TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 22003-2:2025
ISO 22003-2:2022
AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 2: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN
SẢN PHẨM, QUÁ TRÌNH VÀ DỊCH VỤ, BAO GỒM ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety - Part 2: Requirements for bodies providing evaluation and certification of
products, processes and services, including an audit of the food safety system
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Các vấn đề pháp lý và hợp đồng
4.2 Quản lý tính khách quan
4.3 Trách nhiệm pháp lý và tài chính
4.4 Điều kiện không phân biệt đối xử
4.5 Tính bảo mật
4.6 Thông tin công khai
5 Yêu cầu về cơ cấu
5.1 Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cao nhất
5.2 Cơ chế bảo vệ tính khách quan
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Nhân sự của tổ chức chứng nhận
6.2 Nguồn lực cho việc xem xét đánh giá
7 Yêu cầu về quá trình
7.1 Khái quát
7.2 Đăng ký
7.3 Xem xét đăng ký
7.4 Đánh giá
7.5 Xem xét
7.6 Quyết định chứng nhận
7.7 Tài liệu chứng nhận
7.8 Danh mục sản phẩm được chứng nhận
7.9 Giám sát
7.10 Thay đổi ảnh hưởng đến chứng nhận
7.11 Chấm dứt, thu hẹp, đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận
7.12 Hồ sơ
7.13 Khiếu nại và kháng cáo
7.14 Đánh giá đặc biệt
8 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
Phụ lục A (quy định) Phân loại các loại hình chuỗi thực phẩm
Phụ lục B (quy định) Thời lượng đánh giá tối thiểu
Phụ lục C (quy định) Yêu cầu kiến thức và kỹ năng để xác định năng lực
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN ISO 22003-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22003-2:2022;
TCVN ISO 22003-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc- gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ
sinh thực phẩm biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN ISO 22003 (ISO 22003), An toàn thực phẩm gồm các phần sau:
- TCVN ISO 22003-1:2025 (ISO 22003-1:2022), Phần 1: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm]
- TCVN ISO 22003-2:2025 (ISO 22003-2:2022), Phần 2: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ, bao gồm đánh giá hệ thống an toàn thực phẩm.
Lời giới thiệu
Việc chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (HTATTP) của một tổ chức là phương thức mang lại sự
đảm bảo rằng tổ chức đã thực hiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo chính sách cửa tổ chức
và các nguyên tắc an toàn thực phẩm được chấp nhận quốc tế.
Các yêu cầu đối với HTATTP có thể xuất phát từ nhiều nguồn. Tiêu chuẩn này được xây dựng để hỗ
trợ việc chứng nhận các sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ của tổ chức và HTATTP của tổ chức, bao
gồm cả các yếu tố hệ thống quản lý của tổ chức.
Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065), bởi các tổ chức
tiến hành đánh giá và chứng nhận sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ bao gồm cả đánh giá HTATTP.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung cho các tổ chức chứng nhận. Cách diễn đạt này không gây
cản trở việc sử dụng tiêu chuẩn của tổ chức có tên gọi khác đảm trách các hoạt động thuộc phạm vi
của tiêu chuẩn.
Việc chứng nhận các sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ của tổ chức bao gồm đánh giá HTATTP theo
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến một số hoạt động. Do tiêu chuẩn này dành cho các chương trình
chứng nhận sản phẩm bao gồm yếu tố hệ thống quản lý nên các hoạt động này liên quan đến đánh
giá HTATTP của tổ chức. Hình thức xác nhận HTATTP của một tổ chức phù hợp với một tiêu chuẩn
cụ thể, các yêu cầu của chương trình chứng nhận hoặc các yêu cầu cụ thể khác thường là văn bản
chứng nhận hoặc giấy chứng nhận.
Tiêu chuẩn này dùng cho tổ chức mong muốn được chứng nhận về việc xây dựng hệ thống HTATTP
riêng và các hệ thống liên quan theo yêu cầu của chương trình. Tiêu chuẩn này giúp tổ chức quyết
định cách sắp xếp các thành phần khác nhau của các hệ thống này, trừ khi có các yêu cầu pháp luật,
yêu cầu của khách hàng hoặc của chương trình chứng nhận có liên quan quy định ngược lại. Mức độ
tích hợp giữa các thành phần khác nhau của hệ thống là khác nhau giữa các tổ chức. Vì vậy, sẽ thích
hợp nếu các tổ chức chứng nhận hoạt động theo tiêu chuẩn này, có tính đến văn hóa và thực hành
của khách hàng liên quan đến việc tích hợp HTATTP vào tổ chức rộng hơn.
Tiêu chuẩn này được xây dựng cùng với TCVN ISO 22003-1 (ISO 22003-1) là tiêu chuẩn được sử
dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1).
Trong tiêu chuẩn này, từ:
- "phải" chỉ một yêu cầu;
- "cần/nên" chỉ một khuyến nghị;
- "được phép" chỉ sự cho phép;
- "có thể" chỉ khả năng hoặc năng lực.
AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 2: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN
SẢN PHẨM, QUÁ TRÌNH VÀ DỊCH VỤ, BAO GỒM ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety - Part 2: Requirements for bodies providing evaluation and certification of
products, processes and services, including an audit of the food safety system
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012). Tiêu chuẩn này quy
định các quy tắc áp dụng cho việc đánh giá hệ thống an toàn thực phẩm (HTATTP), chứng nhận sản
phẩm, quá trình và dịch vụ tuân thủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận dựa trên các nguyên
tắc về an toàn thực phẩm đã được chấp nhận (ví dụ: TCVN 5603 [8]) và bao gồm các yếu tố của hệ
thống quản lý.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chứng nhận chỉ dựa trên thử nghiệm sản phẩm [ví dụ: do tổ
chức áp dụng TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) thực hiện] hoặc giám định [ví dụ: do tổ chức áp
dụng TCVN ISO/IEC 17020 (ISO/IEC 17020) thực hiện] và không áp dụng cho các chương trình an
toàn thực phẩm dựa trên TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065) không bao gồm các nguyên tắc an
toàn thực phẩm và các yếu tố của hệ thống quản lý đã được chấp nhận.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp thông tin cần thiết và sự tin tưởng cho khách hàng về cách thức cấp
chứng nhận cho nhà cung cấp của họ.
Chứng nhận HTATTP là hoạt động đánh giá sự phù hợp bên thứ ba [như nêu trong 4.3 của TCVN
ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020)] và các tổ chức thực hiện hoạt động này là tổ chức đánh
giá sự phù hợp bên thứ ba.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng làm chuẩn mực cho việc công nhận hoặc đánh giá
đồng đẳng các tổ chức chứng nhận muốn được thừa nhận năng lực chứng nhận rằng các sản phẩm,
quá trình và dịch vụ của tổ chức và HTATTP của tổ chức tuân thủ các yêu cầu của chương trình
chứng nhận. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng làm chuẩn mực cho cơ quan quản lý và liên minh
ngành công nghiệp tham gia trực tiếp thừa nhận các tổ chức chứng nhận để chứng nhận rằng
HTATTP của một tổ chức tuân thủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận. Một số yêu cầu của
tiêu chuẩn này cũng thích hợp cho tổ chức khác tham gia vào quá trình đánh giá sự phù hợp của các
tổ chức chứng nhận nói trên và tham gia vào việc đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cam kết
chứng nhận sự tuân thủ HTATTP với các tiêu chí bổ sung.
Việc chứng nhận HTATTP không xác nhận tính an toàn hoặc sự phù hợp các sản phẩm của tổ chức
trong chuỗi thực phẩm đó. Tuy nhiên, việc chứng nhận đòi hỏi tổ chức phải đáp ứng tất cả các yêu
cầu luật định và chế định hiện hành liên quan đến an toàn thực phẩm thông qua HTATTP của tổ chức.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức
chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC
17000), TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065) cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hệ thống an toàn thực phẩm (food safety system)
HTATTP (FFS)
Các chương trình tiên quyết (3.2), được bổ sung các biện pháp kiểm soát (3.16), khi thích hợp, dựa
trên các nguyên tắc an toàn thực phẩm đã được quốc tế chấp nhận, kết hợp với các yếu tố của hệ
thống quản lý (3.17), mà khi được tổ chức thực hiện, sẽ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ an toàn
theo mục đích sử dụng đã định
CHÚ THÍCH 1: Các chương trình tiên quyết và các biện pháp kiểm soát của HTATTP có thể dựa trên
phân tích mối nguy cụ thể đối với tổ chức, sản phẩm và quá trình hoặc phân tích mối nguy chung do
tổ chức bên ngoài có thẩm quyền (ví dụ: cơ quan có thẩm quyền, viện nghiên cứu, hiệp hội ngành
nghề, chủ chương trình chứng nhận) thực hiện phù hợp với các sản phẩm, quá trình của tổ chức,
được tổ chức điều chỉnh và tùy chỉnh phù hợp với các hoạt động của tổ chức.
3.2
Chương trình tiên quyết (prerequisite programme)
PRP
Các điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết trong tổ chức và trong toàn bộ chuỗi thực phẩm để duy
trì an toàn thực phẩm
CHÚ THÍCH 1: Các PRP phụ thuộc vào phân đoạn của chuỗi thực phẩm mà tổ chức hoạt động và loại
hình của tổ chức. Ví dụ về các thuật ngữ tương đương là: Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực
hành thú y tốt (GVP), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Thực hành chế
biến tốt (GPP), Thực hành phân phối tốt (GDP), Thực hành thương mại tốt (GTP).
[NGUỒN: 3.35 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018)]
3.3
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến.
[NGUỒN: 3.7 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.4
Đánh giá (audit)
Quá trình để thu được thông tin liên quan về đối tượng đánh giá sự phù hợp và xem xét đánh giá các
thông tin này một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các yêu cầu quy định
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu quy định được xác định trước khi thực hiện đánh giá để sao cho có thể
được thông tin liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, thuật ngữ “đánh giá” bao gồm mọi hoạt động xem
xét đánh giá có thể áp dụng [theo TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065)], ví dụ: giám định, thử
nghiệm và đánh giá hệ thống quản lý [theo TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1)].
[NGUỒN: 6.4 của TCVN ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020), đã sửa đổi - Lược bỏ Chú thích
2 và Chú thích 3, bổ sung Chú thích 2]
3.5
Thời lượng đánh giá (audit duration)
Một phần của thời gian đánh giá (3.6) dùng để tiến hành các hoạt động đánh giá (3.4), bắt đầu từ
cuộc họp khai mạc cho tới cuộc họp kết thúc
[NGUỒN: 3.17 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa đổi - Thuật ngữ đã
được thay đổi từ "thời lượng đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý"].
3.6
Thời gian đánh giá (audit time)
Thời gian cần thiết cho việc hoạch định, hoàn thành một cuộc đánh giá (3.4) đầy đủ và có hiệu lực
HTATTP của tổ chức khách hàng
[NGUỒN: 3.16 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa đổi - trong định
nghĩa "HTATTP" thay thế cho "hệ thống quản lý"]
3.7
Sự không phù hợp (nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu
[NGUỒN: 3.11 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.8
Nghiên cứu phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (hazard analysis and critical control
points study)
Nghiên cứu HACCP (HACCP study)
Việc phân tích mối nguy cho một nhóm sản phẩm/quá trình/dịch vụ có mối nguy tương tự, quá trình và
công nghệ tương tự (ví dụ: sản xuất, đóng gói, bảo quản hoặc thực hiện dịch vụ)
3.9
Chuyên gia đánh giá (auditor)
Người tiến hành đánh giá (3.4)
[NGUỒN: 3.6 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.10
Người hướng dẫn (guide)
Người được khách hàng chỉ định để hỗ trợ đoàn đánh giá
[NGUỒN: 3.8 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.11
Quan sát viên (observer)
Người tham gia cùng đoàn đánh giá nhưng không thực hiện đánh giá (3.4)
[NGUỒN: 3.9 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.12
Chuyên gia kỹ thuật (technical expert)
Người cung cấp kiến thức hoặc chuyên môn cụ thể cho đoàn đánh giá
[NGUỒN: 3.14 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa đổi - Lược bỏ Chú
thích 1.]
3.13
Địa điểm thường xuyên (permanent site)
Địa điểm (thực hay ảo) mà tổ chức khách hàng (thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ một cách
liên tục
[NGUỒN: 3.4 của TCVN ISO/IEC TS 17023:2013 (ISO/IEC TS 17023:2013)]
3.14
Địa điểm tạm thời (temporary site)
Địa điểm (thực hay ảo) mà tổ chức khách hàng thực hiện công việc cụ thể hoặc cung cấp dịch vụ
trong một khoảng thời gian xác định và không dự định trở thành một địa điểm thường xuyên (3.13)
[NGUỒN: 3.5 của TCVN ISO/IEC TS 17023:2013 (ISO/IEC TS 17023:2013)]
3.15
Kế hoạch đánh giá (audit plan)
Sự mô tả các hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá (3.4)
[NGUỒN: 3.6 của TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018)]
3.16
Biện pháp kiểm soát (control measure)
Hành động hoặc hoạt động có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc loại bỏ mối nguy hoặc giảm mối
nguy đó đến mức có thể chấp nhận được
3.17
Yếu tố của hệ thống quản lý (management system element)
Yếu tố của hệ thống quản lý (ví dụ: cam kết của lãnh đạo, trách nhiệm và xem xét, thông tin dạng văn
bản, đánh giá nội bộ) hỗ trợ sản xuất thực phẩm an toàn
4 Yêu cầu chung
4.1 Các vấn đề pháp lý và hợp đồng
4.1.1 Tuân thủ 4.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.1.2 Các tài liệu chứng nhận phải nhận biết chi tiết các loại hình và loại hình con trong Bảng A.1 mà
HTATTP áp dụng.
4.2 Quản lý tính khách quan
Tuân thủ 4.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.3 Trách nhiệm pháp lý và tài chính
Tuân thủ 4.3 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.4 Điều kiện không phân biệt đối xử
Tuân thủ 4.4 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.5 Tính bảo mật
Tuân thủ 4.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.6 Thông tin công khai
Tuân thủ 4.6 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
5 Yêu cầu về cơ cấu
5.1 Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cao nhất
Tuân thủ 5.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
5.2 Cơ chế bảo vệ tính khách quan
Tuân thủ 5.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).