TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14450-1:2025
IEC 61980-1:2020
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU
CẦU CHUNG
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14450-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-1:2020;
TCVN 14450-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền năng
lượng cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện
gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt
động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công
suất không dây sử dụng trường từ.
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU
CẦU CHUNG
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cấp nguồn để sạc các phương tiện giao thông đường bộ
chạy điện (sau đay được gọi là xe điện) sử dụng các phương pháp không dây ở điện áp nguồn
tiêu chuẩn theo TCVN 7995 (IEC 60038) đến 1 000 V AC và đến 1 500 V DC.
Xe điện (EV) kể cả xe hybrid sạc ngoài (PHEV) là phương tiện giao thông đường bộ lấy toàn bộ
hoặc một phần năng lượng của chúng từ các hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS)
lắp trên xe.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị truyền công suất không dây (WPT) được cấp nguồn từ
các hệ thống lưu trữ tại chỗ (ví dụ pin đệm).
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:
• đặc tính và điều kiện hoạt động của thiết bị cấp nguồn
• quy định kỹ thuật đối với mức độ an toàn điện cần thiết của một thiết bị cấp nguồn,
• truyền thông giữa thiết bị EV và phương tiện để kích hoạt và điều khiển WPT,
• hiệu suất, căn chỉnh và các hoạt động khác để kích hoạt WPT, và
• các yêu cầu EMC cụ thể cho một thiết bị cấp nguồn.
Các khía cạnh sau đây đang được xem xét đưa vào tiêu chuẩn:
• yêu cầu đối với các hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ (MF-WPT) cung
cấp năng lượng cho các EV đang di chuyển;
• yêu cầu đối với truyền công suất hai chiều.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
• các khía cạnh an toàn liên quan đến bảo trì,
• hệ thống WPT cho xe buýt điện loại lấy điện từ đường dây trên không, phương tiện đường sắt
và phương tiện được thiết kế chủ yếu để sử dụng ngoài phạm vi đường bộ tiêu chuẩn, và
• bất kỳ yêu cầu an toàn hoặc EMC nào của phương tiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 5926 (IEC 60269) (tất cả các phần), Cầu chảy hạ áp
TCVN 6188-1 (IEC 60884-1), Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương
tự. Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6434 (IEC 60898) (tất cả các phần), Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong
gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự
TCVN 6434-1 (IEC 60898-1), Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các
hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 1: Áptômát dùng cho điện xoay chiều
TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp. Phần 2: Áptômát
TCVN 6592-3 (IEC 60947-3), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt,
dao cách ly, thiết bị đóng cắt-dao cách ly và khối kết hợp cầu chảy
TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và
bộ khởi động động cơ - Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
TCVN 6950-1 (IEC 61008-1), Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng
trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Quy định chung
TCVN 6951-1 (IEC 61009-1), Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong
gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) - Phần 1: Quy định chung
TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn -
Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt
TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn -
Bảo vệ chống quá dòng
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp
đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1-722: Yêu
cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm B: Nóng khô
TCVN 7699-2-5 (IEC 60068-2-5), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-5: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Sa: Mô phỏng bức xạ mặt trời ở mức mặt đất và hướng dẫn thử nghiệm bức xạ mặt trời
TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Ka: Sương muối
TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2-30), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Cab: nóng ẩm, không đổi
TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn
phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn
thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối
với thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới
hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng -
Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới
hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện
đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử
- Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử
- Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và
thử-Miễn nhiễm đối với xung
TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và
thử- Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến
TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và
thử-Miễn nhiễm đối với trường từ tần số công nghiệp
TCVN 7909-4-11 (IEC 61000-4-11), Tương thích điện từ (EMC). Phần 4-11: Phương pháp đo và
thử. Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
TCVN 7919 (IEC 60216) (tất cả các phần), Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt
TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn
TCVN 8086 (IEC 60085), Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
TCVN 8092 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Các biển báo
an toàn đã đăng ký
TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử
bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm
hoàn chỉnh
TCVN 9900-2-12 (IEC 60695-2-12), Thử nghiệm nguy cơ cháy- Phần 2-12: Phương pháp thử
bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử chỉ số cháy bằng sợi dây nóng đỏ (GWFI) đối với vật
liệu
TCVN 10899 (IEC 60320) (tất cả các phần), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục
đích sử dụng chung tương tự
TCVN 11325 (IEC 61180), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao dùng cho thiết bị điện hạ áp - Định
nghĩa, yêu cầu thử nghiệm và quy trình, thiết bị thử nghiệm
TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng
cho mục đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 13590-1 (IEC 60309-2), Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng
cho mục đích công nghiệp - Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng
chân cắm và tiếp điểm dạng ống
TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc
chung
TCVN 14450 (IEC 61980) (tất cả các phần), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng
cho xe điện
IEC 60695-10-2, Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương pháp thử
nghiệm ép viên bi
IEC 60364-4-41:2005 and AMD1:2017 [1][1], Low-voltage electrical installations - Part 4-41:
Protection for safety - Protection against electric shock (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Phần 4-41:
Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống điện giật)
IEC 60664-1:2020 [2][2], Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1:
Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện h
áp. Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm)
IEC 60947-6-2, Low-voltage switchgear and controlgear- Part 6-2: Multiple function equipment-
Control and protective switching devices (or equipment) (CPS) (Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp - Phần 6-2: Thiết bị đa chức năng - Thiết bị điều khiển và đóng cắt bảo vệ (CPS))
IEC 60950-1:2005 with AMD1:2009 and AMD2:2013 [3][3], Information technology equipment-
Safety-Part 1: General requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu
chung)
IEC 60990:2016, Methods of measurement of touch current and protective conductor current
(Phương pháp đo dòng điện chạm và dòng điện dây bảo vệ)
IEC 61000-4-4, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement
techniques- Electrical fast transienưburst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4:
Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với bướu xung/quá độ điện nhanh)
IEC 61000-4-34, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement
techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment
with input current more than 16 A per phase
I EC 61439-7:2018 [4][4], Low-voltage switchgear and controlgear assemblies- Part 7: Assemblies
for specific applications such as marinas, camping sites, market squares, electric vehicles
charging stations (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng
dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện)
IEC 61810-1, Electromechanical elementary relays - Part 1: General and safety requirements
(Rơ le cơ điện cơ bản - Phần 1: Yêu cầu chung và an toàn)
IEC 62423, Type F and type B residual current operated circuit-breakers with and without integral
overcurrent protection for household and similar uses (Thiết bị đóng cắt tác động bằng dòng dư
Kiểu F và Kiểu B có và không có bảo vệ quá dòng tích hợp dùng cho gia đình và các mục đích
tương tự)
IEC Guide 117:2010, Electrotechnical equipment - Temperatures of touchable hot surfaces (Thiết
bị kỹ thuật điện - Nhiệt độ của bề mặt nóng chạm tới được)
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7447-4-41:2010 hoàn toàn tương đương với IEC
60364-4-41:2005.
[2][2] Hệ thông tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10884-1:2015 hoàn toàn tương đương với IEC
60664-1:2007.
[3][3] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7326-1:2003 hoàn toàn tương đương với IEC
60950-1:2001.
[4][4] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 13724-7:2023 hoàn toàn tương đương với IEC
61439-7:2022.
CISPR 11:2015 with AMD1:2016 and AMD2:2019 [5][5], Industrial, scientific and medical
equipment - Radio-frequency disturbance characteristics - Limits and methods of measurement
(Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị công nghiệp, nghiên cứu
khoa học và y tế)
CISPR 32:2015, Electromagnetic compatibility of multimedia equipment-Emission requirements
(Tương thích điện từ của thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Truyền công suất không dây (wireless power transfer)
WPT
Truyền năng lượng điện từ nguồn công suất đến một tải điện mà không có kết nối galvanic.
3.2
Hệ thống WPT (WPT system)
Hệ thống bao gồm tất cả những thành phần cần thiết cho việc truyền và điều khiển công suất
không dây. Xem Hình 1.
3.3
Sạc (charging)
Tất cả những chức năng cần thiết để điều khiển điện áp và/hoặc dòng điện cung cấp bởi mạng
cấp nguồn AC hoặc DC nhằm đảm bảo cấp nguồn điện năng cho RESS.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017), 3.1.8]
3.4
Phần dẫn điện (conductive part)
Phần có thể mang dòng điện.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-01-06]
3.5
Phần mang điện (live part)
Dây dẫn hoặc phần dẫn điện được thiết kế để mang điện trong hoạt động bình thường, bao gồm
cả dây trung tính, nhưng theo quy ước không phải là dây dẫn PEN hoặc dây dẫn PEM hoặc dây
dẫn PEL. [NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-19, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]
3.6
Phần mang điện nguy hiểm (hazardous-live-part)
Phần mang điện mà trong một số điều kiện nhất định, có thể gây ra điện giật có hại.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-05]
3.7
Phần dẫn điện để hở (exposed conductive part)
Phần dẫn điện của thiết bị điện, có thể được chạm vào và không mang điện trong điều kiện bình
thường, nhưng có thể trở nên mang điện khi cách điện chính bị hỏng.
[5][5] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6988:2018 hoàn toàn tương đương với CISPR
11:2016.