Tiêu chuẩn đánh giá
năng lực giao tiếp
Năng lực giao tiếp là khng giao tiếp liên quan đến những người khác với đ
chính xác, ng, d hiểu, chặt chẽ, chuyên môn, hiu quả và phợp. Đó là một
thước đo để xác định mức độ các mục tiêu nào của sự ơng tác đang đạt được.
Tuy nhiên, năng lực giao tiếp còn tùy thuộc vào tình huống hay ngữ cảnh mà trong
đó sự tương tác diễn ra. Giao tiếp được coi là thành ng đối với một nhóm trong
một tình hung nào đó nhưng có thể không được coi thành công đi với một
nhóm khác nhau trong một tình hình khác. McCroskey ("Tbáo cáo như một
cách tiếp cận để đo") giải thích rằng: "Phạm vi của năng lực giao tiếp bao gm c
kiến thức và knăng học tập, những cái sẵn có, cách họ đã được làm việc trong các
tình hung khác nhau trong quá khứ, và có thxác định được những thành ng
khả năng xảy ra cao nhất của trong một tình huống nhất định.
Canary Cody (Giao tiếp giữa các nhân với nhau) đã đưa ra u tiêu chí đ
đánh giá Năng lực giao tiếp. Các tiêu cbao gm - khnăng thích ứng, tham gia
đàm thoại, quản đàm thoại, đồng cảm, hiệu quả và phù hợp. c tiêu cnày
được giải thích chi tiết hơn dưới đây:
1. Khnăng thích ứng:
khnăng đánh giá tình hình khi cn thiết thay đổi hành vi, mục tiêu để đáp
ứng nhu cầu của sự tương tác. tín hiệu cao nhận thức về quan đim, lợi ích,
mục tiêu và phương pháp giao tiếp của người khác, luôn sẵn sàng để sửa đi những
hành vi mục tiêu của chính mình để thích ng với các tình hung tương tác.
Bằng sự quan m theo dõi nhng gì đang diễn ra trong tình hung giao tiếp, cả hai
bên có thể thay đổi hành vi của mình bng lời nói hoặc không bằng lời nói (cử chỉ,
hành đng, trạng ti, biểu cm,…) để ăn khớp với nhau nhiều n trong quá trình
giao tiếp. Trong sthay đổi hành hành vi giao tiếp, sphân cực vào vn đề cũng
có thể được khử cực” hoặc "làm mềm" ra.bao gồm sáu yếu tố:
1. Kinh nghiệm xã hội - sự tham gia trong tương tác xã hội khác nhau
2. Gibình tĩnh (trước đám đông) - đề cập đến việc luôn giữ bình tĩnh trong suốt
quá trình nhn thức một cách chính xác
3. Thừa nhận xã hội - đề cập đến sự thừa nhận các mục đích (mục tiêu) ca đối tác
4. Thích hợp công b- là nhạy cảm với số lượng và loi tng tin
5. Phát âm - khả năng diễn đạt ý tưởng thông qua ngôn ngữ
6. m hỉnh (dí dm, hài hước) - khnăng sử dụng tính i hước trong những tình
huống giao tiếp thích hợp để giảm bớt sự căng thẳng.
2. Tham gia đàm thoại (giao tiếp):
Tương c trong giao tiếp là một yếu tố xác định mức độ mà các nhân tham gia
vào đàm thoại (giao tiếp) với người khác.
Cthể là những người tham gia trong giao tiếp không giống nhau về sự chăm chú
khnăng nhận thức, khả ng cm thụ. c thông số này nh hưởng như thế
nào đến thông tin và tín hiệu nhận được từ những người khác
Trong một nghiên cứu liên quan đến 1000 phiếu tđánh giá, Cegala DJ ( "Tham
gia tương tác: Một thước đo nhận thức của khả năng giao tiếp. Giáo dục giao tiếp")
thấy rằng khoảng hơn 48% các nhân thường không được tham gia vào việc đàm
thoi (giao tiếp). Ông mô tả khả ng nhận thức như là, khả năng phân công tch
hợp đến hành vi của người khác cũng như khả năng để hiểu những gì ý nghĩa mà
người khác đã được chỉ định cho hành vi của chính mình”.Scm clà shiểu
biết hay sự nhận thức về hành vi giao tiếp của người khác. Sự phản ứng nhanh
nhạy là một khuynh hướng phản ứng trong đầu cho tình huống hoặc hoàn cảnh và
thích nghi bng cách biết phải i khi nói. liên quan nhiu đến những
người được dđoán được nhiều vấn đề theo định hướng và cý ti những thông
tin không quan trng trong cuộc đàm thoi. Mặt khác, ít người tham gia vào cuộc
đàm thoi sẽ dẫn đến skhông tập trung vào các skiện hoặc đi bên ngoài của
cuộc đàm thoi.
3 Quản lý đàm thoại:
Quản đàm thoại về bản chất ch điều chỉnh về sự tương tác của những người
tham gia đàm thoại. Đây là một vấn đề hiểu biết về các quy tắc giao tiếp, trao đổi
với nhau. Các quy tắc giao tiếp cũng giống như hành vi xã hội khác có điều kiện và
đạt được theo cùng một cách. Những quy tắc nào nhng quy tắc thủ thuật mà
những người tham gia quản lý đàm thoại cần phải biết tinh ý nắm bắt được?
Wiemann J (Lý gii và thnghiệm một Mô hình năng lực giao tiếp: Giao tiếp con
người") đề cập đến năm vấn đề phổ biến nhất về năng lực giao tiếp:
1. Trước tiên, ta không thể làm gián đoạn người nói.
2. Thứ hai, một lúc chỉmột ngườithể nói chuyện.
3. Thứ ba, luân phiên thay đổi người nói hoặc trao đổi.
4. Thứ tư, tờng xuyên hay tm dừng lâu dài là không thích hợp.
5. Thm, cả hai bên cn được bảo đảm rằng đang tập trung cý hoàn toàn v
nhau.
4. Đồng cảm:
Đồng cảm, theo nghĩa rộng, được xem là một nguyên tắc bản trong giao tiếp với
nhau. Đồng cảm là khng để minh chứng sự hiểu biết và schia sẻ các ý kiến
trong bất khoàn cnh nào. một khả năng bẩm sinh của con người cho rằng
khả năng để hiểu được những kinh nghiệm độc đáo của người khác.
• Nó kết nối mọi người với nhau trên mt mức độ ý nghĩa và hoàn thành.
• Nó chứng tỏ thái độ chăm sóc của một người hướng về người khác
• Nó giúp mọi người hiểu nhau tốt hơn.
• Nó thường dẫn đến hội thoại hướng tới các vấn đề tình cm.
• Nó xây dựng một mối quan hệ cá nhân với những người khác
• Nó giúp gim bớt những phản ứng với người khác về thái độ hoặc hành vi.
• Nó giúp gim bớt những thành kiến hoặc giả định tiêu cực về người khác
• Nó mang đến nhiều ý nghĩa, hữu nghị hơn, gần gũi hơn về tình bn.
5. Hiệu quả:
Hiệu quả đề cập đến mức độ mà nhng người giao tiếp chia sẻ cùng có ý nghĩa và
mục tiêu thích hợp liên quan đến kết quả. Mã hóa hiu quả và quy trình gii mã
dẫn đến ý nghĩa đôi bên cùng chia sẻ. Cùng nhau chia ssẽ dẫn đến sự lĩnh hội
hiểu biết lẫn nhau về nhận thức. Tương tác có hiệu quả chỉ được đạt nhiều ý nghĩa
khi được tham dvào schia sẻ đúng đắn và khi chai bên mong muốn đạt được
mục tiêu tương tác. Tương tác m hiệu quả xảy ra khi ý nghĩa nội dung hoặc mối
quan h đang kng tốt đẹp liên quan đến tiếng n cũng nsự xung đột bế tắc
giữa các kênh giao tiếp. Giao tiếp hiệu quả có thể cải thin năng suất công việc.
6 P hợp:
một tiêu ccơ bản để xác định năng lực giao tiếp, phù hợp là khnăng duy trì
smong đợi của một tình huống. Các cá nhân điển hình sdụng những kỳ vọng và
kch bản của họ tiếp cận với một hoàn cnh tương tác. Họ cũng y dựng n tượng
của mình v một ng lực giao tiếp trên sở nhn thức của họ về các hành vi
khác của lời i và không phải lời nói có liên quan đến stương tác thiết lập. Để
hiểu hay không giao tiếp thích hợp có được nhận thức,là quan trọng để có được
đánh giá ng lực theo quan đim của chai bên giao tiếp quan m đến người
theo i. Đó cũng là quan trng để được cả hai tnhận thức và dliu nhận
thức kc nhau. Phợp hành vi giao tiếp có thể được đánh giá thông qua shiểu
biết các giá trtiềm n, định mức, xã hội, vai trò, mong đợi, và kịch bản tình tiết
tương tác với nhau.
7. Thước đo tự nhận thức năng lực giao tiếp (SPCC)
Thước đo tự nhận thức năng lực giao tiếp được phát triển để được thông tin liên
quan đến năng lực của con người như thế nào cm thấy họ đang có trong một loạt
tình huống và giao tiếp với nhiều người nh hội. Thước đo này dùng để xác định
năng lực giao tiếp. Điều quan trọng những người sdụng các tiêu chuẩn đánh
giá này công nhận rằng KHÔNG phải là một thước đo ng lực giao tiếp thực
tế; là thước đo năng lực NHẬN THỨC. Trong khi hai thước đo khác nhau có
thể có những tương quan đáng kể, chúng không phải tương tự. Cái thước đo này
đã tạo ra sước lượng alpha độ tin cậy tốt (trên .85) và đã những n cứ vững
chắc. Nó cũng đã được tìm thy có giá trị đáng kể trong tiên đoán.
Dưới đây mười hai tình huống mà bn thể cần để giao tiếp. Khả năng giao
tiếp hiệu quả của mỗi người khác nhau rất nhiều, đôi khi cũng cùng một người
nhưng khả năng giao tiếp tình hung này lại khác khả năng giao tiếp tình
huống khác. Xin cho biết làm thế nào bn tin rằng bạn khả năng giao tiếp trong
từng tình huống được mô tdưới đây. Điền vào khong trắng cùng cấp bên trái
của mỗi mục ước tính năng lực giao tiếp của bạn.
Chọn 0 = hoàn toàn không đủ năng lực; và 100 = có năng lực.
1. Bạn đang thuyết trình trước một nhóm người lạ.