TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14506:2025
ISO/IEC 30146:2019
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CHỈ SỐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỦA ĐÔ THỊ
THÔNG MINH
Information technology - Smart city Information and Communication Technologies indicators
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chữ viết tắt
5 Kiến trúc chung
6 Nguyên tắc chung
6.1 Lựa-chọn chỉ số
6.2 Mô tả chỉ số
7 Mô tả chỉ số
7.1 Dịch vụ công dân
7.2 Quản trị hiệu quả
7.3 Môi trường sống
7.4 Tiện ích thông minh
7.5 Tài nguyên thông tin
7.6 An ninh không gian mạng
Phụ lục A (tham khảo) Mô hình đô thị
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14506:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30146:2019.
TCVN 14506:2025 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 288/SC 1 “Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh” biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Đô thị thông minh là một khái niệm đã được các nhà quản lý, nhà quy hoạch và nhà thực hiện đô thị
sử dụng rộng rãi trong nhiều thập kỷ. Mặc dù định nghĩa chính xác về đô thị thông minh vẫn chưa
được các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế thống nhất, nhưng tầm quan trọng của công nghệ thông tin
và truyền thông như những yếu tố then chốt không thể thiếu đã được công nhận rộng rãi. Trong quá
trình phát triển toàn cầu của các đô thị thông minh, vấn đề áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin và
truyền thông trong các chương trình đô thị thông minh như những yếu tố then chốt đã trở thành trọng
tâm chung giữa các viện nghiên cứu khoa học, ngành công nghiệp, nhà quản lý đô thị và nhà thực
hiện xây dựng. Tiêu chuẩn này hỗ trợ các Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên hợp quốc [1][7][8].
Đây là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng để xây dựng các phương pháp đánh giá và chỉ số chuẩn tập
trung vào lĩnh vực công nghệ thông tin trong đô thị thông minh, qua đó các bên liên quan của đô thị có
thể đánh giá hiệu năng của đô thị thông minh theo góc nhìn của công nghệ thông tin. Các phương
pháp đánh giá và chỉ số tập trung vào hoạt động hiệu quả riêng lẻ của các hệ thống, hạ tầng và tiện
ích khác nhau. Ngoài ra, chúng cũng cung cấp hướng dẫn về cách các đô thị hoạt động toàn diện và
tạo điều kiện cho sự đổi mới và tăng trưởng theo cách tích, hợp và mạch lạc.
Mục đích của việc thiết lập các hệ thống chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông
minh và tiến hành đánh giá đô thị thông minh là hướng dẫn và thúc đẩy việc xây dựng một cách có hệ
thống một đô thị thông minh. Các chỉ số có thể được sử dụng như một gỏi toàn bộ để đánh giá một đô
thị thông minh một cách toàn diện. Gói này cũng có thể được điều chỉnh thành các phần riêng lẻ khi
đánh giá các đô thị hoặc một số khía cạnh nhất định của đô thị. Các chỉ số có thể được sử dụng đề:
- đánh giá tình hình chuẩn bị công nghệ thông tin của đô thị trước khi triển khai xây dựng đô thị thông
minh;
- đánh giá hiệu quả của công nghệ thông tin đô thị trong và sau khi xây dựng đô thị thông minh;
- so sánh việc xây dựng đô thị thông minh giữa các đô thị trong lĩnh vực công nghệ thông tin đô thị tại
một khu vực nhất định để thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh và phát triển đô thị thông minh.
Tiêu chuẩn này thiết lập các tiêu chí để đánh giá trong việc làm cho các đô thị thông minh hơn và có
thể được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển của đô thị thông minh. Tiêu chuẩn này được áp
dụng cho đô thị, khu đô thị hoặc chính quyền địa phương. Đối với các tổ chức quản lý đô thị, có thể
sử dụng tiêu chuẩn này để tự đánh giá và phát triển các chiến lược công nghệ thông tin tương ứng
làm cho các đô thị thông minh hơn. Đối với các cơ quan đánh giá liên quan và các tổ chức nghiên cứu
khoa học, tiêu chuẩn này cũng cung cấp một hướng dẫn và tài liệu tham khảo trong việc phát triển
các chỉ số công nghệ thông tin của đô thị thông minh.
Các chỉ số trong tiêu chuẩn này phù hợp với công việc chung của ISO/TC 268/WG 2 về các chỉ số đô
thị thông minh.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CHỈ SỐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỦA ĐÔ THỊ
THÔNG MINH
Information technology - Smart city Information and Communication Technologies indicators
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa một bộ chỉ số đánh giá toàn diện liên quan đặc biệt đến việc áp dụng và sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các đô thị thông minh. Đầu tiên, tiêu chuẩn này thiết
lập một khung chung cho tất cả các chỉ số. Tiếp theo, tiêu chuẩn này quy định tên, mô tả, phân loại và
phương pháp đo lường cho từng chỉ số.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Chỉ số hiệu năng (performance indicators)
<chung> Tập các điểm chuẩn đã được lượng hóa và phê duyệt trước, phản ánh mức hiện thực hóa
các mục tiêu.
[NGUỒN: 2.7, ISO 15746-1:2015]
3.2
Chỉ số hiệu năng (performance indicators)
<đô thị thông minh> là bộ chỉ số được sử dụng để đo lường mức tiện lợi, khả năng sinh sống, sự
thoải mái, an ninh và hạnh phúc mà người dùng đô thị cảm nhận đối với hạ tầng công nghệ thông tin,
ứng dụng và dịch vụ liên quan trong quá trình phát triển đô thị thông minh.
3.3
Chỉ số năng lực (capability indicators)
<đô thị thông minh> là bộ chỉ số được sử dụng để đo lường mức thiết kế, phát triển, đổi mới và phạm
vi bao phủ của hạ tầng, ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin trong quá trình phát triển đô thị
thông minh.
3.4
Chính phủ điện tử (e-government)
Tương tác số giữa chính phủ và công dân, chính phủ và doanh nghiệp, và giữa các cơ quan chính
phủ.
[NGUỒN: 4.1.10, ISO 19101-1:2014]
3.5
Mô hình đô thị (city model)
Bộ dữ liệu phù hợp mô phỏng các khía cạnh vật lý và xã hội của đô thị có liên quan đến các mục tiêu
của đô thị.
3.6
Đối tượng thực tế (real-world feature)
Đối tượng vật lý hoặc xã hội tồn tại trong đô thị.
VÍ DỤ Tòa nhà và khu vực bỏ phiếu.
3.7
Loại đối tượng (feature catalogue)
Bộ các loại đối tượng đã thỏa thuận biểu diễn các đối tượng thực tế đó (3.6) trong mô hình đô thị.
4 Chữ viết tắt
API Application programming interface Giao diện lập trình ứng dụng
APP Application Ứng dụng
CCTV Closed circuit television Camera giám sát
FTTH Fiber to the home Sợi quang đến tận nhà
ICT Information and Communication
Technologies Công nghệ thông tin và truyền thông
5 Kiến trúc chung
Kiến trúc chung của các chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh được thể
hiện trên Hình 1 (ở trang sau). Hình vẽ định nghĩa sự phân loại các chỉ số trong tiêu chuẩn này.
Hình 1 - Kiến trúc chung các chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông của đô thị thông minh
Các chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông của đô thị thông minh được phân loại thành các chỉ số
hiệu năng và các chỉ số năng lực. Các chỉ số hiệu năng của đô thị thông minh bao gồm mức dịch v
công dân, mức quản trị hiệu quả và mức môi trường đáng sống. Các chỉ số năng lực của đô thị thông
minh bao gồm mức tiện ích thông minh, mức tài nguyên thông tin và mức an ninh mạng.
Hệ thống chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông của đô thị thông minh được phân loại thành hai
chiều và mỗi chiều bao gồm ba mức. Chỉ số mức một và mức hai là các phân loại chỉ số cơ bản. Chỉ
số mức ba là các chỉ số cụ thể được sử dụng trong quá trình đánh giá đô thị thông minh.
6 Nguyên tắc chung
6.1 Lựa chọn chỉ số
Các nguyên tắc thiết kế của các chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
được cung cấp như sau:
- Rõ ràng và không mơ hồ
- Mỗi chỉ số cần có định nghĩa và phương pháp đo lường rõ ràng.
- Phương pháp đo lường phải là một công thức đơn giản.
- Khoa học và hợp lý
- Các chỉ số cần phản ánh ý nghĩa và đối tượng của đô thị thông minh.
- Số lượng các chỉ số được liệt kê cần hợp lý. Không cần có quá nhiều chỉ số.
- Tiêu biểu
Các chỉ số cần hướng đến công dân và hướng đến hiệu năng. Một tỷ lệ lớn chỉ số hiệu năng liên quan
đến lợi ích của công dân và trải nghiệm của công dân.
Các chỉ số cần tính đến tầm nhìn của đô thị.
- Có thể thu thập và định lượng
- Các chỉ số cần khách quan, không chủ quan.
- Các chỉ số cần có nguồn dữ liệu rõ ràng.
- Nhất quán
- Các chỉ số cần phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.
- Liên tục cập nhật
- Các chỉ số cần được cập nhật liên tục theo tình hình phát triển của đô thị thông minh.
6.2 Mô tả chỉ số
Trong tiêu chuẩn này, các bảng được sử dụng để mô tả các chỉ số. Mỗi bảng có 4 cột được đặt tên
theo số, tên chỉ số, mô tả và phương pháp đo lường.
Hệ thống chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông của đô thị thông minh bao gồm ba mức, như thể
hiện trên Hình 1. Tiêu chuẩn này sử dụng “ L1 ” đến “ Ln ” để biểu diễn các chỉ số mức một. Ví dụ, sử
dụng “ L1” để biểu diễn chỉ số mức một. “ L1.1 ’’ biểu diễn chỉ số mức hai được phân loại theo chỉ số
mức một “ L1L1.1.1 ” biểu diễn chỉ số mức ba được phân loại theo chỉ số mức hai “ L1.1 ”.
Khi quy định phương pháp đo lường của từng chỉ số, tiêu chuẩn này áp dụng hệ thống 100 điểm.
7 Mô tả chỉ số
7.1 Dịch vụ công dân
7.1.1 Dịch vụ chính phủ điện tử
Chỉ số “dịch vụ chính phủ điện tử” được sử dụng để đánh giá sự tiện lợi của các dịch vụ chính phủ.
Chỉ số này được sử dụng để đánh giá sự đóng góp của công nghệ thông tin vào hiệu quả hoạt động
của chính phủ nhằm thúc đẩy các dịch vụ sáng tạo cho công dân.
Các chỉ số mức ba liên quan được thể hiện trong Bảng 1 (ở trang sau).
Bảng 1 - Các chỉ số đánh giá liên quan đến dịch vụ chính phủ điện tử
Số Tên chỉ số Mô tả Phương pháp đo lường
L1.1.1 Tỷ lệ dịch vụ công một
cửa của chính phủ
Đánh giá sự tiện lợi về
mặt vật lý của các dịch
vụ của chính phủ, rằng
tất cả các thủ tục cần
thiết có thể được xử lý tại
một địa điểm vật lý
(số lượng dịch vụ công một cửa/tổng số
dịch vụ công) x 100
L1.1.2 Tỷ lệ phần trăm các dịch
vụ của chính phủ có thể
được giải quyết thông
qua đăng nhập một lần
Đánh giá sự tiện lợi trực
tuyến của các dịch vụ
chính phủ
(số lượng dịch vụ của chính phủ có thể
truy cập thông qua một Cổng Thông tin
web duy nhất/tổng số dịch vụ của chính
phủ) x 100
L1.1.3 Triển khai chữ ký điện tử
hoặc chữ ký số
Hiệu quả triển khai chữ
ký điện tử/số
(số lượng dịch vụ hoặc sở ban ngành
của chính phủ sử dụng chữ ký số/tổng
số dịch vụ của chính phủ trong đô thị) x
100
L1.1.4 Tỷ lệ yêu cầu dịch vụ
công dân có thể được
chính phủ xử lý phù hợp
Đánh giá hiệu quả dịch
vụ của chính phủ dựa
trên yêu cầu của công
dân
(số lượng yêu cầu của công dân được
xử lý đúng/tổng số yêu cầu của công
dân) x 100
CHÚ THÍCH Các yêu cầu của công dân
gửi đến chính quyền địa phương để giải
quyết các vấn đề trong dịch vụ công
được gửi qua điện thoại, email, mạng xã
hội và tin nhắn qua APP.
7.1.2 Dịch vụ vận tải
Chỉ số “dịch vụ vận tải” được sử dụng để đánh giá sự đóng góp của công nghệ thông tin vào sự tiện
lợi của các dịch vụ vận tải công cộng và dịch vụ thông tin du lịch.
Các chỉ số mức ba liên quan được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ số đánh giá liên quan đến dịch vụ vận tải
Số Tên chỉ số Mô tả Phương pháp đo lường
L1.2.1 Công bố thông tin
hoạt động của các
dịch vụ vận tải công
cộng
Đánh giá dịch vụ thông tin
giao thông công cộng
(b1 + b2 + b3),
trong đó b1 = 60, khi đô thị đã mở thông
tin giao thông công cộng, bao gồm trạng
thái thời gian thực của các dịch vụ giao
thông; nếu không thì b1 = 0;
b2 = 20, khi đô thị đã mở thông tin giao
thông công cộng thông qua ít nhất một
trong các bảng điện tử, TV, phát thanh,
APP, v.v.; nếu không thì b2 = 0; b3 = 20,
khi đô thị đã mở thông tin giao thông
công cộng ở mức đường chính bậc hai
trở lên; nếu không thì b3 = 0.
CHÚ THÍCH Mạng lưới đường bộ trong
đô thị bao gồm đường tốc độ cao, đường
chính, đường chính cấp hai, đường phụ
và đường tránh.
L1.2.2 Tỷ lệ thông tin dự
báo có sẵn của
phương tiện công
cộng
Đánh giá dịch vụ dự báo
giao thông công cộng
(số tuyến giao thông công cộng hỗ trợ dự
báo thời gian đến theo thời gian
thực/tổng số tuyến giao thông công cộng)
× 100
L1.2.3 Tỷ lệ thanh toán điện
tử được sử dụng
trên xe công cộng
Đánh giá dịch vụ thanh
toán giao thông công, cộng
(số chuyến đi trung bình mỗi ngày sử
dụng thanh toán điện tử trên phương tiện
giao thông công cộng/tổng số chuyến đi
trung bình mỗi ngày sử dụng phương tiện
giao thông công cộng) × 100
7.1.3 Dịch vụ bảo hiểm xã hội
Chỉ số “dịch vụ bảo hiểm xã hội” được sử dụng để đánh giá sự đóng góp của công nghệ thông tin vào
hiệu quả của các dịch vụ bảo hiểm xã hội công.
Các chỉ số mức ba liên quan được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu đánh giá liên quan đến dịch vụ bảo hiểm xã hội
Số Tên chỉ số Mô tả Phương pháp đo lường
L1.3.1 Dịch vụ bảo hiểm xã
hội trực tuyến
Đánh giá dịch vụ bảo hiểm
xã hội trực tuyến
dịch vụ trực tuyến được cung cấp thông
qua: Trang web, máy tự phục vụ, APP
trên điện thoại di động, đường dây nóng
và tin nhắn ngắn. 25 điểm cho mỗi
phương pháp, tổng điểm là 100
L1.3.2 Tỷ lệ cộng đồng hỗ
trợ dịch vụ tự phục
vụ đối với dịch vụ
bảo hiểm xã hội
Đánh giá cộng đồng hỗ trợ
dịch vụ bảo hiểm xã hội
theo hình thức tự phục vụ
(số cộng đồng hỗ trợ dịch vụ tự phục vụ
cho dịch vụ bảo hiểm xã hội/tổng số cộng
đồng dân cư) × 100
L1.3.3 Mức dịch vụ bảo
hiểm xã hội có sẵn
trên toàn đô thị
Đánh giá việc thúc đẩy
các dịch vụ bảo hiểm xã
hội hiện có trên toàn đô thị
dịch vụ trên toàn đô thị bao gồm: chuyển
giao quan hệ bảo hiểm xã hội, xác thực
bảo hiểm xã hội, tài khoản cân đối dịch vụ
y tế, tra cứu và so sánh tình trạng an sinh
xã hội. 25 điểm cho mỗi dịch vụ, tổng
điểm là 100
7.1.4 Dịch vụ y tế
Chỉ số “dịch vụ y tế” được sử dụng để đánh giá sự đóng góp của công nghệ thông tin vào hiệu qu
của các dịch vụ y tế.
Các chỉ số mức ba liên quan được thể hiện trong Bảng 4.