TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14228-2:2025
ISO/IEC 30101-2:2023
INTERNET VẠN VẬT (LOT) - NỀN TẢNG TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ IOT - PHẦN
2: TÍNH LIÊN TÁC VẬN CHUYỂN GIỮA CÁC ĐIỂM NÚT
Internet of things (IoT) - Data exchange plafform for IoT services - Part 2: Transport
interoperability between nodal points
Nội dung
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thuật ngữ viết tắt
5. Tổng quan
6. Yêu cầu chức năng
6.1. Quy định chung
6.2. Tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút
6.3. Các tham số hệ thống cho hệ thống IoT
6.4. Các loại trao đổi dữ liệu và các loại truyền dữ liệu
7. Các khối chức năng con
7.1. Quy định chung
7.2. Định nghĩa các khối chức năng con
7.3. Khối chức năng con tương tác
7.4. Khối chức năng con quản lý tính liên tác
7.5. Khối chức năng con kiểm soát tính liên tác
8. Cơ chế hoạt động
8.1. Quy định chung
8.2. Truyền theo yêu cầu bằng gán tĩnh
8.3. Truyền theo yêu cầu bằng phát hiện động
8.4. Truyền dữ liệu bằng gán tĩnh
8.5. Truyền dữ liệu bằng phát hiện động
Phụ lục A (tham khảo) Dịch vụ IoT độ trễ tới hạ
Phụ lục B (tham khảo) Chiến lược lưu trữ cho các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn tại một điểm nút
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14228-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30161-2:2023.
TCVN 14228-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14228 (ISO/IEC 30161), Internet vạn vật (loT) - Nền tảng trao đổi dữ
liệu đối với các dịch vụ IoT bao gồm:
Phần 1: Yêu cầu chung và kiến trúc;
Phần 2: Tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút.
INTERNET VẠN VẬT (IOT) - NỀN TẢNG TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ IOT - PHẦN
2: TÍNH LIÊN TÁC VẬN CHUYỂN GIỮA CÁC ĐIỂM NÚT
Internet of things (IoT) - Data exchange plafform for IoT services - Part 2: Transport
interoperability between nodal points
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các hạng mục sau đây về tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút trong
nền tảng trao đổi dữ liệu IoT (IoT DEP):
• Các yêu cầu;
• Các khối chức năng;
• Cơ chế hoạt động.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020), Internet vạn vật (loT) - Nền tảng trao đổi dữ liệu cho
các dịch vụ IoT - Phần 1: Yêu cầu chung và kiến trúc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Dữ liệu IoT (IoT data)
Chuỗi bit được trao đổi giữa các chức năng IoT DEP.
3.2
Nền tảng trao đổi dữ liệu IoT (IoT data exchange platform)
IoT DEP
Tập các khối chức năng đưa ra một khái niệm căn bản về các khối dữ liệu IoT và trao đổi dữ liệu IoT
với các thực thể khác.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, trong một lượng lớn các cảm biến trên nhiều mạng khác nhau, IoT DEP làm
giảm lưu lượng truy cập và trao đổi dữ liệu IoT với các thực thể khác. Các khối chức năng của IoT
DEP được triển khai tại các điểm cuối và điểm nút trong mạng loT. Các khối chức năng này hợp tác
như một nền tảng.
[NGUỒN: 3.1, TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020)]
3.3
Mạng IoT DEP (IoT DEP network)
Mạng bao gồm nhiều điểm nút.
3.4
Dịch vụ IoT (IoT service)
Dịch vụ trao đổi dữ liệu giữa các điểm cuối trong hệ thống IoT.
3.5
Hệ thống IoT (IoT system)
Hệ thống cung cấp các chức năng của loT.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống IoT có thể bao gồm nhưng không giới hạn, các thiết bị loT, cổng loT, cảm
biến và bộ thi hành.
[NGUỒN: 3.2.9, ISO/IEC 20924:2021 [1]]
3.6
Điểm nút (nodal point)
Điểm điều tra/dò tìm thông tin định tuyến được quy định trong các giao thức truyền thông và chuyển
tiếp các khối dữ liệu theo thông tin đó.
[NGUỒN: 3.2, TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020)]
4. Thuật ngữ viết tắt
CAC Communication access control Kiểm soát truy cập truyền thông
loT Internet of Thinas Internet vạn vật
IoT DEP IoT data exchange platform Nền tảng trao đổi dữ liệu loT
IP Internet protocol Giao thức internet
OSI Open systems interconnection Kết nối hệ thống mở
QoS Quality of service Chất lượng dịch vụ
5. Quy định chung
TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020) quy định một nền tảng trao đổi dữ liệu IoT (IoT DEP),
truyền dữ liệu IoT đến và đi từ nhiều thiết bị IoT khác nhau với độ trễ nhỏ. Các thiết bị IoT khác nhau
như vậy được mô tả trong ISO/IEC TR 22417 [2]. IoT DEP ngăn chặn độ trễ thời gian xử lý (tức là chi
phí phát sinh do DNS, định tuyến IP dựa trên vị trí) và giảm lưu lượng bằng cách-loại bỏ các giao thức
phức tạp được sử dụng bởi các cơ sở hạ tầng truyền thông hiện có (ví dụ: Internet). TCVN 14228-
1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020) cũng quy định bốn trường hợp triển khai IoT DEP (Trường hợp A, B,
C và D). Các chức năng IoT DEP cho Trường hợp A được triển khai trong người dùng loT, các chức
năng IoT DEP cho Trường hợp C được triển khai trong cổng IoT và các chức năng IoT DEP cho
Trường hợp D được triển khai trong thiết bị loT. Trường hợp B của IoT DEP được quy định là một
thành phần đảm nhận vai trò của một điểm nút.
Hình 4 của TCVN 14228-1:2025 (1SO/1EC 30161-1:2020) thể hiện vị trí của các chức năng IoT DEP
trong các mô hình tham chiếu IoT của TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) [3], biểu thị mối quan hệ của các
chức năng IoT DEP giữa thiết bị loT, người dùng loT, cổng IoT và "Hệ thống con truy cập và trao đổi
lẫn nhau tài nguyên" như thể hiện trong Hình 1.
Khi một lượng lớn thiết bị IoT và người dùng IoT được đưa vào hệ thống IoT và hệ thống IoT được
triển khai trong một khu vực địa lý rộng lớn theo phương pháp tiếp cận theo chiều ngang, các thiết bị
IoT và người dùng IoT được kết nối với nhau thông qua nhiều điểm nút trong mạng IoT DEP như thể
hiện trong Hình 2. Lưu ý rằng cổng IoT tương ứng với một điểm nút. Thiết bị IoT và người dùng IoT
tương ứng với các điểm cuối được kết nối với bất kỳ điểm nút nào.
Tiêu chuẩn này chỉ rõ các yêu cầu, khối chức năng và cơ chế hoạt động để truyền dữ liệu IoT hiệu
quả giữa các điểm nút trong hệ thống loT, trong đó các điểm cuối kết nối với nhiều điểm nút trong
mạng IoT DEP, như thể hiện trong Hình 2. Mạng IoT DEP bao gồm nhiều điểm nút. Trao đổi dữ liệu
IoT trong hệ thống IoT bao gồm một điểm nút duy nhất được quy định trong TCVN 14228-1:2025
(ISO/IEC 30161- 1:2020). Trong tiêu chuẩn này, dữ liệu IoT được trao đổi giữa các IoT DEP, như thể
hiện trong Hình 3. Các IoT DEP được triển khai dưới dạng các mô-đun phần mềm trung gian trên một
tầng giao vận được quy định trong mô hình tham chiếu OSI.
Dữ liệu IoT được truyền và nhận dưới dạng các khối dữ liệu IoT giữa điểm cuối và điểm nút hoặc
giữa các điểm nút. Các chuỗi bít tạo nên dữ liệu IoT bao gồm nhiều khối dữ liệu. Một khối dữ liệu có
các tham số như kích thước khối dữ liệu, số thứ tự, dấu thời gian và thời gian bắt đầu.
Cấu trúc của tiêu chuẩn này như sau.
Điều 6 bao gồm cấu hình mạng IoT DEP và quy định cả tham số hệ thống để trao đổi dữ liệu IoT giữa
các điểm cuối và tham số hệ thống để truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút. Điều 6 cũng quy định các
yêu cầu chức năng cho tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút. Điểm nút có chức năng định tuyến
và chức năng chuyển tiếp đề truyền dữ liệu IoT nhận được từ điểm cuối.
Điều 7 quy định các khối chức năng để tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Điều 6. Điều 7 cũng
mô tả mối quan hệ giữa các chức năng đó và khối chức năng kiểm soát truy cập truyền thông của
Trường hợp B và Trường hợp C của IoT DEP.
Điều 8 mô tả cơ chế hoạt động của chức năng định tuyến và chức năng chuyển tiếp.
Hình 1 - Mối quan hệ với mô hình tham chiếu loT
Hình 2 - Mạng IoT DEP theo nhiều điểm nút
Hình 3 - Dữ liệu IoT được trao đổi giữa các DEP loT
6. Yêu cầu chức năng
6.1. Quy định chung
Điều 6 này quy định các yêu cầu chức năng về tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút trong mạng
IoT DEP bao gồm nhiều điểm nút.
6.2. Tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút
Các yêu cầu và khuyến nghị về tính liên tác vận chuyển như sau.
1) Một điểm nút chuyển dữ liệu IoT nhận được từ một điểm cuối đến một điểm nút khác. Để truyền dữ
liệu loT, một điểm nút có các chức năng sau.
- Điểm nút phải có chức năng định tuyến. Chức năng định tuyến giải quyết một định danh của điểm
nút chuyển tiếp tiếp theo thành điểm nút nhận của các khối dữ liệu loT, theo định danh và các thuộc
tính của dữ liệu loT, và lựa chọn một đường dẫn truyền thông cho điểm nút nhận.
- Điểm nút phải có chức năng chuyển tiếp để truyền dữ liệu IoT theo đường truyền thông đã chọn.
2) Trong trường hợp dữ liệu IoT cần được lưu trữ tạm thời trong hệ thống IoT để cung cấp dịch vụ
loT, mạng IoT DEP phải cung cấp chức năng lưu trữ.
- Điểm nút phải có chức năng lưu trữ để lưu trữ tạm thời các bản sao dữ liệu loT. Chức năng lưu trữ
có tác dụng giảm việc truyền dữ liệu trùng lặp để đáp ứng các yêu cầu từ nhiều người dùng loT.
- Ít nhất một điểm nút trong mạng IoT DEP phải là điểm nút có chức năng lưu trữ.
Để cấu hình mạng IoT DEP, điểm nút phải cung cấp các chức năng bên dưới ngoài các chức năng
được quy định trong TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020).
a) Điểm nút đóng vai trò là điểm kết nối để kết nối các điểm cuối với mạng IoT DEP. Do đó, một trong
các chức năng của điểm nút là nhận dữ liệu IoT từ các điểm cuối, ví dụ: các thiết bị IoT hoặc người
dùng loT, và một vai trò khác là truyền dữ liệu IoT từ các điểm nút khác đến các điểm cuối.
b) Điểm nút đóng vai trò là điểm chuyển tiếp để truyền dữ liệu IoT từ điểm cuối hoặc điểm nút khác
đến các điểm nút khác. Do đó, một trong những chức năng của điểm nút là truyền dữ liệu IoT đến các
điểm nút khác.
c) Điểm nút đóng vai trò là điểm lưu trữ tạm thời để lưu trữ các bản sao dữ liệu loT. Do đó, một trong
những chức năng của điểm nút là lưu trữ các bản sao dữ liệu loT.
CHÚ THÍCH: Điểm kết nối truyền dữ liệu IoT từ thiết bị IoT đến người dùng IoT trực tiếp không được
coi là điểm nút.
Hình 4 thể hiện các chức năng và vị trí trên cáu điểm nút trong mạng IoT DEP. Các điểm nút tuân thủ
các yêu cầu được quy định là a), b) và c).
Hình 4 - Chức năng và vị trí của các điểm nút
Các tham số hệ thống cho hệ thống IoT được mô tả trong 6.3. Mối quan hệ giữa trao đổi dữ liệu IoT
giữa các điểm cuối và truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút được mô tả trong 6.4.
6.3. Các tham số hệ thống cho hệ thống loT
Mạng IoT DEP có những đặc điểm sau.
a) Để mạng IoT DEP thực hiện hiệu quả việc trao đổi dữ liệu IoT giữa các điểm cuối, nó có các chức
năng sau:
1) Chức năng mà điểm cuối trao đổi dữ liệu IoT với các điểm cuối khác bằng cách sử dụng một mã
định danh được dùng để xác định dữ liệu loT;
2) Chức năng lưu trữ tạm thời dữ liệu loT.
b) Một điểm nút quản lý các điểm cuối được kết nối với chính nó bằng một chức năng được triển khai
trong khối chức năng quản lý IoT của IoT DEP. Khối chức năng quản lý IoT được quy định trong
TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020). Để quản lý các điểm cuối được kết nối với điểm nút,
điểm nút nhận dạng các tham số hệ thống được mô tả trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Chức năng chi tiết của khối chức năng quản lý IoT của IoT DEP nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.