
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14450-2:2025
IEC 61980-2:2023
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 2: YÊU CẦU
CỤ THỂ ĐỐI VỚI TRUYỀN THÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT
KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 2: Specific requirements for MF-
WPT system communication and activities
Lời nói đầu
TCVN 14450-2:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-2:2023;
TCVN 14450-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền điện cho xe
điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe
điện gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động
của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất
không dây sử dụng trường từ.
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 2: YÊU CẦU
CỤ THỂ ĐỐI VỚI TRUYỀN THÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT
KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 2: Specific requirements for MF-
WPT system communication and activities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến truyền thông và các hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây
sử dụng trường từ (MF-WPT).
Yêu cầu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống MF-WPT theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3)
và ISO 19363.
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:
- đặc tính hoạt động và chức năng của hệ thống truyền thông MF-WPT và các hoạt động liên quan, và
- đặc tính hoạt động và chức năng của hệ thống định vị.
Các khía cạnh sau đây đang được xem xét đối với các tiêu chuẩn trong tương lai:
- yêu cầu đối với xe điện hai bánh và ba bánh;
- yêu cầu đối với hệ thống MF-WPT cung cấp năng lượng cho các xe điện đang di chuyển;
- yêu cầu đối với truyền công suất hai chiều.
CHÚ THÍCH: Truyền thông nội bộ bất kỳ của thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị xe điện không thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14450-1 (IEC 61980-1), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần
1: Yêu cầu chung
TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe
điện - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ
ISO 15118-20, Road vehicles - Vehicle to grid communication interface - Part 20: 2nd generation
network layer and application layer requirements (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao diện

truyền thông xe và lưới điện - Phần 20: Yêu cầu đối với lớp mạng thế hệ thứ hai và lớp ứng dụng)
ISO 15118-8:2020, Road vehicles - Vehicle to grid communication interface - Part 8: Physical layer
and data link layer requirements for wireless communication (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao
diện truyền thông xe và lưới điện - Phần 8: Yêu cầu đối với lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu dùng cho
truyền thông không dây)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 14450-1 (IEC 61980-1),
TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Căn chỉnh (alignment)
Vị trí tương đối theo hướng X và Y của thiết bị thứ cấp so với thiết bị sơ cấp đối với khoảng sáng gầm
cho trước của thiết bị thứ cấp.
3.2
Điểm căn chỉnh trung tâm (centre alignment point)
Tâm hình học của vùng dung sai căn chỉnh.
Chú thích 1: Điểm căn chỉnh trung tâm luôn liên quan đến sự kết hợp giữa thiết bị sơ cấp và thiết bị
thứ cấp và phụ thuộc vào đặc tính từ.
3.3
Mã tránh xung đột (collision avoidance code)
CAC
Định danh tạm thời của mỗi anten để phân biệt tín hiệu điểm-điểm (P2PS) với các tín hiệu P2PS
được gửi bởi các anten khác hoặc các phương tiện khác.
3.4
Hệ thống WPT tương thích cấp A (compatibility class A WPT system)
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A kết hợp với thiết bị EV tương thích cấp A
Chú thích 1: Đối với thiết bị cấp nguồn cấp A, xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), và đối với thiết bị
EV cấp A, xem ISO 19363.
3.5
Hệ thống WPT tương thích cấp B (compatibility class B WPT system)
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B kết hợp với thiết bị EV tương thích cấp A hoặc thiết bị EV tương
thích cấp B.
Chú thích 1: Đối với thiết bị cấp nguồn cấp B, xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), và đối với thiết bị
EV cấp A hoặc thiết bị EV tương thích cấp B, xem ISO 19363.
3.6
Bộ điều khiển truyền thông xe điện (electric vehicle communication controller)
EVCC
Hệ thống tích hợp trên xe, thực hiện truyền thông giữa xe và bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp
nguồn (SECC) để hỗ trợ các chức năng cụ thể.
Chú thích 1: Các chức năng cụ thể có thể là, ví dụ, điều khiển các kênh đầu vào và đầu ra, mã hóa
hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.31]
3.7
Thiết bị EV (EV device)
Cụm linh kiện trên xe bao gồm cả các thành phần cần thiết cho WPT.
Chú thích 1: Các hệ thống phụ trợ được sử dụng để hỗ trợ hoạt động của MF-WPT cũng được bao
gồm (ví dụ định vị).
3.8
Bộ điều khiển P2PS của thiết bị EV (EV device P2PS controller)
Thiết bị trên xe điều khiển P2PS của thiết bị EV.

3.9
Mạch điện EV (EV power circuit)
EVPC
Cụm linh kiện trên xe, bao gồm thiết bị thứ cấp và mạch điện tử công suất EV, cũng như các kết nối
điện và cơ khí.
Chú thích 1: EVPC trong tiêu chuẩn này được định nghĩa cụ thể cho các hệ thống MF-WPT.
3.10
Vật thể ngoại lai (foreign object)
Vật thể không phải là một phần gắn liền của xe hoặc hệ thống WPT.
3.11
Tần số thấp (low frequency)
LF
Trường từ định hướng hoạt động trong các băng tần vô tuyến ITU tần số thấp hoặc tần số rất thấp
(LF và VLF, tức là từ 3 kHz đến 300 kHz) như mô tả trong Điều B.4.
3.12
Kích thích công suất thấp (low power excitation)
LPE
Cấp năng lượng cho thiết bị sơ cấp như một P2PS.
3.13
Hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ (magnetic field wireless power transfer
system)
Hệ thống MF-WPT (MF-WPT system)
Hệ thống bao gồm thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV để thực hiện MF-WPT.
3.14
Độ lệch tự nhiên (natural offset)
Các thành phần X và Y của vector từ tâm của thiết bị sơ cấp đến điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị
thứ cấp.
3.15
Kết nối các hệ thống mở (open systems interconnection)
OSI
Mô hình tham chiếu được phát triển bởi ISO để cho phép các hệ thống khác nhau hoặc tương tự giao
tiếp với nhau.
Chú thích 1: Mô hình này tạo thành một khung tham chiếu để mô tả việc trao đổi dữ liệu. Mỗi lớp thực
hiện một dịch vụ theo yêu cầu của lớp cao hơn kề cận và nhờ đó, yêu cầu các dịch vụ cơ bản hơn từ
các lớp thấp hơn. Mô hình này được mô tả gồm 7 lớp.
Chú thích 2: Kết nối hệ thống mở (OSI) là một nỗ lực quốc tế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
truyền thông giữa các máy tính có chế tạo và công nghệ khác nhau.
[NGUỒN: ISO 15784-3:2008, 3.11, có sửa đổi - Chú thích 2 đã được thêm vào.]
3.16
Tín hiệu điểm-điểm (point to point signal)
P2PS
Liên kết không dây một chiều giữa thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn.
3.17
Thiết bị sơ cấp (primary device)
Thành phần ngoài xe tạo ra và định hình trường từ để truyền công suất.
3.18
Thiết bị thứ cấp (secondary device)

Thành phần trên xe thu nhận trường từ.
3.19
Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp (secondary device ground clearance)
Khoảng cách thẳng đứng giữa mặt đất và điểm thấp nhất của thiết bị thứ cấp bao gồm cả vỏ bọc.
Chú thích 1: Bề mặt bên dưới không cần phải phẳng hoặc song song với mặt đất.
3.20
Bộ điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn (supply device P2PS controller)
Thiết bị nằm bên ngoài xe để điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn.
3.21
Bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (supply equipment communication controller)
SECC
Thực thể thực hiện truyền thông với một hoặc nhiều EVCC.
Chú thích 1: Các chức năng của bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn có thể điều khiển các
kênh đầu vào và đầu ra, mã hóa dữ liệu, hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
Chú thích 2: Một SECC, trong một số cấu hình nhất định, có thể điều khiển nhiều thiết bị cấp nguồn.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.68, có sửa đổi - Các từ "và có thể tương tác với các tác nhân thứ
cấp" đã được xóa khỏi định nghĩa, xóa Chú thích 1 và Chú thích 2, và bổ sung một chú thích mới.]
3.22
Mạch công suất cấp nguồn (supply power circuit)
SPC
Cụm linh kiện đặt bên ngoài xe bao gồm thiết bị sơ cấp và mạch điện tử công suất cấp nguồn, cũng
như các kết nối điện và cơ.
Chú thích 1: Mạch công suất cấp nguồn trong tiêu chuẩn này được định nghĩa cụ thể cho các hệ
thống MF-WPT.
3.23
Mạch điện tử công suất cấp nguồn (supply power electronics)
Linh kiện đặt bên ngoài xe để chuyển đổi công suất và tần số từ mạng nguồn sang công suất và tần
số cần thiết cho thiết bị sơ cấp.
3.24
Mạng cục bộ không dây (wireless local area network)
WLAN
Mạng cục bộ trong đó dữ liệu được truyền mà không sử dụng dây dẫn.
Chú thích 1: Hệ thống MF-WPT cho phép truyền thông không dây giữa một SECC và một hoặc nhiều
EVCC.
3.25
Phiên WPT (WPT session)
Phiên MF-WPT (MF-WPT session)
Các hoạt động WPT bắt đầu với việc thiết lập truyền thông thành công và kết thúc bằng việc kết thúc
truyền thông.
3.26
Điểm sạc WPT (WPT charging spot)
Địa điểm cung cấp WPT chỉ có một thiết bị cấp nguồn.
3.27
Địa điểm sạc WPT (WPT charging site)
Địa điểm cung cấp WPT (WPT supply site)
Vị trí vật lý của một hoặc nhiều điểm sạc WPT.
4 Chữ viết tắt

ASK điều chế dịch biên độ amplitude-shift keying

