GDP đầu ngƣời: 1994: 841, 2000: 1365 USD
12
2. Đặc điểm của Tiền Giang
Tiền Giang là tỉnh nằm ở phía Bắc Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), có diện tích
tự nhiên là 2339,3 km2, dân số 1.821.000 ngƣời (năm 2000), có 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành
phố.
Quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, tạo thêm lợi thế của một tỉnh nằm trong vùng ảnh hƣởng
của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam: nằm giữa 2 TP Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh, do
đó, trong giao lƣu kinh tế, có điều kiện về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm và thu hút vốn đầu tƣ.
Với 32km bờ biển, ở phía đông có cửa sông Tiền, Tiền Giang là cửa ngõ thông thƣơng quốc
tế của cả vùng phía Bắc ĐBSCL.
Với điều kiện về vị trí địa lý trên đây, Tiền Giang đang có nhiều thuận lợi để phát
triển sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lƣu kinh tế - xã hội và tiếp nhận đầu tƣ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ và thông tin. Nhƣng lợi thế này cũng là một thách thức lớn, đòi hỏi
phải phát huy đƣợc hết các nguồn lực phát triển, mà trong đó quan trọng nhất là nguồn lực
con ngƣời đủ phẩm chất và trình độ. Đến nay, hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Tiền giang đã
đi vào thế phát triển ổn định về quy mô trƣờng lớp, học sinh và từng bƣớc mở rộng, chuẩn
hóa theo cơ cấu mới, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển
KT-XH và sự nghiệp CNH - HĐH.
Toàn tỉnh hiện có hơn 33 vạn học sinh phổ thông với 369 trƣờng, 9340 lớp do ngành
GD - ĐT quản lý. Bình quân trên địa bàn tỉnh một huyện thị có 2 trƣờng THPT, 1,4 xã
phƣờng có 1 trƣờng THCS, 100% xã phƣờng có trƣờng tiểu học, trong đó có 67/163 xã
phƣờng có hai trƣờng tiểu học.
13
II. Thực trạng PCGDTHCS tại TPHCM và tỉnh Tiền Giang
1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác PCGDTHCS:
Trong công tác PCGDTHCS cả TPHCM và tỉnh Tiền Giang đều có những thuận lợi
và khó khăn sau đây:
1.1 Thuận lợi
a- Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang là 2 địa phƣơng đã hoàn thành và sớm
đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH -CMC. TP. HCM là tỉnh thành đầu tiên ở
phía Nam đƣợc công nhận vào tháng 11 năm 1995 còn tỉnh Tiền Giang là tỉnh đầu tiên ở
ĐBSCL đƣợc công nhận vào tháng 10 năm 1996.
Hơn nữa, sau hơn 10 năm đổi mới, hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố và của
tỉnh đã phát triển rộng khắp và đi vào thế ổn định từng năm theo một quy hoạch phát triển với
những mục tiêu đƣợc tính toán, xác định, mang tính khả thi.
b- Kinh tế - xã hội ngày một phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân thành phố và
tỉnh Tiền Giang ngày một gia tăng. Ngành GDTX đã trở thành một ngành học đƣợc quan
tâm, củng cố, phát triển, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí.
c- Đảng bộ, UBND Thành Phố và tỉnh đã sớm có chủ trƣơng và chỉ thị về việc thực
hiện mục tiêu, chƣơng trình PCGDTHCS (Chỉ thị của UBND Thành phố số 40/CT - UB ngày
3-10-94, Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VI, 1996); Chƣơng trình hành
động của Tỉnh ủy thực hiện NQTWII (Khóa VIII) ngày 23/4/97, Chỉ thị 23/UBND
14
tỉnh ngày 12/10/97). Ngành GD - ĐT thành phố và tỉnh đã chủ động tham mƣu thành lập Ban
Chỉ đạo PCGDTHCS, đề ra nhiều biện pháp thực hiện. Từ đó, các quận, huyện, thị xã, các
phƣờng, xã thị trấn ... đều đã sớm tiến hành thành lập các Ban Chỉ đạo PCGDTHCS do Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND làm trƣởng Ban, triển khai kế hoạch PCGDTHCS trên từng
địa bàn.
1.2. Những khó khăn
a- Trong nhiều năm qua (trƣớc 12/2000), Trung ƣơng (Chính phủ và Bộ GD - ĐT)
chƣa có văn bản pháp qui, qui định về PCGDTHCS nhƣ một chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
nên việc huy động nguồn lực đầu tƣ cho công tác PCGDTHCS còn tuy thuộc vào khả năng
ngân sách chi thƣờng xuyên cho GD - ĐT đƣợc cấp ở từng địa bàn, việc huy động, tổ chức
ngƣời dạy và ngƣời học còn "cầm chừng" vì không có kinh phí.
b- Bộ GD - ĐT chƣa chính thức ban hành qui định về chuẩn cũng nhƣ về chƣơng
trình, sách giáo khoa PCTHCS, nên việc xét, đánh giá chất lƣợng và hiệu quả phổ cập còn
nhiều hạn chế, chƣa thật thống nhất.
c- Địa bàn Thành phố chia ra các vùng nội thành, ngoại thành cũng nhƣ địa bàn tỉnh
Tiền Giang chia ra 5 tiểu vùng, vùng ven mới đô thị hóa ... với những điều kiện địa lý, dân
cƣ, phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, thuận lợi, khó khăn khác nhau, nên giáo dục - đào
tạo phát triển không đồng đều giữa các vùng, trong đó có những vùng rất khó khăn, nhƣ
huyện Nhà Bè, Cần Giờ... ở TPHCM, vùng ngập lũ ven đồng Tháp Mƣời, vùng ven biển
nƣớc mặn, vùng kênh rạch ở Tiền Giang.
15
Hệ thống mạng lƣới trƣờng THCS lại chƣa rộng khắp đến tất cả các xã, điều kiện đi
lại khó khăn (Tiền Giang có 116 trƣờng THCS/163 xã/phƣờng; TP. Hồ Chí Minh: 1,5
xã/phƣờng có 1 trƣờng THCS...)
d- Độ tuổi PCGDTHCS có 7 độ tuổi (11-17 tuổi), đối tƣợng PCGDTHCS phải học 7
môn bắt buộc, phải cần nhiều GV. Công tác PCGDTHCS là một công tác vừa khó khăn vừa
kéo dài: Khi đã huy động đối tƣợng đi học PCTHCS thì phải tiếp tục tổ chức lớp cho các em
học suốt cấp THCS, không thể chuyển các em sang học lớp phổ thông thƣờng nhƣ ở
PCGDTH. Đối tƣợng học PCTHCS là tuổi lao động trong gia đình, rất khó huy động đi học,
vì đời sống khó khăn. Thêm vào đó, số dân di cƣ tự do tăng quá nhanh làm cho đối tƣợng
PCTHCS tăng theo nhanh chóng.
e- Cả TP. Hồ Chí Minh lẫn tỉnh Tiền Giang, mặc dù đã đạt chuẩn PCTH - CMC 5-6
năm nay, nhƣng tình trạng PCGDTH đúng độ tuổi đạt tỷ lệ còn thấp: Thành phố 83%
(252/303 xã/phƣờng), tỉnh Tiền Giang 53,5%, đặc biệt có sự cách biệt khá lớn giữa các vùng:
huyện Cần Giờ chƣa có xã nào đạt chuẩn PCTH đúng độ tuổi, Củ Chi mới 27%, Nhà Bè
28,5% còn ở Tiền Giang, huyện Tân Phƣớc có 31,8%, Gò Công 40,4% xã đạt chuẩn
PCGDTH đúng độ tuổi.
2. Thực trạng công tác PCGDTHCS tại TPHCM và tỉnh Tiền Giang
2.1. Thực trạng công tác PCTHCS tại TP. HCM
Để hiểu rõ công tác PCTHCS, phải hiểu thực trạng công tác PCGDTH - CMC, vì đây
là cơ sở, đồng thời là điều kiện để thực hiện công tác trên.
16
2.1.1. Về công tác PCGDTH- CMC tại TPHCM:
a- Về CMC:
TP. Hồ Chí Minh đã hoàn thành và đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH -
CMC từ cuối năm 1995.
Sau những nỗ lực vƣợt bậc, khắc phục nhiều khó khăn, trong đó có khó khăn lớn là có
sự gia tăng cơ học rất lớn dân số thành phố, kéo theo đối tƣợng ngƣời mù chữ và trẻ em trong
độ tuổi phổ cập tiểu học tăng liên tục. Chỉ trong vòng chƣa đầy 10 năm, dân số thành phố đã
tăng từ 4.113.000 ngƣời-năm 1990, lên 5.011.500 ngƣời năm 1999. Tuy nhiên, trong thời
gian đó, bằng nhiều hình thức thành phố đã xóa mù chữ thêm cho 40.766 ngƣời. Tỷ lệ ngƣời
biết chữ ở Thành phố tiếp tục đƣợc nâng cao: năm 1990: 94,79%, năm 1995: 96,47% và hiện
nay (năm 2000) là 97,41%.
Hiện thành phố vẫn có 40.647 ngƣời độ tuổi 15-45 còn mù chữ (chiếm 0,8% dân số
thành phố). Đa số ngƣời mù chữ trong số này thuộc các nhóm đối tƣợng trên 35 tuổi hoặc
thuộc các thành phần dân tộc thiểu số và nông dân các xã vùng ven, ngoại thành, vùng sâu...
đời sống còn khó khăn.
Mặt khác, hiện nay cũng có hiện tƣợng tái mù chữ ở lực lƣợng lao động lớn tuổi, do
thời gian qua, có lúc tập trung nỗ lực cho công tác PCGDTHCS và PCGDTH đúng độ tuổi,
mà không chú ý đúng mức cho công tác CMC, vốn phải thực hiện liên tục, thƣờng xuyên.
17
b- Về PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi:
Cuối năm 1995, mặc dù đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH, nhƣng còn
một số xã khó khăn và 2 huyện (trong 18 quận, huyện) chƣa đạt chuẩn (Cần Giờ, Nhà Bè).
Vào lúc đó (1995), số học sinh tiểu học có 430.703 em, tăng 10.725 em so với năm
1990, mặc dù trong thời gian này, tỷ lệ sinh đẻ tự nhiên hàng năm ở thành phố có khuynh
hƣớng giảm. Trong số học sinh tiểu học trên, có 20.281 học sinh ở các trƣờng lớp phổ cập.
Hiện nay (cuối năm 2000), thành phố có 623.270 trẻ ở độ tuổi 6 -14 phải phổ cập, và
thành phố đã huy động đi học hoặc học xong tiểu học là 614.391 em, chiếm tỷ lệ 98,58%
Bảng 1: Kết quả PCGDTH tại TP. HCM (tháng 12 - 2000)
(xem Bảng 1). Tỷ lệ trẻ 11 - 14 tuổi đã tốt nghiệp tiểu học là 93,26%.
Năm sinh Độ Tổng Miễn TS phải Số trẻ đã, đang học Số trẻ Tỷ lệ
tuổi số giảm PC TH TNTH %
Số lƣợng Tỷ lệ %
1994 6 66104 581 95523 65448 99,89
1993 7 70699 952 69747 69435 99,55
1992 8 67578 983 66595 66096 99,25
1991 9 71414 1042 70372 69647 98,97
1990 10 72580 1040 71540 70510 98,56 20 0,03
1989 11 72195 1220 70975 69854 98,42 60565 85,33
T C 6 - l 1 t 420570 5818 414752 410990 99,09 60585 14,61
1988 12 76000 1222 74778 73347 98,09 69705 93,22
1987 13 71787 1163 70624 68855 97,50 67213 95,17
1986 14 64263 1147 63116 61199 96,96 60382 95,67
TC 1 2 - 14t 212050 3532 208518 203401 97,55 197300 94,62
Tổng cộng 632620 9350 623270 614391 98,58 257885 41,38 Nguồn: SGD-ĐT TP HCM
18
Riêng trẻ 14 tuổi có 71.146 em, thì có 71.621 em đã tốt nghiệp tiểu học, chiếm tỷ lệ
94,1%; nhƣ vậy còn 4225 trẻ 14 tuổi chƣa học xong chƣơng trình tiểu học, chiếm tỷ lệ 5,9%.
Từ khi hoàn thành chuẩn PCGDTH - CMC vào cuối năm 1995, thành phố tích cực
tiến hành PCGDTH đúng độ tuổi, bằng cách huy động tối đa trẻ trong độ tuổi vào hệ thống
trƣờng lớp chính quy, và nâng cao chất lƣợng giáo dục tiểu học, giảm nhanh tỷ lệ học sinh bỏ
học, lƣu ban; tăng dần hiệu suất đào tạo. Bảng 2 và Biểu đồ 1 sau đây thể hiện sự cố gắng của
Bảng 2: Tỷ lệ học sinh tiểu học lưu ban, bỏ học và hiệu suất đào tạo từ 1990 đến 1999.
ngành GD - ĐT thành phố về mặt này.
NĂM
Bỏ học
Lƣu ban
Hiệu suất đào tạo
1990
4,9%
8,81%
1995
1,87%
3,56%
86,6%
2000
0,97%
2,51%
91,4%
Biểu đồ 1
Nguồn: Báo cáo của Sở GD – ĐT TP HCM (12-2000)
Kết quả là, hiện nay (cuối năm 2000) có 252/303 phƣờng/xã và 14/22 quận/huyện đạt
chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi, đạt tỷ lệ 83,2% và 63,6% (xem Bảng 3). 8 quận/huyện
chƣa đạt chuẩn PCGDTH đúng độ
19
tuổi là: 5 huyện ngoại thành và 3 quận vùng ven mới độ thị hóa: quận 2,7,9. Điều đáng lƣu ý
là huyện Cần Giờ tới nay chƣa có xã nào (trong tổng số 7 xã) đạt chuẩn PCGDTH đúng độ
Bảng 3: Tình hình PCGDTH đúng độ tuổi ở TP HCM (tháng 12-2000)
tuổi và huyện Nhà Bè mới có 2/7 xã đạt chuẩn này mà thôi.
Số Phƣờng, Xã đạt chuẩn PCGD Tổng số Phƣờng (Xã) Quận (Huyện) 14 tuổi (1935) 13 tuổi (1986) 12 tuổi (1987) 11 tuổi (1988) Ghi chú
10 11 i4 15 15 14 10 16 13 15 16 10 20 12 10 11 14 15 15 14 9 16 8(K) 15 16 10 20 12 15
Số TT 1 Quận 1 2 Quận 2 3 Quận 3 4 Quận 4 5 Quận 5 6 Quận 6 7 Quận 7 8 Quận 8 9 Quận 9 10 Quận 10 11 Quận 11 12 Quận 12 13 Q. Bình Thạnh 14 Q. Gò Vấp 15 Q. Phú Nhuận 16 Ọ. Tân Bình 17 Q. Thủ Đức 18 H. Bình Chánh 19 H. Cần Giờ 20 H. Củ Chi 21 H. Hóc Môn 22 H. Nhà Bè Toàn thành 20 12 20 7 21 10 7 303 10 11 14 15 15 14 7(K) 16 8(K) 15 16 10 20 12 15 20 11 11 (K) 0 (K) 7 (K) 6(K) 2(K) 252 P(X) 83,2% 10 11 14 15 15 14 10 16 13 15 16 10 20 12 15 20 12 20 3 (K) 21 10 6 297 p (X) 98% 20 12 19 1 (K) 21 8(K) 4 (K) 285 P (X) 94, 1 % Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 14 quận đạt chuẩn 10 11 14 15 15 14 10 16 13 15 16 10 20 12 15 20 12 20 3(K) 21 10 6 298 p (X) 98,3%
Nguồn: Sở GD - ĐT TPHCM
2.1.2. Thực trạng công tác PCGDTHCS tại TPHCM:
a- TP Hồ Chí Minh là một trong những địa phƣơng quan tâm tới công tác
PCGDTHCS rất sớm. Từ tháng 10 năm 1994, trong Hội nghị thúc đẩy hoàn thành CMC -
PCGDTH, Chủ tịch UBND thành phố đã có Chỉ
20
thị số 40 - CT - UB(1) định hƣớng cho hoạt động PCGDTHCS, làm cơ sở pháp lý cho ngành
GD - ĐT tổ chức thực hiện. Sau khi Vụ GDPT Bộ GD - ĐT ban hành văn bản số 7036/THPT
ngày 10/10/94(2), hƣớng dẫn thực hiện công tác PCGDTHCS, thì hơn một tháng sau (ngày
23/11/94) một phƣờng của quận 10 đƣợc công nhận hoàn thành PCGDTHCS đầu tiên.
Tháng 2 năm 1996, Ban Chỉ đạo công tác CMC, PCGDTH và PCTHCS đƣợc thành
lập(3), do Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Trƣởng ban, Giám đốc Sở GD - ĐT làm Phó
Ban thƣờng trực, với sự tham gia của đại diện các ngành: UB kế hoạch, Sở Tài chánh, Sở Lao
động TB và XH, UB Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em, Hội nông dân, Liên đoàn lao động, Đoàn
Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố.
Thành ủy cũng có chƣơng trình 05 và Đại hội Đảng bộ thành phố lần VI có Nghị
quyết (1995) về thực hiện PCGDTHCS ở thành phố.
Hiện nay, ở TP HCM có 510.832 thanh thiếu niên ở độ tuổi 11 - 17 tuổi, độ tuổi
PCGDTHCS, trong đó có 284.629 em ở độ tuổi 11 - 14 và 226.203 em ở độ tuổi 15-17 tuổi.
Hầu hết các quận nội thành đã huy động trên 90% thanh thiếu niên ở độ tuổi 11-17
vào trƣờng THCS dạng chính qui và dạng linh hoạt (tiêu chuẩn 1a). Tuy nhiên, các quận ven
mới đô thị hóa thì còn một số chƣa huy động đƣợc tới 90%, nhƣ quận 2: 84,75%, quận 7:
89,66%, quận 9: 85,75%. Còn 5 huyện ngoại thành, trừ Bình Chánh huy động đƣợc
trên toàn quốc
(3) UBNDTP. Quyết định số 891/QĐ - UB. NVVX ngày 23/2/96
(1) UBND Thành phố HCM. Chỉ thị số 40- CT/UB ngày 3-10-94 (2) Bộ GD - ĐT. Văn bản SỐ7036/THPT ngày 10/10/94 về hƣớng dẫn thực hiện công tác PCGDTHCS
21
80,63%, các huyện khác đều huy động dƣới 80%, nhƣ Cần Giờ: 60,43%, Nhà Bè: 74,33%,
Bảng 4: Tình hình thực hiện 3 tiêu chuẩn PCGDTHCS ở TP. HCM (2000)
Quận
Tổng số
11 - 14t
15-17t
Tổng
Tiêu chuẩn
Ghi chú
Số
(Huyện)
11 - 17t
TNTH
TT
TC 1a
TC 1b
TC 2
T C 3
27335
13675
13660
95,17%
99,68%
97,77%
89,28%
1998
1
Q l
3332
2
Q 2
10426
5614
4812
1434
84,75
98,91
85,92
75,71
Chƣa
3
Q 3
21475
11976
9508
2849
95,14
99,86
98,77
90,71
1998
4
Q 4
8540
9155
17695
2527
91,55
99.47
94,81
94,81
2000
5
Q 5
15751
10047
25798
4738
92,90
98,22
91,71
88.83
1998
6
Q 6
27188
16144
11044
4352
92,41
98,41
90,60
86,16
2000
7
Q 7
6700
5717
12417
1639
89,65
99.80
90,99
79,84
Chƣa
8
Q 8
12908
9266
22174
3788
92,33
97,63
89.36
37,78
2000
9
Q 9
7484
6405
13889
1943
85,75
99,90
91,57
79,71
Chƣa
10
Q 10
22615
12187
10428
3663
93,80
99,80
93,87
85,73
1996
11 Q 1 1
30515
17455
13060
4290
91,68
96,11
93.99
8:1,03
1999
12
Q 12
13566
7665
5901
2020
100,00
2-2000
92,20
95,65
85,37
13 Q B T
38009
21273
16736
5539
93,95
99.80
96,70
88,30
1999
14 Q G V
27491
15260
12231
3996
93,03
99,98
97.42
89.31
1996
15 Q PN
13762
7760
6002
2092
93,60
97,84
90.36
87,99
1999
16 Q T B
51564
29392
22172
6928
9'4,75
99,75
91,47
90,20
1999
17 Q T Đ
20450
11723
8727
3266
90,98
97,08
90,59
85,46
2000
18 H B C
31649
17373
14276
4523
80,63
98,59
83,21
71,02
Chƣa
1 9 H C G
9792
5447
4345
1432
60,43
95,43
73,86
44,29
Chƣa
20 H C C
39487
21176
18311
4663
79,28
98,01
79,52
66,81
Chƣa
21 H H M
23455
13097
10358
3314
78,67
99,82
85,37
70,03
Chƣa
22 H NB
100S0
5423
4657
1338
74,33
99,23
85,10
53,23
Chƣa
Toàn thành
510S32 284629 226203 73666
88,90
98,79
90,57
81,64
Hóc Môn: 78,67%, Củ Chi: 79,28% (xem Bảng 4).
Nguồn: Sở GD - ĐT TPHCM
Đối với việc trẻ đã tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 (Tiêu chuẩn 1b), thì toàn thể 22 quận
huyện đều đạt trên 90%, kể các huyện ngoại thành, trong đó có một số quận đạt gần 100%,
nhƣ quận 12: 100%, quận Gò Vấp: 99,98%, quận 9: 99,9%, quận 10: 99,8%, quận 7: 99,86%
v.v...
Về việc duy trì số lƣợng học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 (Tiêu chuẩn 2), thì hầu hết các
quận huyện đều đạt trên 80%, chỉ có 2 huyện Củ Chi và Cần Giờ chƣa đạt mức này: Cần Giờ:
73,86%, Củ Chi: 79,52%.
22
Về hiệu quả PCTHCS, tức tỷ lệ thanh thiếu niên 15, 16, 17 tốt nghiệp THCS (Tiêu
chuẩn 3), thì còn tới 8/22 quận, huyện chƣa đạt tỷ lệ 80%. Đó là các quận: 2 (75,71%), 7
(79,84%), 9 (79,71%), Bình Chánh (71,02%), Hóc Môn (70,03%), Củ Chi (66,81%), Nhà Bè
(58,23%) và Cần Giờ (44,29%).
Khảo sát 5 quận, huyện tiêu biểu cho các khu vực nội thành, đô thị hóa, và ngoại
thành, là: quận 10, quận Gò Vấp, quận 7, quận 12 và huyện Bình Chánh, ngƣời ta càng thấy
rõ tình hình công tác PCGDTHCS của thành phố.
Trong tổng số dân của 5 quận, huyện là 1.166.331 ngƣời, đối tƣợng 11-17 tuổi là
109.508, chiếm 9,38%. Trừ số đƣợc miễn là 1754 em, còn lại đối tƣợng phải PCGDTHCS là
107.754 em.
Các quận, huyện trên đã huy động đƣợc 95.054 em vào học trung học cơ sở hoặc đã
tốt nghiệp THCS, đạt tỷ lệ 88,21%. Trong số trẻ đã TN tiểu học là 40.859 em, thì đã có
40.422 em đƣợc vào học lớp 6, tỷ lệ 98,93%.
Tỷ lệ duy trì học sinh từ lớp 6 (năm học 96 -97) đến lớp 9 (năm học 1999 - 2000) là
86,63% tức là số học sinh lớp 6 năm học 1996 - 1997 là 35.400 em, đến năm lớp 9 (1999 -
2000) còn lại là 30.668 em.
Mặt khác, ở 5 quận huyện trên có 48.094 thanh thiếu niên ở độ tuổi 15 - 17, thì đã có
36.470 tốt nghiệp THCS, đạt tỷ lệ 75,83% (xem Bảng 5).
23
Bảng 5: Tình hình PCGDTHCS ở một số quận/ huyện TP. HCM
Quận/H Quận 10 Quận Gò Quận 7 Quận 12 H. Bình Chung 5
Vấp Chánh quận
Tổng số dân 249.000 313.178 120.000 144.153 340.000 1.166.331
Tổng số 11 - 17t 23.046 27.764 13.000 13.266 32.432 109.508
Số 11 - 17t phải PC 22.615 27.282 12.800 13.185 31.872 107.754
Đã, đang học THCS 21.072 25.519 11.575 11.734 25.157 95.054
Tỷ lệ 93,18 93,50 90,43 94,60 78,93 88,21%
Số HS đã TN TH 22.624 4.009 1.924 8.576 3.726 40.859
Số HS TNTH vào L6 22.579 4.007 1.924 8.432 3.480 40.422
Tỷ lệ 99,80 99,60 100,00 98,30 93,39 98,93%
Số HS L6 (96-97) 22.579 3.613 1.617 1.859 5.732 35.400
Số HS L9 (99-2000) 22.258 3.525 1.474 1.739 1.672 30.668
Tỷ lệ duy trì 93,87 97,56 9L15 93,50 29,16 86,63%
Tổng số 15 - I7t 10.428 12.043 5.826 5.731 14.066 48.094
Số 1 5 - 17t TNTHCS 9.660 10.579 4.822 3.709 ' 7.700 36.470
Tỷ lệ 92,60 89,34 82,77 64,70 54,74 75,83%
Nguồn: Các Phòng GD - ĐT Quận/Huyện
Trong số 5 quận, huyện trên thì có 3 quận đã đạt chuẩn PCTHCS là quận 10, quận Gò
Vấp và quận 12; các quận này có 100% phƣờng đạt chuẩn, còn quận 7 và huyện Bình Chánh
thì có 8/10 phƣờng và 9/20 xã đạt chuẩn PCTHCS.
Ở thời điểm tháng 3/2001, thành phố có 252/303 phƣờng/xã, thị trấn hoàn thành
PCGDTHCS (82,5%) và 14/22 quận/huyện đạt chuẩn (63,6%) (xem Bảng 6 và Biểu đồ 2).
b- Về điều kiện về GV và cơ sở vật chất của các trƣờng THCS:
- Để thực hiện công tác PCGDTHCS, điều kiện quan trọng là phải có đủ trƣờng lớp
và giáo viên cho bậc THCS.
Hiện nay ở TPHCM, số trƣờng THCS chƣa phủ kín hết các phƣờng, xã. Tỷ lệ trƣờng
THCS so với số xã/phƣờng mới đạt 1/1,5.
24
Tình hình này thể hiện rõ ở 5 quận, huyện tiêu biểu trên. Nếu quận Gò Vấp có 12
trƣờng THCS tại 12 phƣờng, trong đó có 1 trƣờng PT dân lập, thì quận 10 có 10 trƣờng (8
công lập) trong 15 phƣờng, quận 7 chỉ có 7 trƣờng THCS trong tổng số 10 phƣờng và huyện
Bảng 6: Kết quả thực hiện công tác PCGD THCS tại TP. HCM từ 1994 đến 2000
Bình Chánh có 15 trƣờng
Tên quận/huyện Năm Số xã/phƣờng hoàn
Số quận/huyện hoàn thành PC THCS
2 Quận 10, Gò Vấp
Q 10, GV, 1, 3, 5 Q 10, GV, 1,3,5, 11, TB, BT, PN Thêm: 4, 6, 8, TĐ, 12
thành PCTHCS 17 44 78 102 136 184 236 252 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 5 9 13 14
Biểu đồ 2
Nguồn: Sở GD- ĐT TP. HCM
Tình hình phòng học và số chỗ ngồi và trang thiết bị ở quận 12 và huyện Bình Chánh
nhƣ sau:
25
Quận 12 có 158 phòng, 7.185 chỗ ngồi (tỷ lệ sử dụng phòng ở THCS là 1,3). 9 trƣờng
đều có thƣ viện, tủ sách, đồ dùng dạy học tạm đủ còn huyện Bình Chánh có 209 phòng học
THCS, với 9.685 chỗ ngồi, 100% trƣờng có thƣ viện, tủ sách học sinh, đồ dùng dạy học -
không thiếu phòng và không có phòng học 3 ca.
Về giáo viên ở bậc THCS thì Quận Gò Vấp có 100% GV THCS đều đạt chuẩn, trong
đó có 30% có trình độ ĐH và sau ĐH. Quận 7 có 164 GV THCS, 92,7% đạt chuẩn, quận 12
có 345 GV THCS, 86,3% đạt chuẩn, tỷ lệ GV/lớp là 1,6. Huyện Bình Chánh có 462 GV
THCS tỷ lệ GV/lớp là 1,33 tức 462/346 và 94,6% đạt chuẩn.
2.2 Thực trạng công tác PCGD THCS tại tỉnh Tiền Giang
2.2.1 Về PCGDTH và CMC:
a- Về CMC:
Tiền Giang hiện có 653.302 ngƣời ở độ tuổi 15 - 35, trong tổng số dân của tỉnh là
1.821.000 ngƣời, chiếm 35,8%.
Công tác XMC các năm qua đã đạt kết quả tốt: có 634.823 ngƣời trong độ tuổi trên đã
biết chữ, chiếm tỷ lệ 97,2%. Những nơi có tỷ lệ ngƣời biết chữ cao là: Thị xã Gò Công
(99,8%), Thành phố Mỹ Tho (98,5%).
Ngay cả những huyện đông dân nhƣ huyện Cai Lậy, Cái Bè, tỷ lệ này cũng đạt trên
chuẩn qui định (Cai Lậy 95,5%, Cái Bè 96,4%) (xem Bảng 7). Ở vùng sâu, nhƣ huyện Tân
Phƣớc mới thành lập vài năm nay, cũng không có xã nào chƣa đạt chuẩn XMC.
26
Bảng 7: Số người và tỷ lệ người 15 – 35 tuổi biết chữ ở tỉnh Tiền Giang
Huyện/Thị Tổng số dân Số ngƣời Số ngƣời 15 - 35t biết chữ Tỷ lệ
1 5 - 3 5 tuổi
1- Cái Bè 281.222 109.802 105.799 96,4%
2- Cai Lậy 399.054 128.787 123.044 95,5
3- Tân phƣớc 58.880 18.533 17.533 95,9
4- Châu Thành 350.798 105.040 102.472 97,6
5- TP. Mỹ Tho 159.069 61.375 60.428 98,5
6- Chợ Gạo 178.028 77.202 75.670 98,0
7- Gò Công Tây 164.614 66.343 64.698 97,5
8- TX. Gò Công 56.752 19.483 19.444 99,8
9- Gò Công Đông 172.577 66.737 65.735 98,5
Toàn tỉnh 1.821.000 653.302 634.823 97,2
Nguồn: Sở GD – ĐT Tiền Giang
Có đƣợc thành tựu trên là do các huyện, thị trong tỉnh đã tích cực tổ chức và liên tục
mở nhiều lớp học sau XMC, để củng cố kết quả XM và tránh tình trạng tái mù trong nhân
dân.
b- Về PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi:
Toàn tỉnh Tiền Giang có 288.971 trẻ 6 - 11 tuổi. Tỉnh đã huy động đi học 276.964 em,
đạt tỷ lệ 95,8% (xem Bảng 8).
Còn trẻ em 14 tuổi tốt nghiệp tiếu học đạt 90,4%. Ở một số huyện, thị, tỷ lệ này khá
cao. Nhƣ Thị xã Gò Công, có tỷ lệ 97,3%, TP Mỹ Tho có tỷ lệ 96,8%. Huyện Cai Lậy có tỷ
lệ thấp nhất, 85,5% (xem Bảng 9).
Khảo sát huyện Chợ Gạo chẳng hạn, ngƣời ta thấy tỷ lệ trẻ 6 - 14 tuổi đi học và trẻ 14
tuổi tốt nghiệp tiểu học ở từng xã cũng đều vƣợt chuẩn qui định (xem Bảng 10).
27
Bảng 8: Số trẻ em 6 – 14 tuổi được huy động đi học ở các huyện tỉnh Tiền Giang
Huyện/Thị 1- Cái Bè 2- Cai Lậy 3- Tân phƣớc 4- Châu Thành 5- TP. Mỹ Tho 6- Chợ Gạo 7- Gò Công Tây 8- TX. Gò Công 1 9- Gò Công Đông Toàn tỉnh Số trẻ 4 - 16 tuổi Số trẻ 4-16t đƣợc huy động đi học Tỷ lệ 93,5% 95,2 93,7 96,3 99,1 95,9 95,6 97,2 96,3 95,8 48.531 58.620 8.626 43.137 22.718 31.336 31.153 7.552 37.298 288.971 45.376 55.816 8.087 41.547 22.510 30.545 29.780 7.339 35.914 276.964
Bảng 9: Số trẻ em 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học tại tỉnh Tiền Giang
Nguồn: Sở GD – ĐT Tiền Giang
Huyện/Thị 1- Cái Bè 2- Cai Lậy 3- Tân phƣớc 4- Châu Thành 5- TP. Mỹ Tho 6- Chợ Gạo 7- Gò Công Tây 8- TX. Gò Công 9- Gò Công Đông Toàn tỉnh Số trẻ 14 tuổi 5.678 6.985 969 5.129 2.315 3.794 3.627 1.495 4.189 34.181 Số trẻ 14t đã TN tiểu học 4.999 5.972 862 4.630 2.241 3.529 3.343 1.451 3.880 30.907 Tỷ lệ 88,0% 85,5 88,9 90,3 96,8 93,0 92,2 97,3 92,6 90,4
Nguồn: Sở GD – ĐT Tiền Giang
Về PCGDTH đúng độ tuổi, thì tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đã tăng dần từ 85% năm học
1997 -1998 lên 93% năm học 2000 - 2001. Còn trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học thì đến nay
toàn tỉnh có 38.858 em, trong đó có 24.852 đã tốt nghiệp tiểu học, đạt tỷ lệ 73,4%. TP Mỹ
Tho và Thị xã Gò Công có tỷ lệ này cao nhất là 89,6% và 85,6%, trong khi huyện Tân Phƣớc
mới đạt tỷ lệ 45,4% (xem Bảng 11 và Biểu đồ 3).
28
Bảng 10: Số trẻ em 6 – 14 tuổi được huy động đi học và 14 tuổi đã tốt nghiệp tiểu học ở huyện Chợ Gạo
Tỷ lệ Tỷ lệ Tên xã
Bảng 11: Số trẻ em 11 tuổi đã tốt nghiệp tiểu học ở các huyện tỉnh Tiền Giang
Số trẻ 6-14t 1192 944 1600 1661 1253 1604 2187 1586 1733 1994 1712 1881 1361 1485 1203 2423 1115 2271 2121 31326 Trẻ 6-14t đi học 1180 932 1559 1657 1230 1570 2126 1462 1690 1968 1686 1813 1324 1424 1129 2400 1112 2212 2064 30538 99,0 98,7 97,4 99,7 98,2 97,9 97,2 92,2 97,5 98,6 93,5 96,4 97,3 95,9 93,1 99,1 99,7 97,4 97,3 97,5 Số trẻ 14t 147 122 186 201 140 202 262 201 205 246 183 250 178 179 158 304 119 277 234 3794 Trẻ 14t TNTH 142 117 169 198 137 189 243 181 185 235 177 221 165 164 133 294 119 255 205 3529 98,6 95,9 90,9 98,5 97,9 93,6 92,7 90,0 90,2 95,5 96,7 88,4 92,7 91,6 84,2 96,7 100,0 92,1 87,6 93,0 1- Trung Hòa 2- Hòa Tịnh 3- Mỹ Tịnh An 4- Phú Kiết 5- Tân B Thạnh 6- Thanh Bình 7- Lƣơng H. Lạc 8- Xuân Đông 9- Long B Điền 10- Đăng H Phƣớc 11 - Tân T Bình 12-Quơn Long 13-Song Bình 14- Hòa Định 15-Bình Phan 16-Bình P Nhứt 17-Thị Trấn 18-An T Hƣng 19-Bình Ninh Cộng Nguồn: Phòng GD – ĐT huyện Chợ Gạo (Tiền Giang)
Số trẻ 11 tuổi
5488 7300 999 5110 2726 3691 3475 831 4218 33838 Số trẻ 14t đã TN tiểu học 3716 5399 459 3513 2444 2897 2539 711 3174 24852 Tỷ lệ 67,7% 73,9 45,4 68,8 89,6 78,5 73,1 85,6 75,3 73,4% Huyện/Thị 1- Cái Bè 2- Cai Lậy 3- Tân phƣớc 4- Châu Thành 5- TP. Mỹ Tho 6- Chợ Gạo 7- Gò Công Tây 8- TX. Gò Công 9- Gò Công Đông Toàn tỉnh Nguồn: Sở GD – ĐT Tiền Giang
29
Biểu đồ 3
2.2.2. Về PCGDTHCS:
a- Tình hình huy động trẻ 11 - 17 tuổi đi học:
Tỉnh Tiền Giang, nhờ đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH - CMC sớm (10/96) nên đã
chú ý công tác PCGDTHCS sớm so với các tỉnh khác ở ĐBSCL.
Từ tháng 4/97, chƣơng trình hành động thực hiện NQ TWII của Tỉnh ủy đã đƣa ra
mục tiêu là đến năm 2000, 20% tổng số xã/phƣờng của tỉnh phải đạt chuẩn PCGDTHCS.
Đề án PCGDTHCS của Sở GD - ĐT cũng đƣợc xây dựng vào lúc này (4/97). Tiếp
theo UBND tỉnh đã ra Chỉ thị (số 23/UBND ngày 13/10/97) qui định các giải pháp cần tập
trung thực hiện PCGDTHCS đến năm 2000 và 2010. UBND tỉnh cũng ra quyết định kiện
toàn Ban Chỉ đạo CMC PCGDTH và PCTHCS (số 2887/UBND ngày 11-10-97).
Ngày 15-5-98, UBND duyệt mức chi cho công tác PCGDTHCS do Sở TC - VG đệ
trình (số CV 161/Tc - VG ngày 12/5/98). Và Sở GD - ĐT ban hành công văn hƣớng dẫn tổ
chức các lớp PCGDTHCS trên toàn tỉnh (số 677/GD - ĐT ngày 7/7/98).
30
Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện của tỉnh, Tiền Giang đề ra mục tiêu và bƣớc đi
trong thực hiện PCTHCS đến năm 2010:
- Giai đoạn 1: 4 năm (1997 - 2000): chuẩn bị điều kiện và thực hiện thí điểm ở 47
xã/phƣờng (trong tổng số 1.63 xã/phƣờng), trong đó có 20% xã/phƣờng đạt chuẩn vào năm
2000. Đồng thời thực hiện xong PCGDTH đúng độ tuổi.
- Giai đoạn 2: 4 năm (2001 - 2004): Tập trung sức phấn đấu đạt thêm 30% xã phƣờng
đƣợc PCTHCS.
- Giai đoạn 3: 6 năm (2005 - 2010): Dồn sức cho những xã có nhiều khó khăn, phấn
đấu có thêm 30 - 35% xã/phƣờng đạt chuẩn PCGDTHCS.
Ở thời điểm 3/1997, số thanh thiếu niên 11-17 tuổi ở tỉnh Tiền Giang là 251.717 em,
trong đó độ tuổi 11- 14 là 153.601 em.
Vào lúc đó, trong độ tuổi 11 - 17, có 173.805 đã tốt nghiệp tiểu học (chiếm 76,9%).
Riêng ở 47 xã/phƣờng thí điểm, số thiếu niên ở độ tuổi 11 - 17 là 73.930 em. Tỷ lệ
huy động độ tuổi này học THCS (đang học hoặc đã tốt nghiệp THCS) là 67,2%
(49.649/73.930). Trong đó, số em học ở dạng chính quy là 48.399 em, chiếm tỷ lệ 97,5% và
học ở dạng linh hoạt là 1.247 em, chiếm tỷ lệ 2,5%.
b- Tỷ lệ duy trì ở bậc THCS ở Tiền Giang mới đạt 71,2%, tức vào năm 1996 - 97, trên
địa bàn toàn tỉnh có 9.528 em học lớp 6, nay (1999 -2000), số học sinh đang học lớp 9 là
6.783 em (tỷ lệ: 71,2%). Năm 1999 –
31
2000, tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS là 92%, từ đó thấy hiệu quả đào tạo ở THCS ở
Tiền Giang là 65,94%.
c- Trên toàn tỉnh Tiền Giang có 32.210 thanh tiếu niên 15, 16, 17 tuổi (1999 - 2000),
trong số này có 17.718 đã tốt nghiệp THCS, đạt tỷ lệ 55%.
Khảo sát thị xã Gò Công là nơi tƣơng đối thuận lợi và huyện Chợ Gạo là, một huyện
trung bình, ngƣời ta thấy kết quả nhƣ sau:
+ Ở thị xã Gò Công:
Tổng số thiếu niên 11 - 17 tuổi là 7.190 em, trong đó số thiếu niên nằm trong diện phổ
cập THCS là 6.479 em. Trong số này có 290 em chƣa tốt nghiệp tiểu học (4,47%), số đang
học THCS là 2.714 em, chiếm tỷ lệ 41,88% và số đã tốt nghiệp THCS là 3.151 em, chiếm tỷ
lệ 48,63%. Nhƣ vậy, tỷ lệ huy động học THCS ở độ tuổi 11 - 17 là 90,51%.
+ Ở huyện Chợ Gạo:
Tổng số thiếu niên 11-17 tuổi có 29.914 em, số phải PC THCS là 26.141 em. Trong
số này, số chƣa tốt nghiệp tiểu học là 2.489 em, chiếm tỷ lệ 9,52%.
Đến cuối năm 2000, số phƣờng/xã của các huyện đƣợc chọn làm thí điểm đạt chuẩn
PCGDTHCS nhƣ ở Bảng 12 sau:
32
Bảng 12: Số phường / xã của các huyện thí điểm đạt chuẩn PCGDTHCS
Tên huyện Số xã/phƣờng thí điểm Số xã/phƣờng đạt chuẩn PCGDTHCS
Thị xã Gò Công 8 8
TP Mỹ Tho 13 8
H Gò Công Đông 5 4
H Gò Công tây 4 3
H Chợ Gạo 4 3
H Châu Thành 4 3
H Cai Lậy 4 3
H Cái Bè 3 2
H Tân Phƣớc 2 1
Cộng 35 47/163
Nguồn: Sở GD – ĐT Tiền Giang
Nhƣ vậy, mục tiêu 20% (của tổng số 163 xã/phƣờng của toàn tỉnh) tức 33 đơn vị, đã
đạt đƣợc, theo đề án thực hiện PCGDTHCS của tỉnh.
d- Về tình hình GV và cơ sở vật chất các trƣờng THCS tại tỉnh Tiền Giang
Để chuẩn bị cho công tác PCGDTHCS, Sở GD - ĐT Tiền Giang đã cố gắng tạo điều
kiện tốt nhất để thực hiện công tác này.
Trƣớc hết là xây dựng mạng lƣới trƣờng THCS trên địa bàn toàn tỉnh. Đến cuối năm
1999 - 2000, hệ thống mạng lƣới trƣờng THCS đƣợc xây dựng ở hầu hết các phƣờng/xã của
các huyện, thị. Toàn tỉnh có tất cả 116 trƣờng THCS. Tuy nhiên, vẫn còn 47 xã chƣa có
trƣờng THCS nào, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa. Đây cũng là một trong những khó khăn
của công tác PCGDTHCS.
Mặt khác, hệ thống Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên cũng còn rất mỏng ở cấp
huyện. Toàn tỉnh chỉ có trung tâm GDTX TP. Mỹ Tho là thực hiện đƣợc nhiều chức năng, 2
Trung tâm GDTX Gò Công, Gò Công Tây
33
tuy có nhƣng hoạt động chƣa hiệu quả, còn nhiều huyện nhƣ Gò Công Đông, Chợ Gạo ...
chƣa thành lập đƣợc.
Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị ở cấp THCS của tỉnh Tiền Giang nói chung
mới đảm bảo đƣợc các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ phòng cấp 4 trở lên đạt trên 70%, xóa đƣợc phòng
tạm bợ, phòng tre lá, phòng mƣợn, học ca 3. Tỷ lệ trung bình lớp/phòng học là 0,90. Trƣờng
học nào cũng có văn phòng, nhà vệ sinh, thƣ viện - tủ sách, đồ dùng dạy học, chỉ thiếu các
phòng thực hành, thí nghiệm đúng qui cách và hiện đại.
Đội ngũ GV THCS hiện nay (2000) ở tỉnh Tiền Giang đã-đạt tỷ lệ GV/lớp là 1,65
GV/lớp, còn chƣa đồng bộ, còn thiếu GV môn nhạc họa, thể thao, ngoại ngữ, tin học ...
GV đạt chuẩn 12+3 chiếm tỷ lệ 92%. Ở một số huyện, thị tỷ lệ này rất cao: Chợ Gạo:
98,27, thị xã Gò Công, TP Mỹ Tho: 100%.
Điều kiện về GV và cơ sở vật chất trang thiết bị ở cấp THCS trên đây đã góp phần
quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục của cấp học THCS, tạo tiền
đề cho việc tiến tới PCGDTHCS có chất lƣợng ở nhiều địa bàn xã/phƣờng, huyện/thị.
III. Đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân
3.1 Đánh giá
TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang là những tỉnh thành phía Nam đã hoàn thành
công tác CMC - PCGDTH tƣơng đối sớm vào những năm 1995 1996. Đó là một lợi thế rất
lớn để 2 địa phƣơng này có điều kiện thực hiện công tác PCGDTHCS.
34
Với sự thuận lợi của việc đã hoàn thành công tác CMC - PCGDTH - mà tác dụng to
lớn nhất là dân trí đƣợc nâng cao một bƣớc, kinh tế - xã hội phát triển hơn - với sự nhận thức
nhạy bén của Đảng, Chính quyền và nhân dân, 2 địa phƣơng đã tiến hành công tác
PCGDTHCS có kết quả đáng khích lệ.
Tích cực chuẩn bị các điều kiện, đặc biệt là có quyết tâm, bằng cách xác định năm
1999 làm năm giáo dục, TP. Hồ Chí Minh đã đẩy mạnh công tác này trong 2 năm qua, đến
nay đã có 82,5% xã/phƣờng (252/303) và 63,5% quận/huyện (14/22) đạt chuẩn PCGDTHCS,
một tỷ lệ khá cao so với các tỉnh thành phía Nam. Với đà này, mục tiêu hoàn thành công tác
này vào năm 2002, hy vọng sẽ đạt đƣợc.
Tỉnh Tiền Giang, với thuận lợi là 1 tỉnh của ĐBSCL đạt chuẩn quốc gia về CMC -
PCGDTH sớm nhất (cuối năm 1996), đồng thời là tỉnh gặp nhiều khó khăn trong phát triển
kinh tế - xã hội, do gặp thiên tai lũ lụt, cũng đã có nhiều cố gắng trong công tác PCGDTHCS.
Cũng bắt đầu khá sớm, và tiến hành từng bƣớc vững chắc, công tác PCGDTHCS của tỉnh đến
nay cũng đạt kết quả nhƣ kế hoạch đã đề ra: đến năm 2000 đạt 20% xã/phƣờng và năm 2010
toàn tỉnh hoàn thành PCGDTHCS.
Công tác PCGDTHCS thời gian qua đã góp phần nâng cao đời sống văn hóa nhân dân
địa phƣơng, dân sinh đƣợc cải thiện, tệ nạn xã hội từng bƣớc đƣợc đẩy lùi, chất lƣợng nguồn
nhân lực trong xã hội có đƣợc nâng lên một bƣớc.
35
Trong hoàn cảnh chƣa có chủ trƣơng chính sách rõ ràng ở cấp vĩ mô về công tác
PCGDTHCS, đặc biệt là đời sống kinh tế của ngƣời dạy, ngƣời học còn quá nhiều khó khăn,
trong điều kiện mà nhận thức trong và ngoài trƣờng còn chƣa thực sự thông suốt, mà dƣới sự
lãnh đạo của Đảng và Chính quyền, với nhiệt tình và trách nhiệm của đội ngũ sƣ phạm các
cấp, TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang không những đã thoát ra khỏi giai đoạn mở đầu
khó khăn của công tác PCGDTHCS, mà còn đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra, nhƣ kết quả nêu
trên, đó là điều đáng phấn khởi.
Tuy nhiên, công tác CMC - PCGDTH cũng -nhƣ công tác PCGDTHCS ở hai địa
phƣơng trên cũng còn một số hạn chế, bất cập.
TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang mặc dù đã đạt chuẩn quốc gia về CMC -
PCGDTH từ những năm 1995, 1996, và đã tiến hành PCGDTHCS ở nhiều quận, huyện,
nhƣng tình trạng XMC chƣa phải đã thực hiện trọn vẹn: Thành phố vẫn còn 40.647 ngƣời
trong độ tuổi 15 -45 còn mù chữ, và tỉnh Tiền Giang cũng 2,8% ngƣời mù chữ. Mặt khác, còn
có hiện tƣợng tái mù chữ ở lực lƣợng lao động lớn tuổi, do cả 2 địa phƣơng, vì tập trung nỗ
lực cho công tác, PCGDTH đúng độ tuổi và PCGDTHCS, mà có lúc có nơi thiếu tập trung
cho công tác CMC.
Công tác PCGDTH tuy đã đạt chuẩn, nhƣng đến nay TP. HCM vẫn còn 5,9% (4525)
trẻ 14 tuổi chƣa học xong chƣơng trình tiểu học, Tiền Giang còn 9,6% ở diện này. Và thành
phố mới có 79,2%, Tiền Giang có 73 4% phƣờng xã đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi. Số
học sinh tiểu học, đặc biệt là ở ngoại thành, vùng nông thôn còn lƣu ban, bỏ học với tỷ lệ
36
còn cao, mặc dù quy mô trƣờng lớp và chất lƣợng giáo dục có bƣớc phát triển đáng kể trong
mấy năm gần đây. Điều đó cho thấy rằng công tác CMC - PCGDTH của thành phố cũng nhƣ
của Tiền Giang chƣa thật sự vững chắc.
Công tác PCGDTHCS tuy đạt nhiều thành tựu đáng kể so với các tỉnh thành khác ở
phía Nam, nhƣng Ban Chỉ đạo PCGD các địa phƣơng có nơi có chỗ hoạt động chƣa đều tay,
còn giao khoán cho giáo dục, nhà trƣờng, từ đó dẫn tới việc điều hành khống đồng bộ. Chính
sách chế độ cho công tác PCGDTHCS từ trung ƣơng chƣa rõ ràng, kinh phí chăm lo cho đội
ngũ chuyên trách còn bất cập. Và đặc biệt công tác kiểm tra công nhận có nơi có lúc chƣa
thực hiện chặt chẽ, với sự giám sát rộng rãi và của cấp trên, nên vấn đề chất lƣợng công tác
PCGDTHCS còn là vấn đề đáng quan tâm.
3.2 Nguyên nhân
3.2.1 Nguyên nhân của thành tựu:
- Có đƣợc những thành tựu bƣớc đầu tiên trên đây, trƣớc hết do các cấp ủy Đảng,
Chính quyền tỉnh và thành phố, cũng nhƣ các địa phƣơng quận huyện, xã phƣờng đã sớm
nhận thức đƣợc nhiệm vụ nâng cao dân trí - PCGDTHCS cho các đối tƣợng thanh thiếu niên
từ 11 - 17 tuổi là một yêu cầu cấp thiết để chuẩn bị cho nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ
công cuộc CNH, HĐH địa phƣơng và đất nƣớc.
- Một nguyên nhân nữa không kém phần quan trọng là ngành GD -ĐT các cấp đã chủ
động tham mƣu và kịp thời chỉ đạo, hƣớng dẫn tổ chức
37
các lớp PCGDTHCS, xây dựng mạng lƣới cán bộ chuyên trách PCGDTHS; điều tra khảo sát,
lên đƣợc danh sách các đối tƣợng thanh thiếu niên trong diện PCGDTHCS ở từng địa bàn
xã/phƣờng.
- Có sự quan tâm hỗ trợ của các lực lƣợng xã hội, các ban ngành, đoàn thể nên công
tác PCGDTHCS đƣợc đẩy nhanh hơn. Đặc biệt ở TPHCM từ sau năm giáo dục 1999, hƣởng
ứng chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa công tác PCGDTHCS, các lực lƣợng xã hội
đã đóng góp rất nhiều cho công tác này, và tốc độ đạt chuẩn PCGDTHCS ở các phƣờng xã đã
tăng cao rõ rệt.
3.2.2. Nguyên nhân của tồn tại, bất cập:
Về nguyên nhân chủ quan, đó là việc triển khai các chỉ thị, nghị quyết của tỉnh, Thành
ủy cũng nhƣ công văn 7036 của Bộ GD - ĐT, từ tỉnh, thành đến quận/huyện, đến tại
phƣờng/xã còn nhiều khó khăn, chƣa kịp thời, đồng bộ và thống nhất, nên đã ảnh hƣởng đến
tiến độ hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn quốc gia PCGDTHCS, đặc biệt là ở tỉnh Tiền Giang.
Việc tổ chức các lớp PCGDTHCS, chi thù lao đối với giáo viên dạy phổ cập còn chƣa
hợp lý và còn tuy thuộc ngân sách chi thƣờng xuyên của từng quận, huyện.
Mặt khác, do mạng lƣới trƣờng THCS còn chƣa phát triển rộng khắp đến các xã và
liên ấp, nên việc huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 còn gặp khó khăn,
việc hạn chế lƣu ban, bỏ học ở vùng nông thôn vùng ngoại thành, vùng sâu ... còn chƣa đạt
hiệu quả cao, cùng
38
với việc thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi chƣa triệt để đã làm cho công tác PCGDTHCS
càng gặp nhiều khó khăn.
Về mặt khách quan, cho đến thời điểm 9 -12 - 2000, Quốc hội mới có Nghị quyết
thông qua đề nghị của Chính phủ về chủ trƣơng thực hiện PCGDTHCS trong cả nƣớc, làm cơ
sở cho. việc ban hành các văn bản pháp qui của Chính phủ và Bộ GD - ĐT để PCGDTHCS
trở thành một chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Trƣớc đó, ngành GD - ĐT ở TPHCM cũng
nhƣ ở tỉnh Tiền Giang còn gặp nhiều vƣớng mắc, bất cập về mặt pháp lý, và tuy thuộc vào sự
hỗ trợ, quan tâm của các cấp ủy, chính quyền địa phƣơng, tuy thuộc vào ngân sách địa
phƣơng, mỗi nơi một khác.
Một số phụ huynh chƣa thực sự quan tâm đến việc học hành của con em, hoặc do
cuộc sống khó khăn, muốn giữ con em ở nhà để phụ giúp gia đình kiếm sống, nhất là các em
lớn tuổi, làm cho việc huy động thanh thiếu niên ra lớp phổ cập gặp nhiều trở ngại. Thêm vào
đó, tình trạng di dân tự do, làm cho số lƣợng học sinh tạm trú tăng cao, đặt ra cho ngành GD
nhiều vần đề khó khăn, không dễ giải quyết, khiến cho công tác PCGDTHCS càng thêm phức
tạp.
39
CHƢƠNG III. ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC
PCGDTHCS
I. Điều kiện thực hiện công tác PCGDTHCS
PCGDTHCS chẳng những là một nhiệm vụ chiến lƣợc quan trọng (Chỉ thị của Bộ
Chính trị), một "công tác trọng tâm của ngành giáo dục" (Hƣớng dẫn của Bộ GD - ĐT) trong
thập niên đầu của thế kỷ XXI, mà còn là một công tác lớn lao, phức tạp và khó khăn, đòi hỏi
phải có quyết tâm và có đủ điều kiện mới thực hiện đƣợc. Bộ Chính trị, khi chỉ đạo về tổ
chức thực hiện PCGDTHCS, cũng chỉ rõ: "giao Chính phủ chỉ đạo thực hiện PCGDTHCS...,
bảo đảm các điều kiện đáp ứng yêu cầu PCGDTHCS"(1).
Vậy các điều kiện để thực hiện PCGDTHCS là gì? Đó là các điều kiện sau đây:
1) Bảo đảm kết quả CMC - PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi.
Đây là điều kiện tiên quyết bắt buộc cho việc thực hiện PCGDTHCS. Bởi vì độ tuổi
PCGDTHCS là 11-17 tuổi, bao gồm độ tuổi 11 - 14 là độ tuổi PCGDTHCS và 15 - 17 là độ
tuổi XMC. Nếu chƣa thực hiện đƣợc XMC và PCGDTH thì sẽ có "khoảng trống lớn" không
thể thực hiện PCGDTHCS đƣợc. Hơn thế nữa, còn phải thực hiện PCGDTH vững chắc tức là
phải PCGDTH đúng độ tuổi, thì mới có nền tảng vững chắc để thực hiện PCGDTHCS.
(1) Bộ Chính trị BCHTW Đảng. Chỉ thị số 61 – CT/TW ngày 28/12/2000 v/v thực hiện PCGDTHCS.
40
Hiện nay, tỉnh Tiền Giang cũng nhƣ TP. HCM đều đạt chuẩn CMC - PCGDTH với tỷ
Bảng 13: Kết quả CMC – PCGDTH ở tỉnh Tiền Giang và ở TP. HCM (10/2000)
lệ cao, nên hoàn toàn có điều kiện tiến lên PCGDTHCS (xem Bảng 13)
Tiêu chí Tiền Giang TP Hồ Chí Minh
163/163 301/303 - Số xã đạt chuẩn PCGDTH - CMC
(100%) (99,33%) (tỷ lệ)
9/9 22/22 - Số huyện đạt chuẩn PCGDTH - CMC
(100%) (100%) (tỷ lệ)
98% 97,41% - Tỷ lệ ngƣời biết chữ
92% 94,3% - Tỷ lệ trẻ 14 tuổi TN tiểu học
73,4% 82,5% - Tỷ lệ trẻ 11 tuổi TNTH (đúng độ tuổi)
92% 99,7% - Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1
98,51% 99% - Tỷ lệ trẻ TNTH đƣợc vào học THCS
10/1996 11/1995 - Ngày đƣợc công nhận đạt chuẩn Nguồn: - Sở GD - ĐT Tiền Giang
-Sở GD- ĐT TP. Hồ Chí Minh
- UBQG CMC, Bộ GD – ĐT
2) Điều kiện về tài chính
Công tác PCGDTHCS đòi hỏi phải có nguồn kinh phí rất lớn để đảm bảo cho các điều
kiện thực hiện. Theo Đề án PCGDTHCS trình Quốc hội thông qua vào tháng 12/2000, công
tác này phải cần hơn 5000 tỷ đồng để chi cho các mặt hoạt động của công tác, mặc dù Nhà
nƣớc tiếp tục thực hiện thu học phí ở THCS và miễn giảm học phí, cấp sách giáo khoa, học
phẩm cho một số đối tƣợng. Để có nguồn kinh phí này, nhất thiết Nhà nƣớc phải đầu tƣ bằng
nguồn ngân sách, kể cả nguồn vốn vay, song song với nguồn lực do xã hội hóa giáo dục
mang lại. Có nhƣ thế mới đảm bảo yêu cầu mở rộng, phát triển trƣờng lớp THCS, đào tạo bồi
dƣỡng giáo
41
viên, lo sách giáo khoa, trang thiết bị kỹ thuật theo hƣớng chuẩn hóa cho bậc THCS.
Hiện nay, trong khi chờ đợi Đề án PCGDTHCS của Bộ GD - ĐT đƣợc triển khai sau
khi đƣợc Quốc hội thông qua, tỉnh Tiền Giang, cũng nhƣ TP. Hồ Chí Minh, trong tinh thần
tích cực và chủ động của địa phƣơng, đã sử dụng nguồn kinh phí chi thƣờng xuyên của ngành
giáo dục để bắt đầu thực hiện công tác PCGDTHCS. Tuy nhiên, với kinh phí ít ỏi cho ngƣời
dạy, ngƣời học và công tác tổ chức lớp v.v..., việc thực hiện PCGĐTHCS gặp rất nhiều khó
khăn, hạn chế...
3) Điều kiện về mạng lưới trường lớp:
PCGDTHCS có nghĩa là mở rộng đối tƣợng học THCS cho hầu hết thanh thiếu niên ở
độ tuổi 11 -17 tuổi. Điều này đòi hỏi phải có đủ trƣờng lớp cho đối tƣợng này.
Xây dựng thêm trƣờng lớp, không những để có đủ chỗ học cho học sinh, mà còn có ý
nghĩa đem lớp học đến gần dân, gần đối tƣợng ... nhằm làm cho mọi ngƣời, mọi trẻ em, đều
có thể có điều kiện đến trƣờng. Vì vậy mạng lƣới trƣờng lớp THCS phải đƣợc xây dựng đến
tận phƣờng xã, thậm chí đến tận liên ấp, liên thôn, để thu hút mọi ngƣời đi học, cũng trong
mục đích nhằm thƣ hút thanh thiếu niên ở độ tuổi 11-17 không có điều kiện học trƣờng lớp
chính qui, các trung tâm GDTX cũng phải đƣợc mở ra đến tận huyện, thị. Tất nhiên, theo hệ
thống trƣờng lớp, phải có trang thiết bị thƣ viện, phòng thí nghiệm tối thiểu để đảm bảo chất
lƣợng dạy và học.
42
Hiện nay, ở tỉnh Tiền Giang cũng nhƣ ở TP Hồ Chí Minh, mạng lƣới trƣờng THCS
chƣa phải là đã trải khắp các phƣờng, xã. Nhƣ ở Tiền Giang, có 47 xã chƣa có trƣờng THCS
(có 116/163 xã/phƣờng có trƣờng THCS) còn ở TP Hồ Chí Minh cũng chỉ mới đạt tỷ lệ: 1,5
xã có 1 trƣờng THCS. Đây là một khó khăn cho việc thực hiện PCGDTHCS ở 2 địa phƣơng
này.
4) Điều kiện về đôi ngũ GV:
Cùng với hệ thống mạng lƣới trƣờng THCS đƣợc mở rộng, quy mô trƣờng lớp phát
triển, số học sinh THCS sẽ tăng nhanh theo đà phổ cập THCS, nên đội ngũ GV phải tăng đủ
về số lƣợng và nâng cao về chất lƣợng. Khác với CMC - PCGDTH, chỉ cần 1 giáo viên 1 lớp,
PCGDTHCS đòi hỏi 1 lớp có nhiều GV, dạy nhiều môn. Chẳng những thế, GV phải đƣợc
đào tạo, có chất lƣợng,đạt chuẩn, để có điều kiện nâng đƣợc chất lƣợng dạy - học. GV dạy
PCTHCS - dù ở lớp chính quy hay ở lớp linh hoạt, không dễ tìm ở các lực lƣợng xã hội, nhƣ
GV dạy XMC hay phổ cập tiểu học. Vì vậy, đây là điều kiện rất cần thiết cho việc thực hiện
PCGDTHCS.
Hiện nay, ở Tiền Giang hay ở TP Hồ Chí Minh, GV THCS không thiếu ở thị trấn, thị
xã, thành phố, nhƣng ở các huyện ngoại thành, nông thôn nhất là vùng sâu, vùng xa thì chƣa
đủ. Chẳng hạn ở huyện Chợ Gạo, ở bậc THCS, tỷ lệ GV/lớp là 1,7/lớp, GV đạt chuẩn (12+3)
là 98,27%, còn ở huyện Bình Chánh và quận 12 (vùng mới đô thị hóa) tỷ lệ này là: 1,33
GV/lớp và 94 6% đạt chuẩn (huyện Bình Chánh) và 1,6 GV/lớp và 86,3%
43
đạt chuẩn (quận 12). GV thiếu nhiều nhất là ở các môn GDCD, nhạc, họa, thể dục thể thể
thao, ngoại ngữ, tin học...
Cùng với đội ngũ GV dạy PCTHCS, lực lƣợng cán bộ chuyên trách công tác
PCGDTHCS cũng rất cần thiết, đặc biệt ở các xã phƣờng chƣa có trƣờng THCS. Không có
lực lƣợng này thì không thể tiến hành PCTHCS ở những địa phƣơng trên.
Bốn điều kiện trên là bốn điều kiện cơ bản để thực PCGDTHCS. Các địa phƣơng
muốn đạt mục tiêu hoàn thành PCGDTHCS đến năm 2010, nhất thiết phải chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện đó. Thiếu điều kiện nào cũng sẽ làm chậm hoặc không thực hiện đƣợc công tác
PCGDTHCS nhƣ kế hoạch đề ra.
II. Biện pháp thực hiện PCGDTHCS
Để công tác PCGDTHCS thực hiện và hoàn thành trƣớc năm 2010, Thành phố Hồ
Chí Minh và tỉnh Tiền Giang cần phải thực hiện các biện pháp cần thiết sau đây:
1) Biện pháp trƣớc tiên là tích cực tuyên truyền, vân đông, giáo dục để nâng cao nhân
thức và trách nhiêm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các ban ngành, đoàn thể, các gia đình
và toàn dân về vai trò, vị trí của sự nghiệp giáo dục - đào tạo, đặc biệt là của công tác
PCGDTHCS đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong giai đoạn mới của đất nƣớc và của từng địa phƣơng.
2) Thành lập và kiện toàn Ban Chỉ đạo PCGDTHCS các cấp, từ Cấp Quốc gia đến cấp
tỉnh thành, quận/huyện, phƣờng/xã và phát huy hiệu quả hoạt động của các Ban này. Đồng
thời lập đề
44
án PCGDTHCS cho từng tỉnh thành, đƣa công tác PCGDTHCS vào chƣơng trình hành động
của Đảng bộ, UBND các cấp, lập kế hoạch cụ thể để thực hiện đề án với mục tiêu và bƣớc đi
cụ thể.
3) Phát huy vai trò nòng cốt của ngành giáo dục - đào tạo trong việc tham mứu cho
cấp ủy, chính quyền, và Ban Chỉ đạo PCGDTHCS trong việc chỉ đạo và thực hiện công tác
này ở địa phƣơng.
4) Theo chỉ đạo của Trung ƣơng, thực hiện Đề án PCGDTHCS của Bộ GD - ĐT,
đƣợc Quốc hội thông qua, từng bƣớc chuẩn bị đồng bộ các điều kiện để thực hiện công tác
PCGTHCS.
Trong số các điều kiện trên, việc xây dựng và phát triển mạng lƣới trƣờng lớp THCS
và đào tạo đủ giáo viên THCS đã trở thành các giải pháp quan trọng để tiến hành
PCGDTHCS.
Để huy động tất cả thanh thiếu niên trong độ tuổi THCS đi học, chẳng những phải có
đủ trƣờng lớp, chỗ học cho các đối tƣợng, mà còn phải đem lớp đến gần ngƣời học. Vì vậy,
hệ thống trƣờng THCS phải đƣợc mở rộng khắp đến phƣờng xã, và trung tâm giáo dục
thƣờng xuyên phải mở đến tận huyện, thị, kể cả tổ chức các hình thức lớp ghép, lớp linh hoạt
v.v... thích hợp, để mọi đối tƣợng học THCS đều có thể đi học đƣợc.
5) Đào tạo và bồi dƣỡng GV THCS đủ về số lƣợng và đạt chuẩn về chất lƣợng. Đây
cũng là giải pháp cơ bản. Vì PCGDTHCS khác với PCGDTH ở chỗ là 1 lớp PCTHCS cần rất
nhiều GV, chứ
45
không phải chỉ có 1 GV nhƣ ở bậc tiểu học. GV THCS lại phải đƣợc đào tạo đàng hoàng mới
có thể đứng lớp. Do đó, không có đủ GV THCS thì không thể nào thực hiện PCTHCS đƣợc.
Hơn nữa, với mức huy động độ tuổi THCS đến trƣờng lớp 70 - 80% nhƣ hiện nay, hầu hết
các địa phƣơng đã chƣa đủ GV, thì khi tiến hành PCTHCS càng đòi hỏi phải có nhiều GV
hơn nữa. Ngoài ra, việc xây dựng lực lƣợng cán bộ chuyên trách PCTHCS đủ về số lƣợng và
có năng lực, nhiệt tình, cũng là biện pháp rất quan trọng. Chính lực lƣợng này thúc đẩy công
tác phổ cập tại địa phƣơng.
6) Cùng với việc tích cực mở rộng quy mô THCS, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng
giáo dục THCS, phải hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh lƣu ban, bỏ học, đặc biệt là học sinh bỏ
học, để đến năm 2005, tỷ lệ học sinh cả lƣu ban và bỏ học không quá 2%, đồng thời nâng tỷ
lệ học sinh đi học đúng độ tuổi, tỷ lệ lên lớp ngày càng cao.
7) Thực hiện xã hội hóa công tác PCGDTHCS, một mặt tăng tỷ lệ học sinh THCS
ngoài công lập (bán công, dân lập...) ở những nơi có điều kiện, đa dạng hóa các loại chƣơng
trình, hình thức học tập, tạo điều kiện cho mọi đối tƣợng trong xã hội đến lớp, đạt trình độ
học vấn THCS; mặt khác, tiến hành các biện pháp huy động sự đóng góp, hỗ trợ của các ban,
ngành, đoàn thể, nhân dân cho sự nghiệp giáo dục và công tác PCGDTHCS, tổ chức gây quỹ
PCTHCS tại địa phƣơng: thị trấn, phƣờng, xã. Đây là giải pháp rất quan trọng sẽ góp phần rất
lớn
46
trong việc tạo nguồn lực cần thiết, song song với ngân sách nhà nƣớc và ngân sách địa
phƣơng, cho công tác lớn lao, mang tính chiến lƣợc này của đất nƣớc.
8) Trong khi chờ đợi chủ trƣơng và văn bản chính thức của Nhà nƣớc về thực hiện Đề
án PCGDTHCS quốc gia, Sở GD - ĐT và Sở Tài chính - Vật giá tỉnh và thành phố cần phối
hợp tham mƣu cho UBND tỉnh, thành, Ban Chỉ đạo PCGDTHCS ban hành một số chính sách
về công tác PCTHCS tại tỉnh, thành, bao gồm: cấp kinh phí cho việc điều tra cơ bản, kinh phí
tập huấn, điều hành, quản lý công tác PCGDTHCS; có chế độ chi ngân sách sự nghiệp (giáo
đục) cho GV dạy các lớp BTCS, lớp PCTHCS, GV thỉnh giảng... (theo cách tính phụ cấp tăng
giờ), chế độ chi ngân sách sự nghiệp cho 1 học sinh linh hoạt hệ BTCS theo định mức, chi
cho tổ chức lớp học v.v...
9) Xây dựng chế độ chính sách đối với công tác PCGDTHCS và đối với ngƣời dạy,
ngƣời học THCS. Đối với GV THCS, nhất là GV ở các vùng sâu, vùng xa, vùng ngập lũ,
vùng khó khăn ... cần có chính sách, chế độ đãi ngộ, khuyến khích đặc biệt. Đối với ngƣời đi
học, học sinh và thanh thiếu niên ở các vùng khó khăn trên cũng cần có chính sách hỗ trợ,
giúp đỡ ... bằng nguồn kinh phí của Đề án PCGDTHCS, của Nhà nƣớc và của địa phƣơng,
nhằm tạo điều kiện cho đối tƣợng này đến trƣờng. Đồng thời cần kết hợp các chính sách về
kinh tế- xã hội với công tác khuyến khích
47
đi học PCTHCS, nhƣ chính sách khuyến nông, khuyến ngƣ, khuyến lâm, cho vay vốn làm
kinh tế, xóa đói, giảm nghèo... với công tác PCGDTHCS.
10) Cuối cùng, đƣợc xem là một biện pháp cần thiết và có hiệu quả, là thực hiện việc
thanh tra, kiểm tra định kỳ, sơ, tổng kết và đánh giá thƣờng xuyên công tác PCGDTHCS,
nhằm điều chỉnh, thúc đẩy tiến độ, tăng tốc khi cần, để đạt mục tiêu hoàn thành PCGDTHCS
đúng kế hoạch và thời hạn đã định.
48
CHƢƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. Kết luận
PCGDTHCS là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc, đồng thời là một nhiệm
vụ nặng nề trong giai đoạn đất nƣớc đi lên CNH, HĐH.
Từ khi đƣợc Quốc hội thông qua, PCGDTHCS đã trở thành một chƣơng trình mục
tiêu quốc gia, Chính phủ và các ngành chức năng liên quan đều có trách nhiệm, đã và sẽ ban
hành các văn bản chỉ thị hƣớng dẫn thực hiện.
Trƣớc đây, khi chƣa có chính sách, chế độ rõ ràng từ Trung ƣơng, TP Hồ Chí Minh và
tỉnh Tiền Giang, với quyết tâm và tinh thần tích cực của các cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền,
cùng toàn dân, đã cố gắng vƣợt bậc, hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra trong công tác
PCGDTHCS ở địa phƣơng. Đây là một thành quả đáng khích lệ.
Đặc biệt TP HCM, với vai trò, vị trí là một thành phố lớn, một trung tâm kinh tế- văn
hóa, khoa học - kỹ thuật ở phía Nam đã đi đầu và đề ra mục tiêu phấn đấu là hoàn thành công
tác khó khăn này vào 2002, trƣớc thời hạn cuối cùng của cả nƣớc 8 năm, và hiện nay đã đi
đƣợc 2/3 quãng đƣờng. Đây là một nỗ lực, một thành tích đáng phấn khởi.
Tuy nhiên để hoàn thành nhiệm vụ, cả TPHCM lẫn tỉnh Tiền Giang chặng đƣờng
trƣớc mắt còn nhiều khó khăn và thử thách. Ngoài những bất cập mà bản thân công tác
PCGDTHCS vốn có, nhƣ phải phổ cập nhiều độ tuổi (11 - 17) liên quan đến 2 cấp học (tiểu
học và trung học) phải dạy nhiều môn, phải có nhiều thầy dạy, số năm phổ cập dài, đòi
49
hỏi đầu tƣ kinh phí kéo dài, tốn tiền của, công sức, yêu cầu có nhiều điều kiện (trƣờng lớp, cơ
sở vật chất, đội ngũ GV...) còn có khó khăn là càng về sau, địa bàn càng khó (vùng sâu, vùng
xa...) nên để hoàn thành công tác này không phải là điều dễ dàng.
Nhƣng với quan điểm GD - ĐT là quốc sách hàng đầu, PCGDTHCS là một nhiệm vụ
mang tính chiến lƣợc, một trọng tâm công tác của Đảng và Chính phủ trong những thập niên
đầu của thế kỷ XXI, nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực có
trình độ văn hóa để có thể đi vào đào tạo nghề - kỹ thuật cho lực lƣợng lao động phục vụ cho
công cuộc CNH - HĐH của địa phƣơng của đất nƣớc, các cấp ủy, chính quyền, và các cơ
quan quản lý giáo dục các cấp của tỉnh Tiền Giang và TPHCM đã sớm nhận thức và quyết
tâm chủ động thực hiện mục tiêu PCGDTHCS trên địa bàn, cùng cả nƣớc hoàn thành công
tác này trƣớc năm 2010.
II. Đề xuất
- Trên cơ sở nghị quyết của Quốc hội về mục tiêu, về trách nhiệm của công dân, gia
đình, tổ chức và Nhà nƣớc, về tổ chức thực hiện PCGDTHCS, đề nghị Chính phủ và Bộ Giáo
dục - Đào tạo sớm ban hành các văn bản pháp quy để chỉ đạo và hƣớng dẫn cụ thể việc thực
hiện các mục tiêu và điều kiện PCGDTHCS chung cho cả nƣớc và cho từng vùng nhất là vấn
đề phân bổ ngân sách - kinh phí, chƣơng trình, sách giáo khoa cho PCTHCS...
50
- Đề nghị Ban Chỉ đạo PCGDTHCS của TP.HCM và đặc biệt là tỉnh Tiền Giang sớm
tiến hành một cuộc tổng điều tra toàn diện về việc xây dựng các chỉ tiêu, các điều kiện
PCGDTHCS ở từng địa bàn, khu vực... để xây dựng thành một Dự án tiền khả thi, có tính
toán các giai đoạn, tiến độ và các điều kiện đầu tƣ nhằm thực hiện chƣơng trình mục tiêu
quốc gia sát hợp với từng địa bàn
- Tỉnh, thành phố tích cực thực hiện các biện pháp nêu trên, trƣớc hết cần phải phát
triển quy mô mạng lƣới trƣờng lớp THCS cùng xây dựng cơ sở vật chất đến tận phƣờng xã,
đặc biệt chú ý vùng nông thôn ngoại thành, vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện cho thanh
thiếu niên đi học và có chỗ học.
- Cấp bách đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên của cấp học THCS đủ về số lƣợng và đạt
chuẩn về chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu PCGDTHCS hiện nay.
- Có chế độ chính sách hợp lý và biên chế rõ ràng đồi với đội ngũ cán bộ giáo viên
làm công tác PCGDTHCS, đặc biệt ở địa bàn xã, huyện, và vùng khó khăn.
51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Đảng Cộng sản Việt Nam. Chiến lƣợc ổn định và phát triển KT - XH đến năm 2000.
NXB Sự thật. HN 1991.
2- Đảng CSVN. Văn kiện Đại hội VII của Đảng. NXB Sự thật. HN 1991.
3- Đảng CSVN. Văn kiện Đại hội VIII của Đảng. NXB Chính tri quốc gia. HN 1996.
4- Ban CHTW. Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV (khoa VII). NXB Sự thật. HN 1991.
5- Ban CHTW. Nghị quyết Hội nghị lần thứ II (khoa VIII). NXB Chính trị Quốc gia.
HN 1996.
6- Đảng CSVN. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia. HN 2001.
7- Nghị quyết của Quốc hội số 41 ngày 9-12-2000 thông qua Đề án PCGDTHCS của Bộ
GD - ĐT.
8- Đảng CSVN (Bộ Chính trị). Chỉ thị số 61/CT - TW về thực hiện công tác
PCGDTHCS. Tháng 12 - 2000.
9- Luật Phổ cập giáo dục cấp I ngày 12 - 8 - 1991. NXB Cính trị Quốc gia, HN 1999.
10- Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 ngày 2-12-98
11- Hội đồng Bộ trƣởng. Chỉ thị số 01/HĐBT ngày 2/1/90 về công tác XMC trong những
năm 1990 - 1995 và đến năm 2000.
12- Hội đồng Bộ trƣởng. Nghị định số 338/HĐBT ngày 26/10/91 về thực hiện Luật
PCGDTH.
13- Bộ GD. Chỉ thị số 27/CT ngày 27/8/90 về CMC và PCGDTH trong thời gian 1990-
1995.
14- Bộ GD - ĐT. Thông tƣ số 14/GD - ĐT ngày 5/8/97 hƣớng dẫn về tiêu chuẩn, thể thức
kiểm tra, đánh giá kết quả XMC - PCGDTH.
15- Bộ GD - ĐT. Công văn số 7036/THPT ngày 10/10/94 hƣớng dẫn thực hiện
PCGDTHCS.
16- Bộ GD - ĐT. Nghị định số 40/1999/QĐ - Bộ GD - ĐT ngày 5-11 - 1999 quy định tạm
thời về tiêu chuẩn, kiểm tra và đánh giá công nhận PCTHCS.
17- Phạm Minh Hạc và một số tác giả. Phổ cập giáo dục cấp I phổ thông NXB
GDTPHCM 1986.
52
18- Bộ GD - ĐT và UBQGCMC. 10 năm công tác CMC - PCGDTH ở Việt Nam. HN
2000.
19- Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam trƣớc ngƣỡng cửa của thế kỷ 21. NXB Chính trị
Quốc gia. HN 1999.
20- Phạm Văn Đồng. Sự nghiệp GD phổ thông trong chế độ XHCN. NXB Sự thật. HN
1979.
21- Bộ GD - ĐT. Chiến lƣợc phát triển GD - ĐT Việt Nam đến năm 2010 (Dự thảo - Bản
tháng 9/2000).
22- Số liệu thống kê GD - ĐT đầu năm học của Bộ GD - ĐT từ 1995 đến 2000.
23- Qui hoạch phát triển GD - ĐT tỉnh tiền Giang và TPHCM đến năm 2010.
24- Niên giám thống, kê tỉnh Tiền Giang và TPHCM đến năm 2010.
Báo cáo tổng kết 10 năm đổi mới GD - ĐT của tỉnh Tiền Giang và của TPHCM. 25-
Báo cáo tổng kết năm học của tỉnh Tiền Giang và của TPHCM từ năm 1995 đến 26-
2000.
27- Báo cáo 10 năm thực hiện mục tiêu CMC - PCGDTH 1991 - 2000 của tỉnh Tiền
Giang và của TPHCM.
28- Báo cáo sơ kết 5 năm PCGDTHCS của tỉnh Tiền Giang và TPHCM (1995- 2000).
29- Báo cáo kết quả điều tra về PCGDTH - CMC và PCGDTHCS của tỉnh Tiền Giang và
TPHCM 2000 (Do đề tài thực hiện).
53
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .................................................................. 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................... 1
II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................... 2
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
IV. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ............................................................................................. 3
PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG .................. 4
I. Bản chất và ý nghĩa của PCGDPT...................................................................... 4
II. Quan niệm về giáo dục THCS........................................................................... 8
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG PCGDTHCS Ở TP. HỒ CHÍ MINH VÀ TỈNH
TIỀN GIANG....................................................................................................................... 11
I. Vài nét về đặc điểm của TP. Hồ Chí Minh và của tỉnh Tiền Giang. ................ 11
1. Đặc điểm của TP Hồ Chí Minh.................................................................... 11
2. Đặc điểm của Tiền Giang ............................................................................ 13
II. Thực trạng PCGDTHCS tại TPHCM và tỉnh Tiền Giang .............................. 14
1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác PCGDTHCS: ........................ 14
2. Thực trạng công tác PCGDTHCS tại TPHCM và tỉnh Tiền Giang ............. 16
2.1. Thực trạng công tác PCTHCS tại TP. HCM ......................................... 16
2.2. Thực trạng công tác PCGD THCS tại tỉnh Tiền Giang ........................ 26
III. Đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân ................................................................ 34
3.1. Đánh giá .................................................................................................... 34
3.2 Nguyên nhân .............................................................................................. 37
CHƢƠNG III. ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC
PCGDTHCS ......................................................................................................................... 40
I. Điều kiện thực hiện công tác PCGDTHCS ...................................................... 40
II. Biện pháp thực hiện PCGDTHCS ................................................................... 44
CHƢƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................ 49
I. Kết luận............................................................................................................. 49
II. Đề xuất ............................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 52

