TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14465:2025
ISO/IEC 24668:2022
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRÍ TUỆ NHÂN TẠO - KHUNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ
LIỆU LỚN
Information technology - Artificial intelligence - Process management framework for big data
analytics
Nội dung
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thuật ngữ viết tắt
5. Tổng quan về mô hình tham chiếu quá trình
6. Mô hình tham chiếu quá trình
6.1 Quy định chung
6.2 Quá trình của bên liên quan của tổ chức
6.3 Các quá trình phát triển năng lực
6.4 Quá trình quản lý dữ liệu
6.5 Quá trình phát triển phân tích
6.6 Quá trình tích hợp công nghệ
7. Tổng quan về mô hình đánh giá quá trình
7.1 Quy định chung
7.2 Phương bậc quá trình
7.3 Phương bậc khả năng
7.4 Chỉ số đánh giá
7.5 Thang xếp hạng thuộc tính quá trình
8. Các quá trình và chỉ số hiệu năng
8.1 Quy định chung
8.2 Thực hành cơ sở (BP) và sản phẩm thông tin (IP)
9. Các chỉ số khả năng (Mức 0 đến 5)
9.1 Quy định chung
9.2 Mức khả năng và thuộc tính quá trình
Phụ lục A (tham khảo) Ánh xạ các chỉ số đến đầu ra thuộc tính quá trình:
Phụ lục B (tham khảo) Thông tin các đặc trưng sản phẩm thông tin
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14465:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 24668:2022.
TCVN 14465:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRÍ TUỆ NHÂN TẠO - KHUNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH DỮ
LIỆU LỚN
Information technology - Artificial intelligence - Process management framework for big data
analytics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp khung xây dựng các quá trình nhằm tận dụng hiệu quả phân tích dữ liệu lớn
trong toàn tổ chức bất kể ngành hoặc lĩnh vực nào.
Tiêu chuẩn này quy định việc quản lý quá trình cho phân tích dữ liệu lớn với các loại quá trình khác
nhau được tính đến cùng với khả năng kết nối của chúng. Các loại quá trình này là quá trình của các
bên liên quan trong tổ chức, quá trình phát triển năng lực, quá trình quản lý dữ liệu, quá trình phát
triển phân tích và quá trình tích hợp công nghệ. Tiêu chuẩn này mô tả các quá trình thu thập, mô tả,
lưu trữ và xử lý dữ liệu ở cấp tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích dữ liệu lớn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 33001:2015, Information technology - Process assessment - Concepts and terminology
(Công nghệ thông tin - Đánh giá quá trình - Khái niệm và thuật ngữ);
ISO/IEC 33003:2015, Information technology - Process assessment - Requirements for process
measurement frameworks (Công nghệ thông tin - Đánh giá quá trình - Yêu cầu đối với khung đo
lường quá trình).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO/IEC 33001:2015 và các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây.
3.1
Dữ liệu lớn (big data)
Các bộ dữ liệu mở rộng, chủ yếu các đặc trưng dữ liệu về dung lượng, tính đa dạng và tốc độ hoặc
độ biến thiên hoặc cả hai, đòi hỏi công nghệ có thể mở rộng để lưu trữ, thao tác, quản lý và phân tích
hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu lớn thường được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, ví dụ như tên của công
nghệ có thể mở rộng được sử dụng để xử lý các bộ dữ liệu mở rộng về dữ liệu lớn.
[NGUỒN: ISO/IEC 20546:2019, 3.1.2]
3.2
Phân tích dữ liệu (data analytics)
Khái niệm ghép bao gồm thu nhận dữ liệu, thu thập dữ liệu, kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu, xử lý dữ liệu,
bao gồm định lượng dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu và giải thích dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1: Phân tích dữ liệu được sử dụng để hiểu các đối tượng được biểu thị bởi dữ liệu, để
đưa ra dự đoán cho một tình huống nhất định và đề xuất các bước để đạt được mục tiêu. Những hiểu
biết thu được từ việc phân tích được sử dụng cho các mục đích khác nhau như ra quyết định, nghiên
cứu, phát triển bền vững, thiết kế, hoạch định, v.v...
[NGUỒN: 3.1.6, ISO/IEC 20546:2019]
3.3
Quản trị dữ liệu (data governance)
Sự phát triển và thực thi các chính sách liên quan đến quản lý dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1: ISO/IEC 38500 quy định sáu nguyên tắc quản trị công nghệ thông tin: trách nhiệm;
chiến lược; thu nhận; hiệu năng; sự phù hợp; hành vi của con người. Những nguyên tắc này cũng áp
dụng cho dữ liệu.
[NGUỒN: 3.16.1, ISO 8000-2:2020[1][1]]
3.4
Lợi ích (benefit)
Lợi thế đối với tổ chức về kiến thức có thể hành động phái sinh từ một hệ thống phân tích.
CHÚ THÍCH 1: Lợi ích thường được gắn cho dữ liệu lớn để hiểu dữ liệu có giá trị tiềm năng thường
không được xem xét trước đây.
[NGUỒN: 3.1.1, ISO/IEC 20546:2019]
[1][1] Hiện nay, đã công bố TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012)
3.5
Kế hoạch chiến lược (strategic plan)
Tài liệu quy định cách quản lý dữ liệu phù hợp với chiến lược của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này có cùng ý nghĩa với kế hoạch quản lý tài sản chiến lược (SAMP) được
xác định trong ISO 55000:2014 với quan điểm dữ liệu.
3.6
Thực hành cơ sở (base practices)
BP
Các hoạt động góp phần đạt được mục đích cụ thể của quá trình và đáp ứng các đầu ra của quá trình
khi được thực hiện một cách nhất quán.
3.7
Thuộc tính quá trình (process attributes)
PA
Các tính năng của quá trình có thể được đánh giá trên thang đo kết quả đạt được để đưa ra một phép
đo khả năng quá trình.
3.8
Mức khả năng (capability level)
Tập các chỉ số đánh giá quá trình cùng mô tả khả năng vận hành và thực hiện một quá trình ở mức
khả năng nhất định.
3.9
Xếp hạng thuộc tính quá trình (process attribute rating)
Đánh giá về mức độ kết quả đạt được của thuộc tính quá trình đối với quá trình được đánh giá.
3.10
Quá trình (process)
Xếp hạng thuộc tính quá trình (process attribute rating)
Phương tiện đánh giá các năng lực được giải quyết bởi các thuộc tính quá trình xác định.
3.11
Đầu ra (outcome)
Kết quả có thể quan sát của việc đạt được thành công mục đích của quá trình.
4 Thuật ngữ viết tắt
BDA big data analytics Phân tích dữ liệu lớn
PRM process reference model Mô hình tham chiếu quá trình
PAM process assessment model Mô hình đánh giá quá trình
PMF process measurement framework Khung đo lường quá trình
BDAP big data application provider Bên cung cấp ứng dụng dữ liệu lớn
BDFP big data framework provider Bên cung cấp khung dữ liệu lớn
BDSP big data service partner Đối tác dịch vụ dữ liệu lớn
PaaS platform as a service Nền tảng như một dịch v
SaaS software as a service Phần mềm như một dịch vụ
DevOps development and operations Phát triển và hoạt động
IP information product Sản phẩm thông tin
PoC proof of concept Chứng minh ý niệm
MDM master data management Quản lý dữ liệu cái
EDW enterprise data warehouse Kho dữ liệu doanh nghiệp
API application programming interface Giao diện lập trình ứng dụng
FMEA failure modes and effects analysis Phân tích các dạng hỏng và tác
động
ER entity relationship Mối quan hệ thực thể
SIPOC supplier input process output customer Bên cung ứng-đầu vào-quá trình-
đầu ra- khách hàng
CTQ critical to quality Đặc tính chất lượng thiết yếu
KRA key result area Vùng kết quả chủ yếu
KPI key process indicator Chỉ số quá trình chủ yếu
BSC balance score card Thẻ điểm cân bằng
RACI responsible accountable consulted informed Trách nhiệm-Trách nhiệm giải trình-
được tham vấn-được thông báo
CRM customer relationship management Quản lý quan hệ khách hàng
ERP enterprise resource planning Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
PoS point of sale Điểm bán hàng
HRMS human resource management software Phần mềm quản lý nguồn nhân lực
PIM product information management Quản lý thông tin sản phẩm
MSE mean squared error Trung bình sai số bình phương
MAPE mean absolute percentage error Trung bình sai số phần trăm tuyệt
đối
MoM minutes of meeting Biên bản cuộc họp
BFSI banking financial services and insurance Ngân hàng Dịch vụ tài chính và
Bảo hiểm
AMC annual maintenance contract Hợp đồng bảo trì hàng năm
CSM customer service management Quản lý dịch vụ khách hàng
OSP organization stakeholder processes Quá trình các bên liên quan của tổ
chức
CDP competency development processes Quá trình phát triển năng lực
DMP data management processes quá trình quản lý dữ liệu
ADP analytics development processes quá trình phát triển phân tích
TIP technology integration processes quá trình tích hợp công nghệ
GP generic practices thực hành chung
5 Tổng quan về mô hình tham chiếu quá trình
ISO/IEC 33001:2015 xác định mô hình tham chiếu quá trình (PRM) là một mô hình bao gồm các định
nghĩa về quá trình được mô tả theo mục đích và kết quả của quá trình, cùng với một kiến trúc mô tả
mối quan hệ giữa các quá trình. Để định nghĩa mô hình tham chiếu quá trình, cần đáp ứng các yêu
cầu được chỉ định trong ISO/IEC 33004:2015. Phụ lục A của ISO/IEC 33004:2015 cung cấp các yêu
cầu chi tiết. ISO/IEC 33004:2015 yêu cầu các quá trình có trong PRM phải đáp ứng các yêu cầu cụ
thể.
Mô tả quá trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) quá trình phải được mô tả theo mục đích và kết quả của quá trình đó;
b) tập các kết quả quá trình phải cần thiết và đủ để đạt được mục đích của quá trình;
c) mô tả quá trình không được chứa hoặc hàm chỉ các khía cạnh của đặc trưng chất lượng quá trình
vượt quá mức cơ bản của bất kỳ PMF có liên quan nào theo ISO/IEC 33003:2015.
Hình 1 trình bày chi tiết các loại quá trình chính để thúc đẩy phân tích dữ liệu trong một tổ chức. Các
loại quá trình chính này tương tác với nhau về mức độ sẵn sàng của một tổ chức để triển khai và triển
khai phân tích dữ liệu lớn.
Có 5 loại quá trình như quá trình của bên liên quan trong tổ chức, quá trình phát triển năng lực, quá
trình quản lý dữ liệu, quá trình phát triển phân tích và quá trình tích hợp công nghệ, dựa trên nền tảng
của hạ tầng công nghệ và được hướng dẫn bởi chiến lược và văn hóa lãnh đạo của tổ chức. Các quá
trình phân tích dữ liệu lớn và các loại của chúng không dựa trên bất kỳ tổ chức cụ thể nào và không
bắt buộc phải triển khai chúng.
Quá trình của bên liên quan trong tổ chức - ban quản lý mức cao của tổ chức là lực lượng tạo điều
kiện chính theo nhiều cách khác nhau - bắt đầu từ việc tạo ra sự hiểu biết chung về các yêu cầu của
phân tích dữ liệu cho đến việc lập bản đồ lợi ích của việc bắt tay vào các dự án như vậy với các mục
tiêu chiến lược của tổ chức. Việc phân công quyền quyết định và trách nhiệm giải trình cho các bên
liên quan là chìa khóa thành công chung của các dự án phân tích dữ liệu dài hạn. Ban quản lý mức
cao cũng nên cho phép xác định các bên cung cấp dữ liệu chính, người tiêu dùng dữ liệu, yêu cầu
ứng dụng và các quy tắc quản lý và chất lượng dữ liệu để bắt đầu hành trình phân tích dữ liệu. Cũng
cần giải quyết việc xác định văn hóa lấy dữ liệu làm trung tâm và giảm thiểu sự phản kháng đối với s
thay đổi trong tình huống như vậy.
Quá trình phát triển năng lực - các dự án phân tích dữ liệu cần có các năng lực liên quan đến bên
cung cấp ứng dụng dữ liệu lớn (BDAP), bên cung cấp khuôn khổ dữ liệu lớn (BDFP), đối tác dịch vụ
dữ liệu lớn (BDSP) được định nghĩa trong ISO/IEC 20547-3. Các năng lực này có thể được thuê
ngoài hoặc phát triển từ bên trong. Nếu thuê ngoài được ưu tiên, thì cần có thêm năng lực để quản lý
việc thuê ngoài. Do đó, việc xây dựng năng lực có liên quan và bảo trì và nâng cao liên tục là rất quan
trọng đối với sự thành công của các dự án phân tích dữ liệu.
Quá trình quản lý dữ liệu - dữ liệu đòi hỏi quản lý và quản trị mạnh mẽ, tốt nhất là tích hợp với công
nghệ thông tin, quản lý và quản trị thông tin và bảo mật thông tin bao gồm giám sát các nguồn dữ liệu
mới nổi, đo lường số liệu chất lượng dữ liệu và vai trò sở hữu dữ liệu. Quyền riêng tư, bảo mật, tuân
thủ chính sách phải được đảm bảo. Có thể áp dụng các yêu cầu pháp lý cụ thể.
Quá trình phát triển phân tích - quá trình phát triển phân tích dữ liệu bao gồm khám phá dữ liệu, thẩm
định dữ liệu (giá trị ngoại lai và giá trị bị thiếu), điều chỉnh và tùy chỉnh thuật toán, phát triển thuật toán,
xác thực thuật toán, tinh chỉnh thuật toán, đánh giá chỉ số ổn định dân số, v.v. Quá trình phát triển
phân tích, trong suốt vòng đời của chúng, dựa vào sự hợp tác chặt chẽ với chức năng công nghệ
thông tin của Tổ chức.
Quá trình tích hợp công nghệ - cần có hạ tầng công nghệ có liên quan để triển khai phân tích dữ liệu.
Đảm bảo kết quả được định dạng và trình bày tối ưu cho người tiêu dùng hoặc bên liên quan mục
tiêu. Khả năng phải được tích hợp với kiến trúc chức năng. Các quá trình để lựa chọn các thành phần
chức năng này và tích hợp chúng vào kiến trúc phân tích dữ liệu tổng thể là rất quan trọng. Các quá
trình này bao gồm đánh giá mức độ trưởng thành của công nghệ, phương pháp triển khai (ví dụ: tận
dụng PaaS hoặc SaaS) định nghĩa và quản lý cấu hình hoặc phiên bản (ví dụ: DevOps).
Hình 1 cho thấy các quá trình và loại quá trình phân tích dữ liệu lớn.
Hình 1 - Các quá trình và loại quá trình dữ liệu lớn
6 Mô hình tham chiếu quá trình
6.1 Quy định chung
Bảng 1 đến 19 gồm các yếu tố mô tả theo ISO/IEC/IEEE 24774 cho từng quá trình trong Mô hình
tham chiếu quá trình (PRM). Các quá trình riêng lẻ được nêu theo tên quá trình, mục đích quá trình và
kết quả quá trình:
a) tên: tên của quá trình là cụm danh từ ngắn tóm tắt phạm vi của quá trình, xác định mối quan tâm
chính của quá trình và phân biệt quá trình đó với các quá trình khác trong phạm vi của PRM;