
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 22003:1:2025
ISO 22003-1:2022
AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety - Part 1: Requirements for bodies providing audit and certification of food safety
management systems
Lời nói đầu
TCVN ISO 22003-1:2025 thay thế TCVN ISO 22003:2015 (ISO 22003:2013);
TCVN ISO 22003-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22003-1:2022;
TCVN ISO 22003-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ
sinh thực phẩm biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN ISO 22003 (ISO 22003), An toàn thực phẩm gồm các phần sau:
- TCVN ISO 22003-1:2025 (ISO 22003-1:2022), Phần 1: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm;
- TCVN ISO 22003-2:2025 (ISO 22003-2:2022), Phần 2: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ, bao gồm đánh giá hệ thống an toàn thực phẩm.
Lời giới thiệu
Việc chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HTQLATTP) của một tổ chức là phương thức
mang lại sự đảm bảo rằng tổ chức đã thực hiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo chính sách
của tổ chức và các nguyên tắc an toàn thực phẩm được chấp nhận quốc tế.
Các yêu cầu đối với HTQLATTP có thể xuất phát từ nhiều nguồn. Tiêu chuẩn này được xây dựng để
hỗ trợ việc chứng nhận các HTQLATTP đáp ứng được các yêu cầu của TCVN ISO 22000 (ISO
22000). Nội dung của tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ việc chứng nhận các
HTQLATTP được xây dựng dựa trên tập hợp khác về các yêu cầu HTQLATTP quy định.
Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), bởi
các tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận HTQLATTP. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung
cho các tổ chức chứng nhận. Cách diễn đạt này không gây cản trở việc sử dụng tiêu chuẩn của tổ
chức có tên gọi khác đảm trách các hoạt động thuộc phạm vi của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này sử dụng
cho mọi tổ chức tham gia vào đánh giá HTQLATTP.
Hoạt động chứng nhận đòi hỏi đánh giá HTQLATTP của một tổ chức. Hình thức xác nhận HTQLATTP
của một tổ chức phù hợp với một tiêu chuẩn về HTQLATTP cụ thể [ví dụ: TCVN ISO 22000 (ISO
22000)] hoặc với các yêu cầu cụ thể khác thường là tài liệu chứng nhận hoặc giấy chứng nhận.
Tiêu chuẩn này dùng cho tổ chức mong muốn được chứng nhận về việc xây dựng hệ thống quản lý
riêng và giúp tổ chức quyết định cách sắp xếp các thành phần khác nhau của các hệ thống này, trừ
trường hợp các yêu cầu pháp luật liên quan quy định khác. Mức độ tích hợp các thành phần khác
nhau của hệ thống quản lý là khác nhau giữa các tổ chức. Vì vậy, sẽ thích hợp nếu tổ chức chứng
nhận hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn này, có tính đến văn hóa và các thực hành của khách hàng
liên quan đến việc tích hợp HTQLATTP trong tổ chức lớn hơn.
Tiêu chuẩn này được xây dựng cùng với TCVN ISO 22003-2 (ISO 22003-2) là tiêu chuẩn được sử
dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065).
Trong tiêu chuẩn này, từ:
- "phải" chỉ một yêu cầu;
- "cần/nên" chỉ một khuyến nghị;
- "được phép" chỉ sự cho phép;
- "có thể" chỉ khả năng hoặc năng lực.
AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety - Part 1: Requirements for bodies providing audit and certification of food safety

management systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm (HTQLATTP) phù hợp với các yêu cầu nêu trong TCVN ISO 22000 (ISO 22000) (hoặc
nhóm các yêu cầu quy định khác đối với HTQLATTP). Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thông tin và sự tin
cậy cần thiết cho khách hàng về cách thức mà nhà cung cấp của họ được chứng nhận.
Chứng nhận HTQLATTP là hoạt động đánh giá sự phù hợp bên thứ ba [như nêu trong 4.3 của TCVN
ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020)] và các tổ chức thực hiện hoạt động này là tổ chức đánh
giá sự phù hợp bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "sản phẩm" và "dịch vụ" được sử dụng riêng biệt
(khác với định nghĩa về "sản phẩm" được nêu trong TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000).
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này có thể được dùng làm chuẩn mực cho việc công nhận hoặc đánh giá
đồng đẳng các tổ chức chứng nhận muốn được thừa nhận năng lực chứng nhận HTQLATTP phù hợp
với TCVN ISO 22000 (ISO 22000) hoặc tập hợp khác về các yêu cầu HTQLATTP quy định. Tiêu
chuẩn này cũng được sử dụng làm chuẩn mực cho cơ quan quản lý và liên minh ngành công nghiệp
tham gia thừa nhận trực tiếp các tổ chức chứng nhận để chứng nhận rằng HTQLATTP phù hợp với
TCVN ISO 22000 (ISO 22000). Một số yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng thích hợp cho các tổ chức
khác tham gia vào hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận nói trên và tham gia vào
việc đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cam kết chứng nhận sự tuân thủ HTQLATTP với các tiêu chí
bổ sung hoặc khác với tiêu chí nêu trong TCVN ISO 22000 (ISO 22000).
Việc chứng nhận HTQLATTP không xác nhận tính an toàn hoặc sự phù hợp của sản phẩm của tổ
chức trong chuỗi thực phẩm đó. Tuy nhiên, HTQLATTP đòi hỏi tổ chức đáp ứng tất cả các yêu cầu
luật định và chế định hiện hành liên quan đến an toàn thực phẩm thông qua hệ thống quản lý của tổ
chức.
CHÚ THÍCH 3: Chứng nhận HTQLATTP theo TCVN ISO 22000 (ISO 22000) là chứng nhận hệ thống
quản lý, không phải là chứng nhận sản phẩm.
Tổ chức sử dụng HTQLATTP khác có thể dùng các khái niệm và yêu cầu trong tiêu chuẩn này với
điều kiện các yêu cầu được thay đổi cho phù hợp, khi cần.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công, bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ
chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý-Phần 1: Các yêu cầu
TCVN ISO 22000 (ISO 22000), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức
trong chuỗi thực phẩm
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC
17000), TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1), TCVN ISO 22000 (ISO 22000) cùng với các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (food safety management system)
HTQLATTP (FSMS)
Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của một tổ chức nhằm thiết lập các chính
sách, mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và quá trình để đạt được các mục tiêu đó
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này thuật ngữ "hệ thống quản lý an toàn thực phẩm" thay cho thuật
ngữ "hệ thống quản lý" trong TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1).
3.2
Nghiên cứu phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (hazard analysis and critical control
points study)
Nghiên cứu HACCP (HACCP study)
Việc phân tích mối nguy cho một nhóm sản phẩm/quá trình/dịch vụ có mối nguy tương tự, quá trình và
công nghệ tương tự (ví dụ: sản xuất, đóng gói, bảo quản hoặc thực hiện dịch vụ)
4 Nguyên tắc

Các nguyên tắc nêu trong Điều 4 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) là cơ sở
để thực hiện các yêu cầu cụ thể và các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không
đưa ra các yêu cầu cụ thể cho tất cả các trường hợp liên quan đến quá trình đánh giá và chứng nhận.
Các nguyên tắc này nên được áp dụng làm hướng dẫn cho việc đưa ra các quyết định cần thiết trong
các trường hợp ngoài dự tính. Các nguyên tắc không phải là yêu cầu.
5 Yêu cầu chung
Tuân thủ Điều 5 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
6 Yêu cầu về cơ cấu
Tuân thủ Điều 6 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
7 Yêu cầu về nguồn lực
7.1 Năng lực của nhân sự
7.1.1 Các xem xét tổng thể
Tuân thủ 7.1.1 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
Các chức năng chứng nhận trong đó có xác định năng lực được nêu trong Phụ lục C.
7.1.2 Xác định tiêu chí năng lực
Tuân thủ TCVN 7.1.2 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
Các lĩnh vực kỹ thuật được nêu trong Phụ lục A.
Tiêu chí năng lực, quy định kiến thức và kỹ năng cần thiết, thực hiện theo Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1: Phụ lục D đưa ra hướng dẫn cho tổ chức chứng nhận về các chức năng chứng nhận
chung được nêu trong Phụ lục A của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), theo đó
cần nhận biết được tiêu chí năng lực của nhân sự tham gia đánh giá và chứng nhận HTQLATTP.
CHÚ THÍCH 2: Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm có thể được sử dụng như là một phần của tiêu
chí; tuy nhiên, năng lực không chỉ dựa trên những tiêu chí này, điều quan trọng là đảm bảo nhân sự
có thể chứng tỏ được khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng cụ thể mà tổ chức mong muốn ở một
nhân sự có được sau khi hoàn thành chương trình chuyên môn hoặc có một số kinh nghiệm nhất định
trong lĩnh vực ngành.
7.1.3 Quá trình xem xét đánh giá
Tuân thủ 7.1.3 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
Tổ chức chứng nhận phải xem xét đánh giá kiến thức của các cá nhân liên quan đến an toàn thực
phẩm, bao gồm kiến thức về các chương trình tiên quyết (PRP) cụ thể, các mối nguy về an toàn thực
phẩm và các biện pháp kiểm soát liên quan đến các loại hình mà nhân sự của tổ chức chứng nhận
thực hiện. Những kiến thức này phải được nhận biết đối với các loại hình này theo các yêu cầu ở
7.1.2.
Chuyên gia đánh giá phải có kiến, thức về (một hoặc nhiều) phương pháp đánh giá [xem Phụ lục B
của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)] và phải chứng tỏ được khả năng áp dụng
những kiến thức đó.
CHÚ THÍCH: Điều 7.1.3 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) yêu cầu tổ chức
chứng nhận chứng tỏ hiệu lực của phương pháp đánh giá đã sử dụng để xem xét đánh giá nhân sự
theo các tiêu chí năng lực đã được nhận biết.
7.1.4 Các xem xét khác
Tuân thủ 7.1.4 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
7.2 Nhân sự tham gia vào hoạt động chứng nhận
Tuân thủ 7.2 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
7.3 Sử dụng chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật bên ngoài
Tuân thủ 7.3 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
7.4 Hồ sơ nhân sự
Tuân thủ 7.4 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
7.5 Thuê ngoài
Tuân thủ 7.5 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
8 Yêu cầu về thông tin
8.1 Tuân thủ Điều 8 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), ngoại trừ trường hợp

được sửa đổi trong 8.2, 8.3 và 8.4 của tiêu chuẩn này.
8.2 Các tài liệu chứng nhận phải nhận biết chi tiết các loại hình và loại hình con nêu trong Bảng A.1
mà HTQLATTP áp dụng.
8.3 Tổ chức chứng nhận không được cho phép tổ chức được chứng nhận sử dụng dấu chứng nhận
HTQLATTP trên sản phẩm cũng như trên bao bì sản phẩm. Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, bao bì
sản phẩm được nêu trong 8.3 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) bao gồm tất
cả các dạng bao bì sản phẩm, cả bao bì sơ cấp (chứa sản phẩm) cũng như bao bì bên ngoài hoặc
bao bì thứ cấp.
8.4 Tổ chức chứng nhận không được cho phép sử dụng bất kỳ tuyên bố nào trên bao bì sản phẩm
rằng khách hàng đã được chứng nhận HTQLATTP. Điều này bao gồm tất cả các dạng bao bì sản
phẩm, cả bao bì sơ cấp (chứa sản phẩm) cũng như bao bì bên ngoài hoặc bao bì thứ cấp.
9 Yêu cầu về quá trình
9.1 Hoạt động trước chứng nhận
9.1.1 Đăng ký
Tuân thủ 9.1.1 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu bên đăng ký chứng nhận cung cấp thông tin liên quan đến sản
phẩm và quá trình liên quan đến việc xác định thời lượng đánh giá, theo Phụ lục A và Phụ lục B.
9.1.2 Xem xét đăng ký
9.1.2.1 Tuân thủ 9.1.2 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
9.1.2.2 Tổ chức chứng nhận sử dụng Phụ lục A để xác định phạm vi liên quan đối với tổ chức đăng
ký chứng nhận. Phạm vi đưa ra phải:
- nhận biết loại hình hoặc loại hình con trong phạm vi chứng nhận đối với từng địa điểm hoặc các địa
điểm;
- mô tả ngắn gọn các loại hoạt động/quá trình chính đối với các sản phẩm và/hoặc dịch vụ được tổ
chức chứng nhận đánh giá.
9.1.2.3 Phạm vi chứng nhận được xác định không được:
- gây hiểu lầm;
- loại trừ các hoạt động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ ra khỏi phạm vi chứng nhận khi các hoạt
động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ này có thể có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của sản
phẩm cuối cùng theo trách nhiệm pháp lý được xác định trong phạm vi hoạt động của tổ chức;
- bao gồm mọi tuyên bố, thương hiệu hoặc công bố mang tính quảng cáo.
9.1.3 Chương trình đánh giá
9.1.3.1 Tuân thủ 9.1.3 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
9.1.3.2 Ngoài ra, tổ chức chứng nhận phải có quá trình lựa chọn thời gian và thời vụ đánh giá sao
cho đoàn đánh giá có cơ hội đánh giá các hoạt động của tổ chức trên một số dòng sản phẩm và/hoặc
dịch vụ đại diện thuộc phạm vi chứng nhận.
9.1.4 Xác định thời gian đánh giá
9.1.4.1 Tuân thủ 9.1.4 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
9.1.4.2 Tổ chức chứng nhận phải có các thủ tục dạng văn bản để xác định thời gian đánh giá và đối
với từng khách hàng, tổ chức chứng nhận phải xác định thời gian cần thiết để lập kế hoạch, hoàn
thành đầy đủ và hiệu lực cuộc đánh giá HTQLATTP của khách hàng. Khi xác định thời lượng đánh
giá, tổ chức chứng nhận phải sử dụng phương pháp luận được quy định trong Phụ lục B. Thời gian
đánh giá do tổ chức chứng nhận xác định và việc chứng minh cho sự xác định đó phải được lưu hồ
sơ, bao gồm cả sự chứng minh về việc tăng hoặc giảm thời gian đánh giá.
9.1.4.3 Khi xác định và lập văn bản thời gian đánh giá cần thiết, tổ chức chứng nhận phải xác định:
a) thời gian cho việc chuẩn bị đánh giá;
b) thời lượng tối thiểu để đánh giá tại chỗ hoặc đánh giá từ xa đối với từng địa điểm, như quy định
trong Điều B.1, B.2, B.3 và Bảng B.1;
c) thời gian cho việc báo cáo và tiến hành các hoạt động sau đánh giá, nếu có;
d) yêu cầu tăng thời gian đánh giá khi cần tổ chức các cuộc họp bổ sung (ví dụ: các cuộc họp xem
xét, điều phối, báo cáo tóm tắt của đoàn đánh giá);
e) thời gian cần thiết để đảm bảo đánh giá từ xa hoặc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT), khi được áp dụng và được thống nhất.

9.1.5 Lấy mẫu tại nhiều địa điểm
9.1.5.1 Tuân thủ 9.1.5 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
CHÚ THÍCH: Toàn bộ Điều 9.1.5 chỉ áp dụng cho các hoạt động có trong tuyên bố phạm vi áp dụng
được thực hiện.
9.1.5.2 Tổ chức có nhiều địa điểm là tổ chức có trụ sở điều hành (central function) được nhận biết, tại
đó các hoạt động HTQLATTP phải được lập kế hoạch, kiểm soát hoặc quản lý và mạng lưới các địa
điểm tại đó các hoạt động này được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện một phần. Ví dụ về tổ chức có
nhiều địa điểm có thể là:
- tổ chức hoạt động có nhượng quyền thương mại;
- nhóm nhà sản xuất (đối với loại hình A và loại hình B);
- công ty sản xuất có một hoặc nhiều địa điểm sản xuất và mạng lưới văn phòng bán hàng;
- tổ chức dịch vụ có nhiều địa điểm cung cấp một dịch vụ tương tự;
- tổ chức có nhiều chi nhánh.
Việc lấy mẫu của tổ chức có nhiều địa điểm phải bao trùm tất cả các hoạt động (xem các tiêu chí
được nêu trong 9.1.5.3).
9.1.5.3 Tổ chức chứng nhận phải chứng tỏ rằng việc lấy mẫu tại các địa điểm không ảnh hưởng đến
hiệu lực đánh giá. Khi thực hiện lấy mẫu tại nhiều địa điểm, tổ chức chứng nhận phải chứng minh và
lập thành văn bản lý do quyết định lấy mẫu, dựa vào các điều kiện sau:
a) các địa điểm vận hành HTQLATTP dưới sự kiểm soát và điều hành của một trụ sở điều hành;
b) các địa điểm lấy mẫu tương tự nhau (ví dụ: loại hình con của chuỗi thực phẩm, vị trí địa lý, các quá
trình và công nghệ, quy mô và độ phức tạp, các yêu cầu luật định và chế định, yêu cầu của khách
hàng, các mối nguy về an toàn thực phẩm và các biện pháp kiểm soát);
c) trụ sở điều hành là một phần của tổ chức, được nhận biết rõ ràng và không được ký hợp đồng phụ
với tổ chức bên ngoài;
d) tất cả các địa điểm có tính pháp lý hoặc có ký kết hợp đồng với trụ sở điều hành;
e) trụ sở điều hành có thẩm quyền tổ chức để xác định, thiết lập và duy trì HTQLATTP;
f) tất cả các địa điểm đều tuân theo chương trình đánh giá nội bộ của tổ chức và được đánh giá;
g) các phát hiện đánh giá ở địa điểm lấy mẫu được coi là sự thể hiện cho toàn bộ HTQLATTP và
hành động khắc phục phải được thực hiện phù hợp;
h) trụ sở điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo kết quả xem xét đánh giá hiệu năng và các khiếu nại
của khách hàng từ tất cả các địa điểm được thu thập và phân tích;
i) HTQLATTP của tổ chức phải chịu sự xem xét lãnh đạo của trụ sở điều hành;
j) trụ sở điều hành có thẩm quyền để khởi xướng việc cải tiến liên tục HTQLATTP.
CHÚ THÍCH: Trụ sở điều hành là nơi thực hiện kiểm soát hoạt động và quyền hạn từ ban lãnh đạo
cao nhất của tổ chức ở mọi địa điểm. Không có yêu cầu nào đối với trụ sở điều hành là phải được đặt
ở một địa điểm riêng.
9.1.5.4 Cho phép sử dụng lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối với loại hình A và loại hình B. Việc lấy mẫu
có thể áp dụng cho tổ chức có nhiều địa điểm, với cỡ mẫu tối thiểu là căn bậc hai của tổng số các địa
điểm: , được làm tròn đến số nguyên tiếp theo. Mẫu theo căn bậc hai phải được lấy theo loại
hình có nguy cơ dựa trên mức độ phức tạp của các địa điểm sản xuất (ví dụ: trồng trọt ngoài trời,
trồng cây lâu năm, trồng trọt trong nhà, chăn nuôi ngoài trời, chăn nuôi trong nhà).
Cho phép sử dụng lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối với loại hình F và G, đối với loại hình E chỉ áp dụng
cho các cơ sở gia nhiệt lại (re-heating-type) (ví dụ: phục vụ sự kiện, quán cà phê, quán rượu) và chỉ
sử dụng cho các cơ sở bị hạn chế về khâu chuẩn bị hoặc nấu chín (ví dụ: gia nhiệt lại, chiến) (xem
Bảng A.1). Đối với tổ chức có 20 địa điểm hoặc ít hơn, thì đánh giá tất cả các địa điểm. Đối với tổ
chức có hơn 20 địa điểm, thì số lượng địa điểm được lấy mẫu tối thiểu phải là 20 cộng với căn bậc
hai của tổng số địa điểm trừ đi 20: y = 20 + , được làm tròn đến số nguyên tiếp theo. Việc lấy
mẫu tại nhiều địa điểm này áp dụng cho chứng nhận lần đầu, đánh glá giám sát và đánh giá chứng
nhận lại.
Không được phép lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối với bất kỳ loại hình nào khác được nhận biết trong
Phụ lục A.
9.1.5.5 Khi lấy mẫu tại nhiều địa điểm, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo (ví dụ: thông qua hợp đồng
thỏa thuận) rằng tổ chức được chứng nhận đã tiến hành đánh giá nội bộ đối với từng địa điểm trong
vòng một năm trước khi chứng nhận và sẵn có các hành động khắc phục có liệu lực, khi áp dụng. Sau

