
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7589-52:2025
IEC 62053-52:2005
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
Lời nói đầu
TCVN 7589-52:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62053-52:2005;
TCVN 7589-52:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7589 (IEC 62053), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11:2003), Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng
(cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003), Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng
(cấp chính xác 1 và 2);
- TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22:2003), Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng
(cấp chính xác 0,2S và 0,5S);
- TCVN 7589-52:2025 (IEC 62052-52:2005), Phần 52: Ký hiệu.
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ký hiệu chữ cái và đồ họa được thiết kế để ghi nhãn trên và nhận
biết chức năng của công tơ điện xoay chiều kiểu điện cơ hoặc kiểu tĩnh và thiết bị phụ trợ của chúng.
Các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn trên tấm nhãn, mặt đồng hồ, nhãn bên
ngoài hoặc phụ kiện, hoặc được thể hiện trên mặt hiển thị của đồng hồ khi thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 60211, Maximum demand indicators, Class 1.0 (Bộ chỉ thị phụ tải tối đa, Cấp chính xác 1.0)
IEC 60417-DB:2002, Graphical symbols for use on equipment (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết
bị)
IEC 62052-11:2003 [1][1], Electricity metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test
conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu chung, thử nghiệm
và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 62052-11 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Công tơ đo điện năng dư (excess energy meter)
Công tơ được thiết kế để đo điện năng dư khi công suất vượt quá giá trị xác định trước.
[IEV 313-06-07]
3.2
Công tơ có chỉ thị phụ tải cực đại (meter with maximum demand indicator)
Công tơ được lắp phương tiện để chỉ thị giá trị trung bình cao nhất của công suất trong các khoảng
thời gian liên tiếp bằng nhau.
[IEV 313-06-08]
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 11345-11:2016 hoàn toàn tương với IEC 62052-
11:2003; WITH AMENDMENT 1:2016.

3.3
Công tơ hai chiều (bidirectional meter)
Công tơ điện đo dòng điện năng theo cả hai chiều.
[IEV 313-06-08]
3.4
Thanh ghi sơ cấp (primary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính đến các tỷ số của tất cả
các máy biến đổi (máy biến điện áp và máy biến dòng điện) mà công tơ nối.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi có thể đọc trực tiếp trên thanh
ghi.
3.5
Thanh ghi bán sơ cấp (half-primary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính đến tỷ số của máy biến
điện áp hoặc tỷ số của máy biến dòng điện nhưng không phải cả hai.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi được tính bằng cách nhân số
đọc của thanh ghi với một hệ số thích hợp.
3.6
Thanh ghi thứ cấp (secondary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường không tính đến tỷ số của máy biến
đổi.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi được tính bằng cách nhân số
đọc của thanh ghi với một hệ số thích hợp.
3.7
Tấm nhãn của công tơ (name-plate of a meter)
Nhãn dễ đọc, được đặt bên trong hoặc bên ngoài công tơ, chứa các thông tin cần thiết để nhận biết
và lắp đặt công tơ cũng như để giải thích kết quả đo. Đối với công tơ kiểu tĩnh, một số thông tin này
có thể được thể hiện trên màn hiển thị.
CHÚ THÍCH: Thông tin cần ghi trên tấm nhãn được xác định trong IEC 62052-11.
3.8
Mặt đồng hồ (dial)
Một phần của thiết bị chỉ thị có thang chia [=VIM 4.27]
CHÚ THÍCH: Nhìn chung mặt đồng hồ cũng mang thông tin đặc trưng khác của thiết bị.
[IEV 314-01-03]
3.9
Hệ số đọc C của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (reading factor C of a maximum demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc theo đơn vị công suất (tác dụng hoặc phản kháng) để thu được giá trị công
suất tương ứng thể hiện bằng cùng một đơn vị.
CHÚ THÍCH: Hệ số C phụ thuộc vào tỷ số của máy biến điện áp và máy biến dòng điện.
3.10
Hằng số K của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (constant K of a maximum demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc để thu được giá trị công suất (tác dụng hoặc phản kháng) tương ứng.
CHÚ THÍCH: Xem 9.3 và 9.4 về các ví dụ.
4 Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
Trong các ký hiệu dưới đây được cho dưới dạng các ví dụ, mỗi mạch điện áp được thể hiện bằng
đoạn thẳng và mỗi mạch dòng điện được thể hiện bằng hình tròn nhỏ.
Tại điểm cuối của mỗi đường thẳng biểu thị mạch điện áp, một (hoặc nhiều) vòng tròn được đặt vào
để thể hiện (các) mạch dòng điện, được bố trí để có điểm nối chung với mạch điện áp đó.
Nếu một mạch dòng điện và một mạch điện áp có điểm kết nối chung nhưng không thuộc cùng một
phần tử đo, vòng tròn thể hiện mạch dòng điện được nối với điểm giữa của đoạn thẳng thể hiện mạch

điện áp bằng một đường dẫn có độ dày không quá một nửa độ dày của đoạn thẳng đầu tiên.
Nếu một phần tử đo có hai mạch dòng điện với tỷ số số vòng dây là 1/k, đường kính của các vòng
tròn biểu thị phải có tỷ lệ xấp xỉ bằng tỷ lệ đó.
Góc giữa hai đoạn thẳng của ký hiệu thể hiện góc pha giữa hai điện áp tương ứng với quy ước chiều
dương là chiều hướng về điểm chung trong các ký hiệu hai đoạn (ví dụ, ký hiệu 4.9 và 4.10), và theo
hướng lượng giác trong trường hợp các ký hiệu tam giác (ví dụ ký hiệu 4.8).
Để phân biệt hướng điện áp tác dụng lên từng dòng điện, dòng điện chịu ảnh hưởng bởi điện áp
hướng dương phải được thể hiện bằng vòng tròn màu đen, và dòng điện chịu ảnh hưởng của điện áp
hướng âm phải được thể hiện bằng vòng tròn màu trắng.
Bảng 1 - Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
Số thứ tự Mô tả Ký hiệu
4.1 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có
một phần tử đo, có một mạch dòng điện và một mạch điện áp (đối
với các mạch điện một pha, hai dây).
4.2 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có
một phần tử đo, có một mạch điện áp và hai mạch dòng điện (đối
với các mạch điện một pha, hai hoặc ba dây, khi mạch điện áp
được nối ngang qua các dây dẫn bên ngoài).
4.3 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có
hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện,
mỗi mạch được kết nối ở bên ngoài của mạch điện một pha ba dây,
mạch điện áp tương ứng được nối giữa các phần bên ngoài và dây
ở giữa.
4.4 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có
hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện,
mạch dòng điện được lắp trong dây pha của mạch điện ba pha,
mạch điện áp của mỗi phần tử đo được nối giữa trung tính và dây
pha mà mạch dòng điện của nó được lắp vào.
4.5 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản
kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch
dòng điện, và được nối theo phương pháp hai oát mét (đối với các
mạch điện ba pha ba dây).
4.6 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản
kháng có ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch
dòng điện, và được nối theo phương pháp ba oát mét (đối với mạch
điện ba pha bốn dây).
4.7 Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản
kháng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch
dòng điện, và được nối trong các dây dẫn hai pha của mạch điện
hai pha ba dây.
4.8 Công tơ đo điện năng tác dụng có ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có
mạch dòng điện và mạch điện áp, mỗi mạch được bố trí để có điểm
chung với các mạch điện áp của hai phần tử đo khác. Mạch điện áp
của mỗi phần tử đo được nuôi bởi điện áp giữa các dây pha mà
không chứa mạch dòng điện của nó.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.8 tương ứng với Hình 1 và áp dụng cho
mạch điện ba pha, ba hoặc bốn dây.
Hình 1 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng
có ba phân tử đo trong mạch điện ba pha, ba hoặc bốn dây

4.9 Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo
có mạch điện áp và hai mạch dòng điện có số vòng theo tỷ lệ 1:2 (n
và 2n vòng); mỗi mạch điện n vòng dây có điểm chung với mạch
điện áp của cùng phần tử đo, trong khi mỗi mạch dòng điện 2n vòng
có điểm chung với mạch điện áp của phần tử đo còn lại.
Mạch điện n vòng của một trong các phần tử đo và mạch điện 2n
vòng của phần tử đo còn lại chịu điện áp dương ngược với mạch
điện 2n vòng của phần tử đo thứ nhất và mạch điện n vòng của
phần tử đo thứ hai chịu điện áp âm.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.9 tương ứng với Hình 2 và áp dụng cho
mạch điện ba pha, ba dây.
Hình 2 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng
có hai phần tử đo và mạch dòng điện chia nhánh trong mạch
điện ba pha, ba dây
4.10 Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo
có mạch điện áp và mạch dòng điện, một trong các mạch dòng điện
có điểm chung với mạch điện áp của phần tử đo còn lại, trong khi
mạch dòng điện của phần tử còn lại đó có điểm chung với các mạch
điện áp của hai phần tử đo.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.10 tương ứng với Hình 3 và áp dụng cho
mạch điện ba pha, ba dây.
Hình 3 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng
có hai phần tử đo trong mạch điện ba pha, ba dây
5 Ký hiệu của các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ điện
Bảng 2 - Ký hiệu của các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ điện
Số thứ tự Mô tả Ký hiệu
5.1 Ampe A
5.2 Vôn V
5.3 Oát W
5.4 Oát giờ Wh
5.5 Var var
5.6 Var-giờ varh
5.7 Vôn-ampe VA
5.8 Vôn-ampe-giờ VAh
5.9 Héc Hz
5.10 Vôn bình phương giờ V2h
5.11 Ampe bình phương giờ A2h
5.12 Giờ h
5.13 Phút min
5.14 Giây s

5.15 Độ Celsius °C
6 Ghi nhãn các đại lượng đo
Ký hiệu của các đơn vị cơ bản theo Điều 5, cùng với các thang đo áp dụng được (ví dụ k, M, G) phải
được ghi nhãn rõ ràng trên tấm nhãn hoặc trên mặt đồng hồ của công tơ. Với công tơ có khả năng đo
nhiều thông số, các đơn vị và thang đo tương ứng phải được thể hiện trên mặt hiển thị. Có thể bổ
sung thêm các ký hiệu khác trên tấm nhãn, mặt đồng hồ hoặc mặt hiển thị, với điều kiện chúng không
gây khó khăn cho việc các thông số đo được.
Đối với công tơ dùng trong điều kiện đặc biệt và/hoặc có dải hệ số công suất khác biệt, thì cần sử
dụng ký hiệu phù hợp.
Đối với công tơ cơ khí đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế độ sớm pha hoặc trễ pha, rôto phải
quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía trước, và bộ đếm phải được đánh dấu tương ứng. Khi đo được
cả hai chế độ sớm pha và trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ trễ pha, và hai bộ đếm
cần được đánh dấu riêng biệt.
Đối với công tơ kiểu điện cơ đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế độ sớm pha hoặc trễ pha, rôto
phải quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía trước, và bộ đếm phải được ghi nhãn hoặc
tương ứng. Khi đo được cả hai chế độ sớm pha và trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ
trễ pha. Hai thanh ghi phải được ghi nhãn với hoặc tương ứng, sát với mỗi thanh ghi.
Đối với công tơ đo công suất biểu kiến có giới hạn hệ số công suất thì các giới hạn này phải được ghi
trong dấu ngoặc đơn sau đơn vị đo.
Bảng 3 - Ghi nhãn các đại lượng đo (các ví dụ)
Số thứ tự Mô tả Ký hiệu
6.1 Công tơ đo điện năng tác dụng kWh
6.2 Công tơ đo điện năng phản kháng kvarh
6.3 Công tơ đo điện năng phản kháng loại cảm kháng và dung
kháng có hai thanh ghi
6.4 Công tơ vôn-ampe-giờ kVAh
6.5 Công tơ vôn-ampe-giờ dùng cho dải cosφ giới hạn
Ví dụ: cosφ = 0,5 ... 0,9
6.6 Dải làm việc của công tơ đo điện năng phản kháng
7 Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện
Bảng 4 - Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện (các ví dụ)
Số thứ tự Mô tả Ký hiệu
7.1 Cấp chính xác
Ví dụ cấp 1 hoặc Cấp 1
7.2 Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu điện cơ
Ví dụ: 500 vòng trên kilooát giờ hoặc 2Wh trên vòng
500 r/kWh
hoặc
2 Wh/r
7.3 Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu tĩnh
Ví dụ: 500 xung trên kilooát giờ hoặc 2 Wh trên xung
500 xung/kWh
hoặc
2 Wh/xung
7.4 Công tơ có bọc cách điện bảo vệ cấp II IEC 60417-5172 (DB:
2003-02): Thiết bị Cấp II
8 Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi
Khi công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi, tỷ số máy biến đổi phải được ghi nhãn như dưới đây.
Trên tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ của công tơ: ghi tỷ số biến mà thanh ghi tính đến (với thanh ghi sơ
cấp là tất cả tỷ số, với thanh ghi bán sơ cấp chỉ ghi tỷ số được tính)

