
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7088:2025
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on nutrition labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088:2025 thay thế TCVN 7088:2015;
TCVN 7088:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXG 2-1985, sửa đổi năm 2021
Guidelines on nutrition labelling;
TCVN 7088:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Mục đích của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng có hiệu quả trong việc:
- Cung cấp thông tin về thực phẩm để người tiêu dùng có thể lựa chọn một cách hợp lý.
- Cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm được ghi trên nhãn;
- Khuyến khích việc sử dụng hợp lý các nguyên tắc thực hành dinh dưỡng lành mạnh trong việc
xây dựng công thức chế biến thực phẩm, từ đó mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đồng;
- Cung cấp các thông tin dinh dưỡng bổ sung trên nhãn.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo việc ghi nhãn dinh dưỡng không mô tả một sản phẩm hoặc đưa
ra những thông tin sai lệch về sản phẩm đó, không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng
dưới bất kỳ hình thức nào.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo mọi công bố dinh dưỡng đều được ghi nhãn.
0.2 Nguyên tắc ghi nhãn dinh dưỡng
a) Thông báo dinh dưỡng
Thông tin đưa ra nhằm mục đích cung cấp cho người tiêu dùng về thành phần các chất dinh
dưỡng được coi là quan trọng có trong thực phẩm. Thông tin dinh dưỡng phải truyền tải những
thông tin định lượng về thành phần của chất dinh dưỡng có trong sản phẩm, nhưng không được
làm cho người tiêu dùng tin rằng đó là tỷ lệ chính xác về lượng các thành phần dinh dưỡng mà
họ cần ăn để duy trì sức khoẻ. Sự mô tả lượng chính xác hơn cho từng người tiêu dùng là vô giá
trị vì không thể đưa các thông tin về nhu cầu dinh dưỡng cho từng người trong việc ghi nhãn.
b) Thông tin dinh dưỡng bổ sung
Nội dung của thông tin dinh dưỡng bổ sung có thể khác nhau giữa các quốc gia và giữa các
nhóm đối tượng đích khác nhau ở cùng một quốc gia, điều này tùy thuộc vào chính sách giáo
dục quốc gia và nhu cầu của các nhóm đối tượng đích.
c) Ghi nhãn dinh dưỡng
Việc ghi nhãn dinh dưỡng không được hàm ý rằng thực phẩm được ghi nhãn dinh dưỡng có giá
trị dinh dưỡng vượt trội hơn so với thực phẩm không ghi nhãn dinh dưỡng.
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG

Guidelines on nutrition labelling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này khuyến cáo cách thức ghi nhãn dinh dưỡng cho thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, có thể có những quy định chi tiết hơn.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition labelling)
Việc mô tả nhằm truyền đạt thông tin cho người tiêu dùng các đặc tính dinh dưỡng của thực
phẩm.
Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai nội dung:
a) thông báo dinh dưỡng;
b) thông tin dinh dưỡng bổ sung.
2.2
Thông báo dinh dưỡng (nutrition declaration)
Bản tuyên bố đã được chuẩn hoá hoặc bản liệt kê giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
2.3
Công bố dinh dưỡng (nutrition claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh
dưỡng cụ thể bao gồm (nhưng không giới hạn) giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo
và carbohydrat cũng như hàm lượng các vitamin và khoáng chất. Các nội dung dưới đây không
cấu thành công bố dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong danh mục các thành phần nguyên liệu;
b) việc đề cập đến các chất dinh dưỡng như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh
dưỡng;
c) thông báo định tính hoặc định lượng các chất dinh dưỡng hoặc các thành phần nguyên liệu
nhất định trên nhãn, nếu có quy định.
2.4
Chất dinh dưỡng (nutrient)
Chất được tiêu thụ thông thường như là một thành phần của thực phẩm mà:
a) cung cấp năng lượng; hoặc
b) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống; hoặc
c) thiếu chất đó sẽ gây ra những thay đổi đặc trưng về sinh lý hoặc sinh hoá.
2.5
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu (nutrient reference values)
NRVs
Bộ giá trị bằng số dựa trên các dữ liệu khoa học nhằm mục đích ghi nhãn dinh dưỡng và các
công bố có liên quan, bao gồm hai giá trị NRVs-R và NRVs-NCD.
Xem Phụ lục A về nguyên tắc chung để thiết lập giá trị dinh dưỡng tham chiếu.

2.5.1
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo nhu cầu (nutrient reference values - requirements)
NRVs-R
Các giá trị dinh dưỡng tham chiếu dựa vào các mức dinh dưỡng liên quan đến nhu cầu dinh
dưỡng.
2.5.2
Giá trị dinh dưỡng tham chiếu liên quan đến các bệnh không lây nhiễm (nutrient reference
values - non-communicable disease)
NRVs-NCD
Các giá trị dinh dưỡng tham chiếu dựa vào các mức dinh dưỡng có tác dụng giảm nguy cơ gây
ra các bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn, không bao gồm các bệnh do thiếu dinh
dưỡng hoặc rối loạn về dinh dưỡng.
2.6
Đường (sugars)
Tất cả đường đơn (mono-sacarid) hoặc đường đôi (di-sacarid) có trong thực phẩm.
2.7
Xơ thực phẩm (dietary fibre)
Các polyme carbohydrat [1][1] có ít nhất 10 đơn vị monome [2][2] không bị thủy phân bởi các
enzym nội sinh trong ruột non của người và thuộc các nhóm sau:
- polyme carbohydrat ăn được có mặt tự nhiên trong thực phẩm được tiêu dùng;
- các polyme carbohydrat thu được từ các nguyên liệu thực phẩm thô bằng các biện pháp vật lý,
enzym hoặc hóa học và cho thấy có tác dụng sinh lý có lợi cho sức khỏe, có bằng chứng khoa
học được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- các polyme carbohydrat tổng hợp cho thấy có tác dụng sinh lý có lợi cho sức khỏe, có bằng
chứng khoa học được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2.8
Acid béo không bão hòa đa (polyunsaturated fatty acids)
Các acid béo có nhóm metylen cấu hình cis-cis xen kẽ các liên kết đôi.
2.9
Acid béo dạng trans [3][3] (trans fatty acids)
Mọi đồng phân hình học của các acid béo không bão hòa đơn và các acid béo không bão hòa đa
không liên hợp, bị gián đoạn bởi ít nhất một nhóm metylen, các liên kết đôi cacbon-cacbon với
cấu hình trans.
3 Thông báo dinh dưỡng
[1][1] Xơ thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật có thể bao gồm các phân đoạn của lignin và/hoặc
các hợp chất khác kết hợp với polysaccarid trong thành tế bào thực vật. Các hợp chất này cũng
có thể xác định được bằng một số phương pháp phân tích xơ thực phẩm. Tuy nhiên, các hợp
chất đó không nằm trong định nghĩa về xơ thực phẩm nếu được chiết ra và đưa trở lại thực
phẩm.
[2][2] Cũng có thể bao gồm những carbohydrat từ 3 đến 9 đơn vị monome.
[3][3] Đối với mục đích ghi nhãn dinh dưỡng, có thể xem xét gồm cả các acid béo dạng trans (TFA)
cụ thể trong định nghĩa của TFA nếu sẵn có dữ liệu khoa học mới.

3.1 Áp dụng thông báo dinh dưỡng
3.1.1 Việc thông báo dinh dưỡng là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các thực phẩm bao gói sẵn
khi công bố dinh dưỡng hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe theo TCVN 14429 [4][4] Hướng
dẫn sử dụng công bố dinh dưỡng và công bố khuyến cáo về sức khỏe.
3.1.2 Việc thông báo dinh dưỡng là yêu cầu bắt buộc đối với các thực phẩm bao gói sẵn khác,
ngoại trừ các trường hợp không phù hợp để thông báo dinh dưỡng theo quy định hiện hành [5][5].
Một số thực phẩm có thể được miễn thông báo dinh dưỡng, ví dụ các bao gói nhỏ hoặc thực
phẩm ít có giá trị dinh dưỡng hoặc chiếm không đáng kể trong chế độ ăn.
3.2 Liệt kê thành phần và giá trị dinh dưỡng
3.2.1 Khi áp dụng thông báo dinh dưỡng, cần thông báo các nội dung sau:
- Giá trị năng lượng;
- Hàm lượng protein (chất đạm), carbohydrat tiêu hóa được (carbohydrat không gồm xơ thực
phẩm), chất béo, chất béo bão hòa, natri [6][6], đường tổng số;
- Hàm lượng mọi chất dinh dưỡng khác đã thực hiện công bố dinh dưỡng hoặc công bố khuyến
cáo về sức khỏe;
- Hàm lượng mọi chất dinh dưỡng khác được coi là có liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh
dưỡng tốt, theo quy định hiện hành hoặc các hướng dẫn [7][7] về chế độ ăn, nếu yêu cầu.
3.2.2 Khi thông báo tự nguyện về một chất dinh dưỡng cụ thể ngoài các chất nêu trong 3.2.1, có
thể có yêu cầu thông báo bắt buộc về hàm lượng của mọi chất dinh dưỡng khác được coi là có
liên quan đến việc duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt.
3.2.3 Khi công bố dinh dưỡng hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe cụ thể thì phải thông báo
về hàm lượng của mọi chất dinh dưỡng khác được coi là có liên quan đến việc duy trì tình trạng
dinh dưỡng tốt theo quy định hiện hành hoặc theo khuyến nghị về chế độ ăn.
3.2.4 Khi công bố liên quan đến lượng và/hoặc loại carbohydrat, cần liệt kê bổ sung lượng
đường tổng số theo yêu cầu nêu trong 3.2.1. Lượng tinh bột và/hoặc các thành phần carbohydrat
khác cũng có thể được liệt kê. Khi công bố về hàm lượng xơ thực phẩm trong chế độ ăn, cần
thông báo lượng chất xơ đó.
3.2.5 Khi công bố về lượng và/hoặc loại acid béo hoặc lượng cholesterol, cần thông báo lượng
acid béo bão hòa, acid béo không bão hòa đơn, acid béo không bão hòa đa và cholesterol, ngoài
ra lượng acid béo dạng trans cũng có thể cần thông báo theo quy định hiện hành, cùng với các
yêu cầu trong 3.2.1 và phù hợp với 3.4.7.
3.2.6 Ngoài những thông báo bắt buộc theo quy định tại 3.2.1, 3.2.3 và 3.2.4, có thể liệt kê các
vitamin và khoáng chất phù hợp với những tiêu chí sau:
Chỉ cần thông báo dinh dưỡng đối với các vitamin và khoáng chất đã thiết lập về liều sử dụng
khuyến cáo và/hoặc là các chất quan trọng về mặt dinh dưỡng.
Không cần thông báo dinh dưỡng đối với các vitamin và khoáng chất có mặt với lượng nhỏ hơn
5 % giá trị dinh dưỡng tham chiếu hoặc nhỏ hơn 5 % mức khuyến cáo của cơ quan có thẩm
quyền trên 100 g hoặc 100 ml hoặc trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn.
[4][4] TCVN 14429:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CAC/GL 23-1997 (sửa đổi năm
2013) Guidelines for use of nutrition and health claims.
[5][5] Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi
thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.
[6][6] Tổng lượng natri trong muối có thể được biểu thị dưới dạng lượng “muối tương đương”.
[7][7] Khi mức tiêu thụ các acid béo dạng trans có liên quan đến sức khỏe cộng đồng thì nên xem
xét việc thông báo các acid béo dạng trans trong ghi nhãn dinh dưỡng.

3.2.7 Trong trường hợp sản phẩm là đối tượng ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn cụ thể thì
các nội dung về thông báo dinh dưỡng nêu trong các tiêu chuẩn đó cần được ưu tiên nhưng
không được mâu thuẫn với các nội dung quy định trong 3.2.1 đến 3.2.6 của tiêu chuẩn này.
3.3 Tính giá trị dinh dưỡng
3.3.1 Tính giá trị năng lượng
Giá trị năng lượng liệt kê cần được tính theo các hệ số chuyển đổi sau:
Carbohydrat 4 kcal/g tương đương 17 kJ/g
Protein 4 kcal/g tương đương 17 kJ/g
Chất béo 9 kcal/g tương đương 37 kJ/g
Cồn (ethanol) 7 kcal/g tương đương 29 kJ/g
Acid hữu cơ 3 kcal/g tương đương 13 kJ/g
3.3.2 Tính hàm lượng protein
Hàm lượng protein liệt kê được tính theo công thức sau:
Hàm lượng protein = Hàm lượng nitơ tổng số (theo phương pháp Kjeldahl) x 6,25
trừ khi có hệ số khác được nêu trong phương pháp phân tích áp dụng cho loại thực phẩm cụ thể.
3.4 Trình bày giá trị dinh dưỡng
3.4.1 Giá trị dinh dưỡng khi thông báo cần thể hiện bằng chữ số. Tuy nhiên, có thể sử dụng các
hình thức trình bày khác.
3.4.2 Thông tin về giá trị năng lượng cần được biểu thị theo kJ hoặc kcal trên 100 g hoặc trên
100 ml hoặc trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này
cũng có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc theo mỗi
phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
3.4.3 Thông tin về hàm lượng protein, carbohydrat và chất béo có trong thực phẩm phải được
biểu thị bằng g trên 100 g hoặc trên 100 ml hoặc trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một
phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này cũng có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã
được định lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu
rõ.
3.4.4 Thông tin bằng số về hàm lượng vitamin và khoáng chất nên được biểu thị bằng các đơn
vị đo lường theo hệ mét và/hoặc biểu thị theo tỷ lệ phần trăm của NRV trên 100 g hoặc trên 100
ml hoặc trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một phần đóng gói. Ngoài ra, thông tin này
cũng có thể được biểu thị trong một khẩu phần ăn đã được định lượng trên nhãn hoặc theo mỗi
phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được nêu rõ.
Ngoài ra, thông tin về protein và các chất dinh dưỡng bổ sung cũng có thể biểu thị bằng phần
trăm NRV khi NRV đã được thiết lập.
Các NRVs dưới đây dành cho nhóm đối tượng chung, được xác định là những trẻ trên 36 tháng
tuổi. Các NRVs này được sử dụng cho mục đích ghi nhãn để giúp người tiêu dùng đưa ra lựa
chọn góp phần vào chế độ ăn bổ dưỡng tổng thể.
Có hai loại NRVs: Giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo nhu cầu (NRVs-R) và giá trị dinh dưỡng
tham chiếu liên quan đến bệnh không lây nhiễm (NRVs-NCD). Nguyên tắc chung và các định
nghĩa có liên quan được sử dụng trong việc thiết lập các NRVs này được nêu trong Phụ lục A.
3.4.4.1 Giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo nhu cầu (NRVs-R), xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các giá trị NRVs-R
Tên chất dinh dưỡng Giá trị NRVs-R

