TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14229:2025
CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM Ở CẤP
ĐỘ THÙNG CHỨA
Food supply chain - Guideline for case-level traceability
Lời nói đầu
TCVN 14229:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh
thực phẩm biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM Ở CẤP
ĐỘ THÙNG CHỨA
Food supply chain - Guideline for case-level traceability
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm ở cấp
độ thùng chứa.
Tiêu chuẩn này đề cập các biện pháp thực hành chính được sử dụng để thúc đẩy khả năng truy xuất
nguồn gốc ở cấp độ thùng chứa và hướng dẫn cách thức mà các đối tác thương mại cần thực hiện.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- tất cả các sản phẩm thực phẩm;
- tất cả các bên trong chuỗi cung ứng (bao gồm nhà cung cấp, cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến, nhà
phân phối và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống);
- thực hành truy xuất nguồn gốc từ cơ sở chế biến của nhà cung cấp đến cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống.
Tiêu chuẩn này xác định các quá trình thông tin và quá trình nghiệp vụ tối thiểu cần thiết để hỗ trợ truy
xuất nguồn gốc ở cấp độ thùng chứa, sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và định danh cấp
độ pallet, sử dụng mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực
phẩm.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1.1
GS1
Tổ chức mã số mã vạch toàn cầu, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch,
quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan
2.1.2
Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và hướng dẫn của GS1
2.1.3
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự
kiến
[NGUỒN: 3.4.1 của TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015)]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “quá trình” được hiểu là “quá trình sản xuất, kinh
doanh”.
2.1.4
Truy xuất nguồn gốc nội bộ (internal traceability)
Các quá trình và dữ liệu riêng mà tổ chức sử dụng trong phạm vi hoạt động của mình để thực hiện
việc truy xuất nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Truy xuất nguồn gốc nội bộ diễn ra khi đối tác truy xuất nguồn gốc tiếp nhận một hoặc
một số vật phẩm có thể truy xuất làm đầu vào là đối tượng của các quá trình nội bộ trước khi cung
cấp đầu ra là một hoặc một số vật phẩm khác.
2.1.5
Truy xuất nguồn gốc bên ngoài (external traceability)
Các quá trình giữa các đối tác thương mại và thông tin/dữ liệu được trao đổi để thực hiện việc truy
xuất nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Truy xuất nguồn gốc bên ngoài diễn ra khi các vật phẩm có thể truy xuất được xử lý về
vật lý từ bên cung cấp đến bên tiếp nhận vật phẩm có thể truy xuất.
2.1.6
Đối tác thương mại (trading partner)
Các bên tham gia chuỗi cung ứng có tác động đến luồng hàng trong chuỗi cung ứng
VÍ DỤ: Nhà cung cấp logistic bên thứ ba, cơ sở sản xuất, cơ sở bán lẻ và cơ sở trồng trọt.
2.1.7
Hộp (box)
Bao bì cứng có các cạnh hình chữ nhật hoặc đa giác, thường bao bọc toàn bộ lượng chứa bên trong
[NGUỒN: 2.3.80 của ISO 21067-1:2016]
2.1.8
Thùng/thùng chứa (case)
Một loại bao bì vận chuyển, thường là hộp
[NGUỒN: 2.3.10 của ISO 21067-1:2016]
2.1.9
Bao bì vận chuyển (transport packaging)
Bao bì được thiết kế để chứa một hoặc nhiều mặt hàng hoặc gói hàng hoặc vật liệu rời, cho mục đích
vận chuyển, xử lý và/hoặc phân phối
[NGUỒN: 2.2.6 của ISO 21067-1:2016]
2.1.10
Mẻ (batch)
(lot)
Tập hợp một chủng loại sản phẩm, hàng hóa có cùng tên gọi, kết cấu, công dụng, được sản xuất ở
cùng một cơ sở, cùng một thời gian và trên cùng một dây chuyền công nghệ
2.1.11
Chuyến hàng (shipment)
Một nhóm các đơn vị logistic và các đơn vị vận chuyển được người bán (bên gửi) tập hợp, định danh
và chuyển theo một thông báo chuyển hàng và/hoặc vận đơn đến khách hàng (bên nhận)
2.1.12
Địa điểm (location)
Vị trí nơi vật phẩm có thể truy xuất hoặc có thể định vị
CHÚ THÍCH: Địa điểm có thể là vị trí sản xuất, sơ chế, lưu kho và/hoặc bán hàng.
2.1.13
Mã định danh ứng dụng (application identifier)
AI
Trường bao gồm hai hoặc nhiều chữ số ở phần đầu chuỗi yếu tố để xác định đơn nhất định dạng và ý
nghĩa của chuỗi đó
2.1.14
Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number)
GLN
Dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1
2.1.15
Mã số sản phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number)
GTIN
Dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1
2.1.16
Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code)
SSCC
Dãy số gồm một chữ số mở rộng, tiền tố mã doanh nghiệp, số tham chiếu theo xê-ri và số kiểm tra
theo tiêu chuẩn GS1
2.1.17
Sự kiện theo dõi trọng yếu/Sự kiện truy xuất xuôi trọng yếu (critical tracking event)
CTE
Hồ sơ về việc hoàn thành một bước trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung ứng, là
mấu chốt cần thu thập và chia sẻ nhằm đảm bảo truy xuất nguồn gốc từ đầu đến cuối chuỗi cung ứng
CHÚ THÍCH: Sự kiện theo dõi trọng yếu chủ yếu tập trung tại các bước có khả năng ảnh hưởng tới
chất lượng và an toàn thực phẩm.
2.1.18
Phần tử dữ liệu chính (key data element)
KDE
Những dữ liệu cần có trong một sự kiện theo dõi trọng yếu để thể hiện chính xác những gì xảy ra
trong một bước của quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo truy xuất nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Phần tử dữ liệu chính thường phản ánh các thông tin về chất lượng và an toàn sản
phẩm.
2.2 Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các chữ viết tắt sau đây:
AI Application Identifier Mã định danh ứng dụng
ASN Advance Ship Notice Thông báo vận chuyển trước
BOL Bill of Lading Vận đơn
CTE Critical Tracking Event Sự kiện theo dõi trọng yếu
EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
GLN Global Location Number Mã số địa điểm toàn cầu
GS1 GS1 Tổ chức mã số mã vạch quốc tế
GTIN Global Trade Item Number Mã số sản phẩm toàn cầu
ID Identification / Identifier Định danh / Mã định danh
KDE Key Data Element Phần tử dữ liệu chính
PO Purchase Order Đơn đặt hàng
SSCC Serial Shipping Container Code Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri
UOM Unit of Measure Đơn vị đo lường
3 Truy xuất nguồn gốc thực phẩm
3.1 Tổng quan
Truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng là kết quả của hai quá trình; truy xuất nguồn gốc nội bộ và truy
xuất nguồn gốc bên ngoài.
- Truy xuất nguồn gốc nội bộ bao gồm các quá trình trong một tổ chức để liên kết việc định danh lô
nguyên liệu với lô hàng thành phẩm. Các quá trình này hỗ trợ khả năng truy xuất nguồn gốc bằng
cách liên kết các sản phẩm đầu vào với sản phẩm đầu ra khi một bên tham gia tạo ra một sản phẩm
mới.
- Truy xuất nguồn gốc bên ngoài liên quan đến việc trao đổi thông tin định danh sản phẩm và vận
chuyển giữa các đối tác thương mại. Để duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc bên ngoài, mã định
danh vật phẩm có thể truy xuất nguồn gốc phải được truyền đạt tới các bên tham gia kênh phân phối
thông qua nhãn sản phẩm và được sử dụng trong các tài liệu kinh doanh điện tử hoặc giấy tờ liên
quan. Điều này liên kết các sản phẩm vật chất với thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc.
Khả năng truy xuất nguồn gốc xuyên suốt chuỗi thực phẩm đạt được khi các đối tác thương mại thực
hiện hiệu quả các quá trình truy xuất nguồn gốc nội bộ và bên ngoài, cho phép mỗi đối tác truy xuất
nguồn gốc xác định được nguồn trực tiếp và người nhận trực tiếp các vật phẩm có thể truy xuất
nguồn gốc. Đây là nguyên tắc “một bước trước, một bước sau”. Để có một hệ thống truy xuất nguồn
gốc hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng thì:
- mọi sản phẩm cần truy xuất ngược hoặc truy xuất xuôi phải được định danh đơn nhất trên toàn cầu;
- tất cả các bên tham gia kênh phân phối cần thực hiện cả hoạt động truy xuất nguồn gốc nội bộ và
bên ngoài;
- việc thực hiện truy xuất nguồn gốc nội bộ phải đảm bảo duy trì các mối liên kết cần thiết giữa đầu
vào và đầu ra.
Việc triển khai truy xuất nguồn gốc trên toàn chuỗi cung ứng phụ thuộc vào việc các bên tham gia
kênh phân phối thu thập, ghi chép (ghi lại), lưu giữ và chia sẻ những thông tin tối thiểu để truy xuất
nguồn gốc.
Việc triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng đòi hỏi các bên tham gia chuỗi
cung ứng phải liên kết dòng sản phẩm vật chất với dòng thông tin về chúng.
Các đối tác thương mại trước tiên phải triển khai các mã GTIN, GLN và GS1-128 nhằm đặt nền tảng
cho các quá trình truy xuất nguồn gốc được mô tả.
3.2 Thu thập thông tin đối với sự kiện theo dõi trọng yếu (CTE)
Sau khi các mã GLN, GTIN và GS1-128 được áp dụng giữa các đối tác thương mại, thông tin truy
xuất nguồn gốc có thể được thu thập/ghi lại trong các bước nghiệp vụ chính được gọi là CTE. Có ba
loại CTE cần được thu thập: sự kiện chuyển dạng/chuyển đổi, sự kiện vận chuyển và sự kiện phân
tách, được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các loại sự kiện theo dõi trọng yếu (CTE)
Loại sự kiện CTE Mô tả
Sự kiện chuyển dạng
các sự kiện thường hỗ trợ truy
xuất nguồn gốc nội bộ bên
trong một doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng
Chuyển dạng
đầu vào
Sự kiện trong đó một hoặc nhiều nguyên liệu được sử
dụng để sản xuất một sản phẩm có thể truy xuất
nguồn gốc được đưa vào chuỗi cung ứng.a)
Chuyển dạng
đầu ra
Sự kiện trong đó sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc
đã tạo ra được đóng gói và dán nhãn để đưa vào
chuỗi cung ứng.
Sự kiện vận chuyển
các sự kiện thường hỗ trợ truy
xuất nguồn gốc bên ngoài
giữa các doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng
Chuyển hàng Sự kiện trong đó sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc
được gửi đi từ địa điểm xác định này đến một địa điểm
xác định khác.
Tiếp nhận Sự kiện trong đó sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc
được nhận tại một địa điểm xác định từ một địa điểm
xác định khác.
Sự kiện phân tách
các sự kiện nhằm phân tách
sản phẩm có thể truy xuất
nguồn gốc ra khỏi chuỗi cung
ứng
Tiêu thụ Sự kiện trong đó sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc
được cung cấp cho người tiêu dùng (điểm bán hàng
hoặc sơ chế).
Thải bỏ Sự kiện trong đó một sản phẩm có thể truy xuất nguồn
gốc bị tiêu hủy, loại bỏ hoặc xử lý theo cách khác
khiến sản phẩm đó không còn có thể được sử dụng
làm thành phần nguyên liệu thực phẩm hoặc không
thể cung cấp cho người tiêu dùng nữa.
a) Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm cho người tiêu dùng sử dụng ngay được báo cáo
là sự kiện tiêu thụ.
Các bên tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm thu thập/ghi lại thông tin truy xuất nguồn gốc về sản
phẩm nhập và xuất với mỗi CTE tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình vận chuyển thùng chứa. Điều
này hỗ trợ nguyên tắc “một bước trước-một bước sau” để truy xuất ngược sự di chuyển của sản
phẩm trong chuỗi cung ứng.
3.3 Thông tin cần thu thập đối với phần tử dữ liệu chính (KDE)
Thông tin truy xuất nguồn gốc cần được thu thập/ghi lại với mỗi CTE được gọi là KDE. KDE cung cấp
thông tin cần thiết về thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện, bên báo cáo sự kiện và định danh sản
phẩm liên quan. Ngoài ra, KDE còn bao gồm thông tin cần thiết liên quan đến quá trình chuyển dạng,
vận chuyển hoặc phân tách của sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc. Tóm lại, các KDE liên quan
đến mỗi CTE được xác định bởi các nội dung:
- sản phẩm là gì;
- sản phẩm đó được sản xuất, chế biến khi nào;
- quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm tiến hành ở đâu;
- tại sao lại thực hiện quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm đó.
Bảng 2 liệt kê những thông tin tối thiểu để truy xuất nguồn gốc (các KDE) mà các đối tác thương mại
cần thu thập về các thùng chứa với mỗi CTE.
Bảng 2 - Các phần tử dữ liệu chính (KDE)
KDE Mô tả
Địa điểm diễn ra
sự kiện
Địa điểm xảy ra sự kiện (ví dụ: cơ sở, nhà máy, nhà kho, tòa nhà, dây chuyền sản
xuất, cửa lấy hàng, v.v...). Mã định danh ưu tiên sử dụng là GLN.
Chủ sở hữu dữ
liệu
Mã định danh bên đã quan sát và lập báo cáo về sự kiện cũng như bên cần được
tư vấn nếu các đối tác thương mại hoặc cơ quan quản lý nhà nước cần thêm thông
tin về sự kiện này. Mã định danh ưu tiên sử dụng là GLN đối với địa điểm của
doanh nghiệp hoặc địa điểm chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối tác thương
mại
Mã định danh địa điểm của đối tác thương mại của bên "người nhận" đối với CTE.
Ví dụ: trong CTE chuyển hàng, đó sẽ là địa điểm của người sẽ tiếp nhận sản phẩm
đang được chuyển đi. Đối với CTE chuyển dạng đầu vào, đó sẽ là mã định danh
nhà cung cấp ID mặt hàng. Mã định danh ưu tiên sử dụng là GLN.
Loại hoạt động Mô tả tài liệu được sử dụng để xác định CTE hoặc quá trình nghiệp vụ cần được
đáp ứng.
Mã số của hoạt
động
Mã định danh tài liệu về loại hoạt động, được sử dụng để định danh đơn nhất một
phân đoạn sản xuất cho một sự kiện chuyển dạng hoặc một bộ sản phẩm được
chuyển cho một sự kiện vận chuyển. Ví dụ: trong một sự kiện chuyển dạng, mã số
của hoạt động sẽ liên kết danh tính của sản phẩm đầu vào với sản phẩm đầu ra
tương ứng. Đối với các hoạt động vận chuyển, mã số của hoạt động có thể là số
đơn đặt hàng hoặc số vận đơn dùng làm số tham chiếu định danh bộ sản phẩm
chuyển đi và tiếp nhận.
Ngày/thời điểm
thu thập dữ liệu
Ngày thu thập dữ liệu là ngày theo lịch tại địa điểm diễn ra sự kiện [được định dạng
dưới dạng YYYYMMDD theo TCVN ISO 8601 (ISO 8601)]; thời điểm thu thập dữ
liệu là mốc thời gian được định dạng theo Giờ chuẩn Greenwich khi một sự kiện
hoàn tất. Khi một hoạt động sự kiện được thực hiện trong một khoảng thời gian
dài, thời gian kết thúc phải được báo cáo đối với các sự kiện chuyển dạng và thời
gian bắt đầu phải được báo cáo đối với các sự kiện loại phân tách. Các sự kiện
vận chuyển nên là thời gian gần đúng mà đơn vị vận tải khởi hành hoặc đến. Trong
sự kiện chuyển dạng sản phẩm, đó là ngày và thời gian mà sản phẩm đầu vào
được định danh là được thêm ngay trước đó vào sự kiện chuyển dạng hoặc ngày
và thời gian sản phẩm đầu ra được định danh là được sản xuất ngay trước đó.
Mã định danh sản
phẩm
Giá trị tham chiếu để định danh các đặc điểm đóng gói và sản phẩm thiết yếu của
sản phẩm có thể truy xuất nguồn gốc (yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, loại thịt
miếng, mức độ chế biến, mức độ nấu, việc đóng gói, v.v...). Mã định danh ưu tiên
sử dụng là gtin. Đối với mọi sự kiện, việc sử dụng GTIN làm mã định danh vật
phẩm được đặc biệt khuyến khích vì nó là đơn nhất trên toàn cầu và biểu thị cả
nhà cung cấp lẫn sản phẩm.
Số lô/mẻ hoặc số
xê-ri
Mã định danh mã hóa đơn nhất do nhà cung cấp sản phẩm ấn định để hợp nhất
các sản phẩm đã trải qua quá trình kết hợp, chuyển dạng, đóng gói hoặc thao tác
trong cùng hoàn cảnh như thời gian, đội sản xuất hoặc lô nguyên liệu. Nếu có
nhiều hơn một lô, mẻ a) hoặc số xê-ri liên quan đến sự kiện này thì một sự kiện
riêng biệt sẽ được báo cáo cho mỗi lô cùng với số lượng sản phẩm được gắn với
mỗi số lô/mẻ hoặc số xê-ri. Số lô/mẻ hoặc số xê-ri chỉ có giá trị khi được sử dụng
cùng với giá trị phần tử định danh vật phẩm.
Ngày sản xuất và
hạn sử dụng
Ngày sản xuất, ngày đóng gói, ngày sử dụng tốt nhất, hạn bán hàng hoặc hạn sử
dụng
Số lượng Giá trị bằng số cho biết số lượng sản phẩm liên quan đến sự kiện.
Đơn vị đo lường
(UOM)
Ký hiệu cho biết đơn vị đo lường liên quan đến số lượng được báo cáo cho sự
kiện.