
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11345-41:2025
IEC 62052-41:2022
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN - YÊU CẦU CHUNG, THỬ NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ NGHIỆM - PHẦN
41: PHƯƠNG PHÁP GHI ĐIỆN NĂNG VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TƠ ĐO NHIỀU LOẠI
ĐIỆN NĂNG VÀ NHIỀU BIỂU GIÁ
Electricity metering equipment - General requirements, tests and test conditions - Part 41:
Energy registration methods and requirements for multi-energy and multi-rate meter
Lời nói đầu
TCVN 11345-41:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62052-41:2022;
TCVN 11345-41:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11345 (IEC 62052), Thiết bị đo điện - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử
nghiệm gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11345-11:2016 (IEC 62052-11:2003; with amendment 1:2016), Phần 11: Công tơ điện;
- TCVN 11345-21:2016 (IEC 62052-21:2004; with amendment 1:2016), Phần 21: Thiết bị được
điều khiển theo biểu giá và phụ tải;
- TCVN 11345-41:2025 (IEC 62052-41:2022), Phần 41: Phương pháp ghi điện năng và các yêu
cầu đối với công tơ đo nhiều loại điện năng và nhiều biểu giá.
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN - YÊU CẦU CHUNG, THỬ NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ NGHIỆM - PHẦN
41: PHƯƠNG PHÁP GHI ĐIỆN NĂNG VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TƠ ĐO NHIỀU LOẠI
ĐIỆN NĂNG VÀ NHIỀU BIỂU GIÁ
Electricity metering equipment - General requirements, tests and test conditions - Part 41:
Energy registration methods and requirements for multi-energy and multi-rate meter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho công tơ kiểu tĩnh đo nhiều loại điện năng và/hoặc nhiều biểu giá
được chế tạo mới và chỉ áp dụng cho các thử nghiệm điển hình.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu chung khác, ví dụ như điện, cơ, an toàn, ghi nhãn, độ tin cậy,
v.v., xem các tiêu chuẩn liên quan của bộ IEC 62052 hoặc bộ IEC 62059. Đối với các yêu cầu về
độ chính xác và các yêu cầu khác cụ thể cho các chỉ số cấp chính xác, xem các tiêu chuẩn liên
quan của bộ IEC 62053.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị đo điện được thiết kế để:
• đo và kiểm soát điện năng trên lưới điện có điện áp đến 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC;
CHÚ THÍCH 2: Đối với công tơ AC, điện áp được đề cập ở trên là điện áp pha-trung tính được
lấy từ điện áp danh nghĩa. Xem IEC 62052-31:2015, Bảng 7.
CHÚ THÍCH 3: Đối với công tơ được thiết kế để vận hành với LPIT, chỉ có khối đo được coi là
thiết bị điện hạ áp.
Nếu LPIT có thông số đặc trưng điện áp vượt quá 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC, thì sự kết hợp
giữa khối đo và LPIT không phải là thiết bị điện hạ áp.
• có tất cả các thành phần chức năng, bao gồm các môđun bổ sung (add-on), được đặt trong
hoặc tạo thành một vỏ công tơ đơn nhất ngoại trừ màn hình hiển thị;

• hoạt động với màn hình hiển thị tích hợp;
• hoạt động với màn hình hiển thị tách rời hoặc không có màn hình hiển thị;
• được lắp đặt trong ổ cắm hoặc giá đỡ phù hợp theo quy định;
• có thể cung cấp thêm các chức năng khác ngoài các chức năng đo điện năng.
Công tơ được thiết kế để vận hành với máy biến đổi đo lường công suất thấp (LPIT theo định
nghĩa trong bộ IEC 61869) chỉ được kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn này và bộ IEC 62053 khi
được thử nghiệm cùng với LPIT như công tơ đấu trực tiếp.
CHÚ THÍCH 4: Công tơ hiện đại thường có các chức năng bổ sung như đo biên độ điện áp, biên
độ dòng điện, công suất, tần số, hệ số công suất, v.v.; đo các thông số chất lượng điện; chức
năng kiểm soát tải; chức năng phân phối, thời gian, thử nghiệm, tính toán, ghi; giao diện truyền
dữ liệu và các chức năng bảo mật dữ liệu liên quan. Ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này, các
tiêu chuẩn có liên quan có thể được áp dụng bổ sung cho các chức năng này. Tuy nhiên, các
yêu cầu cho các chức năng đó nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 5: Các yêu cầu sản phẩm đối với thiết bị giám sát công suất và chức năng đo lường
như biên độ điện áp, biên độ dòng điện, công suất, tần số, v.v. được đề cập trong IEC 61557-
12:2018. Tuy nhiên, các thiết bị phù hợp với IEC 61557-12:2018 không được dùng làm đồng hồ
tính tiền, trừ khi chúng cũng phù hợp với IEC 62052-11 và các tiêu chuẩn về cấp chính xác IEC
62053-xx có liên quan.
CHÚ THÍCH 6: Các yêu cầu về sản phẩm đối với các thiết bị giám sát chất lượng điện năng
được đề cập trong IEC 62586-1:2017. Các yêu cầu về kỹ thuật đo (các chức năng) chất lượng
điện năng được đề cập trong IEC 61000-4-30:2015. Các yêu cầu về thử nghiệm các chức năng
đo chất lượng điện năng được đề cập trong IEC 62586-2:2017.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
• công tơ có điện áp pha-trung tính có nguồn gốc từ điện áp danh nghĩa vượt quá 1 000 V AC
hoặc 1 500 V DC;
• công tơ được thiết kế để kết nối với máy biến áp đo lường công suất thấp (LPIT theo định
nghĩa trong bộ IEC 61869) khi được thử nghiệm mà không có các máy biến áp đó;
• hệ thống đo bao gồm nhiều thiết bị (trừ LPIT) cách xa nhau về mặt vật lý;
• công tơ di động;
CHÚ THÍCH 7: Công tơ di động là công tơ không được nối cố định.
• công tơ được sử dụng trong toa tàu, phương tiện giao thông đường bộ, tàu thủy và máy bay;
• thiết bị thử nghiệm công tơ và thiết bị trong phòng thí nghiệm;
• công tơ chuẩn tham chiếu;
CHÚ THÍCH 8: Giá trị danh nghĩa, cấp chính xác, yêu cầu và các phương pháp thử nghiệm dùng
cho công tơ chuẩn tham chiếu được quy định trong IEC 62057-1:2022.
• giao diện dữ liệu cho thanh ghi của công tơ;
• ổ cắm hoặc giá đỡ phù hợp được sử dụng để lắp đặt thiết bị đo điện.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các biện pháp phát hiện và ngăn ngừa các nỗ lực gian lận làm
giảm tính năng của công tơ (làm giả).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

IEC 62052-11:2020 [1][1], Electricity metering equipment - General requirements, tests and test
conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều
kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
IEC 62053-21:2020 [2][2], Electricity metering equipment - Particular requirements - Part 21: Static
meters for AC active energy (classes 0,5, 1 and 2) (Thiết bị đo điện - Yêu cầu cụ thể - Phần 21:
Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng xoay chiều (cấp chính xác 0,5; 1 và 2))
IEC 62053-22:2020 [3][3], Electricity metering equipment - Particular requirements - Part 22: Static
meters for AC active energy (classes 0,1 S, 0,2 S and 0,5 S) (Thiết bị đo điện - Yêu cầu cụ thể -
Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng xoay chiều (cấp chính xác 0,1 S; 0,2 S và
0,5 S))
IEC 62053-23:2020, Electricity metering equipment - Particular requirements - Part 23: Static
meters for reactive energy (classes 2 and 3) (Thiết bị đo điện - Yêu cầu cụ thể - Phần 23: Công
tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng phản kháng (cấp chính xác 2 và 3))
IEC 62053-24:2020, Electricity metering equipment - Particular requirements - Part 24: Static
meters for fundamental component reactive energy (classes 0,5 S, 1 S, 1, 2 and 3) (Thiết bị đo
điện - Yêu cầu cụ thể - Phần 24: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng phản kháng thành phần cơ
bản (cấp chính xác 0,5S; 1S; 1; 2 và 3))
IEC 62053-41:2021, Electricity metering equipment - Particular requirements - Part 41: Static
meters for DC energy (classes 0,5 and 1) (Thiết bị đo điện - Yêu cầu cụ thể - Phần 41: Công tơ
điện kiểu tĩnh đo điện năng một chiều (cấp chính xác 0,5 và 1))
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1 Định nghĩa liên quan đến công tơ
3.1.1
Công tơ (energy meter)
Thiết bị đo được thiết kế để đo điện năng bằng cách tích phân công suất theo thời gian.
[NGUỒN: IEC 60050-300:2001, 313-01-35].
3.1.2
Công tơ hai chiều (bidirectional meter)
Công tơ đo dòng điện năng theo cả hai hướng.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, điện năng nhận được tại điểm đo (ví dụ chiều nhận) và điện năng được cấp
tại cùng điểm đo đó (ví dụ chiều giao).
3.1.3
Công tơ đo nhiều loại điện năng (multi-energy meter)
Công tơ nằm trong cùng một vỏ đo hai hoặc nhiều loại điện năng.
CHÚ THÍCH: Điện năng có thể bao gồm điện năng tác dụng, điện năng phản kháng và điện năng
biểu kiến.
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 11345-11:2016 hoàn toàn tương đương với IEC
62052-11:2003; with amendment 1:2016.
[2][2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7589-21:2007 hoàn toàn tương đương với IEC
62053-21:2003.
[3][3] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7589-22:2007 hoàn toàn tương đương với IEC
62053-22:2003.

3.1.4
Công tơ nhiều chức năng (multi-function meter)
Công tơ nằm trong cùng một vỏ, ngoài chức năng đo điện năng còn kết hợp các chức năng
khác.
CHÚ THÍCH: Công tơ nhiều chức năng có thể gồm: bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất, bộ đóng cắt thời
gian, bộ thu tần số radio hoặc khống chế nhấp nhô, thiết bị đầu ra xung, các chức năng theo dõi
nguồn, chức năng chất lượng điện năng, chức năng không chế đầu vào-đầu ra, chức năng
truyền thông, v.v.
3.1.5
Công tơ nhiều biểu giá (multi-rate meter)
Công tơ có nhiều thanh ghi, mỗi thanh ghi hoạt động theo quy định của biểu giá.
CHÚ THÍCH: Biểu giá có thể được lưu trong công tơ, vận hành theo thời gian hoặc theo mức tiêu
thụ hoặc được vận hành bằng tín hiệu điều khiển bên ngoài.
[NGUỒN: IEC 60050-300:2001,313-06-09, có sửa đổi để và bổ sung thêm chú thích]
3.2 Định nghĩa liên quan đến các thanh ghi điện năng
3.2.1
Thanh ghi điện năng tích lũy (cumulative energy register)
Lượng điện năng được ghi lại (điện năng tác dụng, điện năng phản kháng hoặc điện năng biểu
kiến) trong một khoảng thời gian hoặc trong toàn bộ thời gian.
3.2.2
Thanh ghi điện năng chênh lệch (delta energy register)
Lượng điện năng được ghi lại (điện năng tác dụng, điện năng phản kháng hoặc điện năng biểu
kiến) trong một khoảng thời gian hoặc trong toàn bộ thời gian tính từ kích hoạt cuối cùng của
thanh ghi.
3.2.3
Thanh ghi điện năng tổng (total energy register)
Lượng điện năng được ghi lại (điện năng tác dụng, điện năng phản kháng hoặc điện năng biểu
kiến) trong toàn bộ thời gian.
CHÚ THÍCH: Thanh ghi điện năng tổng thường là thanh ghi tích lũy.
3.2.4
Thanh ghi điện năng theo biểu giá (rate energy register)
Lượng điện năng được ghi lại (điện năng tác dụng, điện năng phản kháng hoặc điện năng biểu
kiến) trong khoảng thời gian xác định trong ngày.
CHÚ THÍCH: Thanh ghi điện năng theo biểu giá thường là thanh ghi tích lũy.
3.3 Định nghĩa liên quan đến phụ tải
3.3.1
Phụ tải (demand)
Giá trị trung bình của công suất trong khoảng thời gian tích phân.
CHÚ THÍCH: Phụ tải được tính bằng cách lấy tổng điện năng tiêu thụ chia cho khoảng thời gian
đo.
3.3.2

Thời gian đo phụ tải (demand integration period)
Khoảng thời gian có thể là một giờ [nửa giờ] [một phần tư giờ], v.v. dùng để xác định giá trị phụ
tải trung bình theo giờ [nửa giờ] [một phần tư giờ], v.v.
VÍ DỤ: 15 min, 30 min.
CHÚ THÍCH 1: Các khoảng thời gian đo phụ tải phải bằng nhau và một trong các khoảng thời
gian này phải kết thúc lúc 00:00 h.
CHÚ THÍCH 2: Có thể có các phương pháp khác để tính phụ tải nhưng không được đề cập trong
tiêu chuẩn này.
3.3.3
Phụ tải cực đại (maximum demand)
Phụ tải cao nhất được ghi nhận trong một giai đoạn nhất định, ví dụ trong một kỳ thanh toán.
3.4 Định nghĩa liên quan đến dữ liệu theo khoảng thời gian
3.4.1
Biểu đồ (profile)
Tập hợp có hệ thống các giá trị theo thời gian trong một hoặc nhiều kênh ở các khoảng thời gian
quy định đều đặn.
3.4.2
Kênh (channel)
Đầu vào hoặc thanh ghi dữ liệu thô trong công tơ điện vật lý hoặc logic, được sử dụng để đo điện
năng từ các nguồn khác nhau, cần được nhận dạng và xử lý riêng rẽ.
3.4.3
Đối tượng (objects)
Tập hợp có tổ chức các thông tin trạng thái (tem thời gian + trạng thái biểu đồ) và các thanh ghi
trong biểu đồ, được sắp xếp theo kênh hoặc mục ghi.
3.4.4
Biểu đồ phụ tải (load profile)
Biểu đồ lưu trữ một loạt các đối tượng trong một hoặc nhiều kênh ở các khoảng thời gian quy
định đều đặn.
CHÚ THÍCH 1: Các đối tượng trong kênh có thể là thông tin về trạng thái (các thanh ghi trạng
thái: ngày/thời gian lấy dữ liệu, trạng thái biểu đồ) và các thanh ghi điện năng tích lũy, điện năng
chênh lệch, điện năng tổng và điện năng theo biểu giá và/hoặc thanh ghi phụ tải.
CHÚ THÍCH 2: Tập hợp các đối tượng được lưu trữ vào mỗi cuối khoảng thời gian quy định
trong mục ghi của biểu đồ.
3.4.5
Kỳ thanh toán (billing period)
Thời gian giữa các ngày thanh toán liên tiếp, thường tính bằng tháng (ví dụ một tháng, ba tháng
hoặc sáu tháng), nhưng cũng có thể yêu cầu các khoảng thời gian theo ngày (ví dụ 28, 31, 60,
89, 90, 91 ngày).
4 Các giá trị tiêu chuẩn về điện
Áp dụng các yêu cầu trong IEC 62052-11:2020 và các phần liên quan của IEC 62053.
5 Yêu cầu về kết cấu

