
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14472-21:2025
IEC 62058-21:2008
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN - PHẦN 21: YÊU CẦU CỤ THỂ DÙNG
CHO CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC 0,5; 1 VÀ 2)
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection - Part 21: Particular requirements
for electromechanical meters for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
Lời nói đầu
TCVN 14472-21:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62058-21:2008;
TCVN 14472-21:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu chuẩn
sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ
đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo
điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN - PHẦN 21: YÊU CẦU CỤ THỂ DÙNG
CHO CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC 0,5; 1 VÀ 2)
Electricity metering equipment (AC) - Acceptance inspection - Part 21: Particular requirements
for electromechanical meters for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể để kiểm tra chấp nhận công tơ kiểu điện cơ hoạt động
thông qua máy biến dòng hoặc được nối trực tiếp với lưới điện, được chế tạo mới dùng để đo điện
năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2) được phân phối theo lô với số lượng trên 50. Phương pháp
chấp nhận các lô nhỏ hơn cần theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Quá trình được đề cập trong tiêu chuẩn này về cơ bản được thiết kế để kiểm tra chấp nhận giữa nhà
chế tạo và người mua.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác, ví dụ để hỗ trợ kiểm
tra xác nhận ban đầu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận - Phần
11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận
ISO/IEC GUIDE 98:1995, Guide to the Expression of Uncertainty in Measurement (Hướng dẫn trình
bày độ không đảm bảo đo)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt trong TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
4 Điều kiện thử nghiệm
4.1 Nơi kiểm tra
Áp dụng 5.15 của TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
4.2 Điều kiện tham chiếu
Các thử nghiệm phải được thử nghiệm trong các điều kiện được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 như
dưới đây.
Bảng 1 - Mất cân bằng điện áp và dòng điện đối với công tơ nhiều pha
Điều kiện Cấp chính xác

0,5 1 2
Từng điện áp giữa pha với trung tính và giữa hai pha bất kỳ
không được sai khác so với giá trị trung bình của điện áp
tương ứng quá
± 0,5 % ± 1 % ± 1 %
Từng dòng điện trong các dây dẫn không được sai khác với
dòng điện trung bình quá ± 1 % ± 2% ± 2%
Sự dịch pha của từng dòng điện trong các dòng điện này so
với điện áp pha-trung tính tương ứng, bất kể góc pha là bao
nhiêu, không được sai khác nhau quá
2°
Bảng 2 - Các điều kiện tham chiếu
Đại lượng ảnh hưởng Giá trị tham chiếu
Dung sai cho phép đối với
công tơ có cấp chính xác
0,5 1 2
Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ tham chiếu hoặc, khi
không quy định, 23 °C a± 1 °C ± 2 °C ± 2°C
Điện áp Điện áp tham chiếu ± 0,5 % ± 1,0 % ± 1,0 %
Tần số Tần số tham chiếu ± 0,2 % ± 0,3 % ± 0,5 %
Thứ tự pha L1 - L2 - L3 -
Mất cân bằng điện áp Tất cả các pha được nối -
Dạng sóng Điện áp và dòng điện hình sin Hệ số méo nhỏ hơn
2% 2% 3%
Cảm ứng từ liên tục có nguồn
gốc bên ngoài Bằng không -
Cảm ứng từ có nguồn gốc bên
ngoài ở tần số tham chiếu Cảm ứng từ bằng không
Giá trị cảm ứng gây ra thay đổi
sai số không lớn hơn b
± 0,1 % ± 0,2 % ± 0,3 %
nhưng trong mọi trường hợp cần
nhỏ hơn b
Hoạt động của các phụ kiện Các phụ kiện không hoạt động -
Tư thế làm việc Tư thế làm việc thẳng đứng c± 0,5°
Nhiễu dẫn, cảm ứng bởi trường
từ tần số radio, 150 kHz đến 80
MHz
Bằng không < 1 V
a Nếu các thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ khác với nhiệt độ tham chiếu, kể cả các dung sai cho
phép, các kết quả phải được hiệu chỉnh bằng cách áp dụng hệ số nhiệt độ thích hợp của công tơ.
b Thử nghiệm gồm
1) đối với công tơ một pha, đầu tiên xác định các sai số với công tơ thường được nối với nguồn lưới
và sau đó đảo ngược các kết nối với mạch dòng điện cũng như mạch điện áp. Một nửa chênh lệch
giữa hai sai số là giá trị thay đổi sai số. Vì trường bên ngoài có pha chưa biết, thử nghiệm cần được
thực hiện ở 0,1 lb ứng với 0,05 ln ở hệ số công suất bằng 1 và 0,2 lb ứng với 0,1 ln ở hệ số công suất
0,5;
2) đối với công tơ ba pha, thực hiện ba phép đo ở 0,1 lb ứng với 0,05 ln ở hệ số công suất bằng 1, sau
mỗi phép đo, đấu nối với các mạch dòng điện và các mạch điện áp được thay đổi sao 120° trong khi
thứ tự pha không thay đổi. Chênh lệch lớn nhất giữa mỗi sai số được xác định và giá trị trung bình
của chúng là giá trị thay đổi sai số.
c Xác định tư thể làm việc thẳng đứng (xem IEC 62053-11, 5.1).
Kết cấu và lắp ráp công tơ cần đảm bảo đúng vị trí thẳng đứng (trong các mặt phẳng thẳng đứng
trước-sau và trái-phải) khi
- đế công tơ được đỡ dựa vào tường thẳng đứng, và
- mép tham chiếu (ví dụ mép dưới của khối đầu nối) hoặc đường tham chiếu được đánh dấu trên vỏ
công tơ nằm ngang.

4.3 Độ không đảm bảo đo của sai số phần trăm
Quá trình đo phải sao cho độ không đảm bảo đo của sai số phần trăm không nên vượt quá một phần
năm giới hạn sai số phần trăm đối với điểm thử nghiệm cho trước ở các điều kiện tham chiếu.
Để xác định độ không đảm bảo đo, xem ISO/IEC GUIDE 98.
Nếu độ không đảm bảo đo vượt quá giới hạn này thì việc kiểm tra định lượng có thể không thực hiện
được. Sẽ chỉ có thể kiểm tra định tính, và các giới hạn sai số phần trăm phải được hiệu chỉnh bằng
cách sử dụng công thức sau:
trong đó
e(l, cosφ) là giới hạn sai số phần trăm đối với điểm thử nghiệm cho trước ở các điều kiện tham chiếu;
U là độ không đảm bảo đo.
VÍ DỤ: Nếu, đối với một điểm thử nghiệm cho trước, giới hạn sai số phần trăm ở các điều kiện tham
chiếu là
e(l, cosφ) = ± 2 %; và
U = 0,5 %;
thì
ecorr(l, cosφ) = ± (6/5 • 2,0 - 0,5) = ±1,9 %.
Thay cho giới hạn ban đầu, áp dụng giới hạn sau hiệu chỉnh này.
Bảng 3 đưa ra các giới hạn sai số phần trăm được hiệu chỉnh với độ không đảm bảo đo, sử dụng
công thức trên.
Bảng 3 - Các giới hạn sai số phần trăm được hiệu chỉnh theo độ không đảm bảo
4.4 Nắp và kẹp chì
Công tơ phải được kiểm tra và thử nghiệm với các nắp và kẹp chì của nhà chế tạo không bị vỡ.
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu về thử nghiệm các khía cạnh cơ khí, các điều kiện cần theo thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và người mua.
5 Quy trình kiểm tra
5.1 Các thử nghiệm cần thực hiện và phương pháp kiểm tra
Bảng 4 quy định các đặc tính cần xem xét, phân loại các sự không phù hợp, và (các) phương pháp
kiểm tra cần áp dụng, có tham chiếu kế hoạch lấy mẫu trong TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
Bảng 4 - Thử nghiệm chấp nhận và phương pháp kiểm tra
Thử
nghiệm
số
Thử nghiệm Phân loại sự không
phù hợp
Các phương pháp kiểm tra sẵn
có a
Kế hoạch lấy mẫu
TCVN 14472-11
(IEC 62058-11)
1 Thử nghiệm
điện áp xoay
chiều
Nghiêm trọng Kiểm tra định tính từng lô, lấy
mẫu một lần, Ac = 0 hoặc
Bảng 6
Kiểm tra định tính lô tách biệt, quy Bảng 18

trình A, Ac = 0
2 Không tải Không nghiêm trọng Kiểm tra định tính từng lô, lấy
mẫu một lần, AQL = 1,0 hoặc
Bảng 2
Kiểm tra định tính từng lô, lấy
mẫu hai lần, AQL = 1,0 hoặc
Bảng 7
Kiểm tra định tính lô tách biệt, lấy
mẫu một lần hoặc hai lần, quy
trình A, LQ = 5,0 hoặc
Bảng 17
Kiểm tra định tính lô tách biệt, lấy
mẫu một lần hoặc hai lần, quy
trình B, LQ = 5,0
Bảng 20
3 Khởi động Không nghiêm trọng Như đối với thử nghiệm số 2
4 ... 9 Cấp chính
xác
Không nghiêm trọng Như đối với thử nghiệm số 2, ngoài ra
Kiểm tra định lượng từng lô,
phương pháp “s”, AQL = 1,0 hoặc
Bảng 24
Kiểm tra định lượng từng lô,
phương pháp “σ”, AQL = 1,0
Bảng 26
10 Hằng số công
tơ
Nghiêm trọng Như đối với thử nghiệm số 1
- Các thử
nghiệm khác
Xem 5.8 -
a Kiểm tra 100 % có thể luôn được sử dụng, xem Điều 6 của TCVN 14472-11 (IEC 62058-11).
Đối với các thử nghiệm khác nhau, nếu các kế hoạch lấy mẫu đưa ra các kích cỡ mẫu khác nhau thì
số lượng mẫu phải bằng cỡ mẫu lớn nhất. Cỡ mẫu nhỏ hơn phải được chọn ngẫu nhiên từ mẫu lớn
hơn.
5.2 Các thử nghiệm sơ bộ và ổn định trước
Công tơ được chọn để kiểm tra phải được xem xét bằng mắt để kiểm tra xác nhận rằng chúng thuộc
cùng một kiểu, ghi nhãn đúng theo quy định và không có công tơ nào có dấu hiệu hư hại. Công tơ
phải phù hợp với chấp nhận kiểu và chúng phải có cùng đặc tính về điện áp và dòng điện.
Trước các thử nghiệm, công tơ phải được cấp điện ở điện áp tham chiếu và mang tải với dòng điện
quy định dưới đây, ở hệ số công suất bằng một để đạt đến ổn định nhiệt.
Giá trị dòng điện phải bằng 0,1 lb đối với công tơ nối trực tiếp hoặc 0,1 ln đối với công tơ hoạt động
qua máy biến dòng.
Các thử nghiệm phải được thực hiện theo trình tự dưới đây.
5.3 Thử nghiệm số 1: Thử nghiệm điện áp xoay chiều
Thử nghiệm điện áp xoay chiều phải được thực hiện theo Bảng 5.
Điện áp thử nghiệm về cơ bản phải là hình sin, có tần số trong khoảng từ 45 Hz đến 65 Hz, và đặt
trong 2 s. Nguồn điện phải có khả năng cung cấp tối thiểu 500 VA. Thời gian tăng và thời gian giảm
của điện áp thử nghiệm phải ≤ 2 s. Các mạch điện phụ trợ có điện áp tham chiếu bằng hoặc nhỏ hơn
40 V phải được nối đất.
Trong thử nghiệm này, không được xảy ra phóng điện bề mặt, phóng điện đánh thủng hoặc phóng
điện đâm xuyên.
Bảng 5 - Thử nghiệm điện áp xoay chiều
Điện áp thử nghiệm hiệu dụng dùng
cho công tơ có cấp cách điện
Các điểm đặt điện áp
I II
1,6 kV 3,2 kV Giữa một phía là tất cả các mạch dòng điện và mạch điện áp
cũng như các mạch điện phụ trợ có điện áp tham chiếu lớn
hơn 40 V, được nối với nhau, và một phía là đất,
Nếu nhà chế tạo cung cấp bằng chứng cho thấy thử nghiệm đã được thực hiện trên từng hạng mục
trước khi kiểm tra chấp nhận thì thử nghiệm này không phải thực hiện nữa.
5.4 Thử nghiệm số 2: Thử nghiệm điều kiện không tải

Khi công tơ được mang điện ở điện áp tham chiếu, ở hệ số công suất bằng một và với dòng điện thử
nghiệm được đặt vào, và được nối như thể hiện trên sơ đồ đấu nối thì đĩa quay không được quay hết
một vòng.
Đối với các thanh ghi kiểu tang trống, các điều kiện này chỉ áp dụng đối với loại một tang trống chuyển
động.
Giá trị dòng điện thử nghiệm phải là 0,001 lb trong trường hợp công tơ nối trực tiếp hoặc 0,001 ln trong
trường hợp công tơ được hoạt động thông qua máy biến dòng.
CHÚ THÍCH: Không giống trong thử nghiệm điển hình, thử nghiệm này được thực hiện ở dòng điện
nhỏ vì các điều kiện thử nghiệm là khác nhau.
5.5 Thử nghiệm số 3: Thử nghiệm khởi động
Khi công tơ được cấp điện ở điện áp tham chiếu, (và trong trường hợp công tơ nhiều pha với tải cân
bằng) và được nối như thể hiện trên sơ đồ đấu nối, đĩa quay phải khởi động và tạo thành nhiều hơn
một vòng ở dòng điện cho trong Bảng 6.
Đối với công tơ có các thanh ghi kiểu tang trống, thử nghiệm này phải được thực hiện với không quá
hai tang trống chuyển động.
Bảng 6 - Giá trị dòng điện trong thử nghiệm khởi động
Công tơ dùng cho Cấp chính xác của công tơ Hệ số công
suất
0,5 1 2
Đấu nối trực tiếp - 0,004 lb0,005 lb1
Đấu nối thông qua máy biến
dòng
0,002 ln0,002 ln0,003 ln1
5.6 Thử nghiệm từ số 4 đến số 9: Thử nghiệm cấp chính xác
Các thử nghiệm cấp chính xác đối với các công tơ một pha hoặc nhiều pha phải được thực hiện ở
các điểm thử nghiệm quy định trong Bảng 7, theo trình tự thể hiện trong bảng, mà không đợi đạt được
cân bằng nhiệt giữa các phép đo.
Bảng 7 - Điểm thử nghiệm cấp chính xác và giới hạn sai số phần trăm
Thử
nghiệm
số
Giá trị dòng điện đối với Hệ số
công
suất
Áp dụng
đối với
công tơ
kiểu
Tải (trong
trường hợp
công tơ
nhiều pha)
Giới hạn sai số phần trăm
đối với công tơ có cấp
chính xác
Công tơ nối
trực tiếp
Công tơ nối
qua máy
biến dòng
0,5 1 2
4 0,05 lb0,02 ln1Một pha và
nhiều pha Cân bằng ± 1,0 ± 1,5 ± 2,5
5lbln1Một pha và
nhiều pha Cân bằng ± 0,5 ± 1,0 ± 2,0
6lbln0,5 Một pha và
nhiều pha Cân bằng ± 0,8 ± 1,0 ± 2,0
7lbln1 Nhiều pha Một pha a± 1,5 ± 2,0 ± 3,0
8lbln1 Nhiều pha Một pha b± 1,5 ± 2,0 ± 3,0
9lmax lmax 1Một pha và
nhiều pha Cân bằng ± 0,5 ± 1,0 ± 2,0
a Công tơ phải được cấp nguồn với điện áp ba pha đối xứng. Dòng điện phải được đặt vào pha bất
kỳ.
b Công tơ phải được cấp nguồn với điện áp ba pha đối xứng. Dòng điện phải được đặt vào pha khác
với pha trong thử nghiệm số 7.
5.7 Thử nghiệm số 10: Kiểm tra xác nhận thanh ghi
Thử nghiệm này phải được thực hiện bằng cách đo lượng năng lượng đủ, để kiểm tra xác nhận rằng
cấp chính xác của các gia số trong số đọc của thanh ghi tốt hơn ±1,0 %.
Thử nghiệm phải được thực hiện đối với mỗi công tơ trên tối thiểu một thanh ghi biểu giá.
5.8 Các thử nghiệm khác
Nhà chế tạo và khách hàng có thể thỏa thuận việc thực hiện thử nghiệm các khía cạnh chức năng và

