TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14472-11:2025
IEC 62058-11:2008
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
Lời nói đầu
TCVN 14472-11:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62058-11:2008;
TCVN 14472-11:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu
chuẩn sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp
nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu
điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu
tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General acceptance inspection methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận áp dụng cho các công
tơ chế tạo mới và được phân phối theo lô với số lượng từ 50 trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1:2017 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1:
Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng
TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2:1985), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2:
Phương án lấy mẫu xác định theo mức giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô tách biệt
TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy
trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006),_Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê
ứng dụng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải thích các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với
phân bố chuẩn
ISO 3951-1:2005 [1][1], Sampling procedures for inspection by variables - Part 1: Specification for
single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection for a
single quality characteristic and a single AQL (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1:
Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL)
để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL)
ISO 3951-2:2006 [2][2], Sampling procedures for inspection by variables - Part 2: General
specification for single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot
inspection of independent quality characteristics (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng -
Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng
chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-
2:2006) và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “công tơ” có nghĩa là thiết bị đo điện bất kỳ để đo
điện năng tác dụng hoặc phản kháng, chuyển mạch thời gian, bộ thu điều khiển nhấp nháy, v.v.
Thuật ngữ “khách hàng” được sử dụng cùng ý nghĩa với thuật ngữ “người tiêu dùng” và thuật
ngữ “nhà chế tạo” tương tự với “nhà cung cấp”.
3.1 Nguồn dữ liệu
3.1.1
Đặc trưng (characteristic)
Đặc điểm phân biệt.
CHÚ THÍCH 1: Một đặc trưng có thể là vốn có hoặc được ấn định.
CHÚ THÍCH 2: Một đặc trưng có thể là định tính hoặc định lượng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.1.1, có sửa đổi].
3.1.2
Tổng thể (population)
(chuẩn) toàn bộ cá thể được xem xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.1, có sửa đổi].
CHÚ THÍCH: Ví dụ, năng lượng nhận được tại điểm đo (ví dụ nhập vào) và năng lượng được
cấp tại cùng điểm đo đó (ví dụ xuất ra).
3.1.3
(lot)
Phần xác định của tổng thể được cấu thành trong các điều kiện về cơ bản là giống với tổng th
liên quan đến mục đích lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Mục đích lấy mẫu có thể, ví dụ, để xác định khả năng chấp nhận lô hoặc để ước
lượng giá trị trung bình của một đặc trưng cụ thể.
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8243-1:2018 hoàn toàn tương đương ISO 3951-
1:2013.
[2][2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8243-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 3951-
2:2013.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.4].
3.1.4
Lô tách biệt (isolated lot)
Lô được hình thành tách biệt với một loạt lô và cũng không tạo thành một phần của loạt lô đó.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.5].
3.1.5
Lô giao nộp lại (re-submitted lot)
Lô trước đó đã được đánh giá là không được chấp nhận và được nộp lại để kiểm tra sau khi đã
được xử lý, thử nghiệm, phân loại, tái xử lý, ...
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.9].
3.1.6
Cá thể/thực thể (item/entity)
Bất cứ thứ gì có thể được mô tả và xem xét riêng; đối với mục đích của tiêu chuẩn này, cá thể là
công tơ điện.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.11, có sửa đổi].
3.1.7
Cá thể không phù hợp (nonconforming item)
Cá thể có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.12].
3.1.8
Cá thể khuyết tật (defective item)
Cá thể có một hoặc nhiều khuyết tật.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.13].
3.1.9
Đơn vị mẫu (sampling unit)
Một trong các phần riêng lẻ hợp thành tổng thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.14, có sửa đổi].
3.1.10
Đơn vị không phù hợp (nonconforming unit)
Đơn vị có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.15].
3.1.11
Mẫu (sample)
Tập hợp con của tổng thể gồm một hoặc nhiều đơn vị mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.17, có sửa đổi].
3.1.12
Cỡ mẫu (sample size)
Số đơn vị mẫu trong một mẫu.
CHÚ THÍCH: Trong lấy mẫu nhiều giai đoạn, cỡ mẫu là tổng số đơn vị mẫu tại thời điểm kết thúc
giai đoạn cuối cùng của việc lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.26].
3.2 Loại lấy mẫu
3.2.1
Lấy mẫu (sampling)
Hoạt động lấy hoặc tạo thành một mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.1].
3.2.2
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (simple random sampling)
Lấy mẫu trong đó một mẫu gồm_nơn vị mẫu được lấy từ một tổng thể sao cho tất cả các tổ hợp
có thể có của_n_đơn vị mẫu có xác suất được chọn như nhau.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.4, có sửa đổi].
3.2.3
Lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling)
Lấy mẫu sau đó đưa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận một lô dựa trên các kết quả
của mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.17, có sửa đổi].
3.3 Quy định, giá trị và kết quả thử nghiệm
3.3.1
Giới hạn quy định (specification limit)
Giá trị giới hạn được quy định cho một đặc trưng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.3].
3.3.2
Giới hạn quy định trên (upper specification limit)
U
Giới hạn quy định xác định giá trị giới hạn trên.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.4].
3.3.3
Giới hạn quy định dưới (lower specification limit)
L
Giới hạn quy định xác định giá trị giới hạn dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.5].
3.3.4
Giới hạn quy định một phía (single specification limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định chỉ áp dụng cho một giới hạn.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.7].
3.3.5
Giới hạn quy định hai phía kết hợp (combined double specification limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định áp dụng cho cả giới hạn trên và giới hạn dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.8].
3.3.6
Kiểm soát kết hợp (combined control)
Yêu cầu khi sự không phù hợp vượt quá cả giới hạn trên và giới hạn dưới của quy định của một
đặc trưng chất lượng thuộc cùng một cấp và áp dụng một AQL.
[NGUỒN: ISO 3951-2, 3.17, có sửa đổi].
3.3.7
Sự không phù hợp (nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích của thuật ngữ "khuyết tật".
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.11].
3.3.8
Khuyết tật (defect)
Sự không đáp ứng yêu cầu liên quan đến việc sử dụng dự kiến hoặc quy định.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa hai khái niệm khuyết tật và sự không phù hợp là quan trọng
vì nó có ý nghĩa pháp lý, đặc biệt là khi liên quan đến các vấn đề nghĩa vụ pháp lý của sản phẩm.
Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuật ngữ "khuyết tật".
CHÚ THÍCH 2: Mục đích sử dụng dự kiến do khách hàng yêu cầu có thể bị ảnh hưởng do tính
chất của thông tin, ví dụ như hướng dẫn vận hành hoặc bảo trì do khách hàng đưa ra.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.12].
3.4 Các loại kiểm tra
3.4.1
Đánh giá sự phù hợp (conformity evaluation)
Xem xét có hệ thống về mức độ đáp ứng yêu cầu quy định của cá thể/thực thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.1].
3.4.2
Kiểm tra (inspection)
Đánh giá sự phù hợp bằng cách quan sát và phán đoán kèm theo phép đo, thử nghiệm hoặc so
sánh với dưỡng khi thích hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.2].
3.4.3
Kiểm tra định tính (inspection by attributes)
Kiểm tra bằng cách ghi lại sự có mặt hay vắng mặt của một hoặc nhiều đặc trưng cụ thể trong
mỗi cá thể của nhóm đang xét, và đếm số lượng cá thể có hoặc không có đặc trưng đó, hoặc có
bao nhiêu biến cố xảy ra trong cá thể đó.
CHÚ THÍCH: Khi sự kiểm tra chỉ đơn thuần là ghi lại cá thể phù hợp hay không phù hợp, thì kiểm
tra đó được gọi là kiểm tra cá thể không phù hợp. Khi việc kiểm tra được thực hiện để ghi lại số
sự không phù hợp trên mỗi đơn vị, thì gọi là kiểm tra số sự không phù hợp.