Tiêu chun Vit Nam TCVN 4116:1985
Tiêu chun thiết kế
Công trình thu li
Tuyn tp Tiêu chun xây
dng ca Vit Nam
Tp V
Tiêu chun Vit Nam TCVN 4116:1985
Nhóm H
Kết cu bê tông và bê tông ct thép thy công - Tiêu chun thiết kế
Concrete and reinforced concrete structures of hydraulic
engineering constructions - Design standard
Tiêu chun này áp dng để thiết kế các kết cu bê tông và bê tông ct thép thy công, chu tác
dng thường xuyên hay có chu kì trong môi trường nước.
Tiêu chun này không áp dng đối vi các kết cu bê tông và bê tông ct thép ca cu ca các
đường hm giao thông cũng như các ng đặt dưới đất đắp ca đường ô tô và đường st.
1. Quy định chung
1.1. Khi thiết kế các kết cu bê tông và bê tông ct thép thy công, ngoài vic tho mãn các
yêu cu ca tiêu chun này còn phi tuân theo các yêu cu trong các tiêu chun hin hành v
yêu cu đối vi vt liu, quy phm thi công, các điu kin xây dng đặc bit vùng động đất,
vùng đất lún st, cũng như các yêu cu v bo v các kết cu chng ăn mòn trong môi trường
xâm thc.
1.2. Khi thiết kế, cn chú ý đến các loi kết cu bê tông và bê tông ct thép (đổ ti ch, va
lp ghép va đổ ti ch, lp ghép, k c ng lc trước) để bo đảm công nghip hoá và cơ gii
hoá công tác xây dng, gim khi lượng vt liu, gim công lao động, rút ngn thi gian và h
giá thành xây dng.
1.3. Vic la chn kiu kết cu, các kích thước ch yếu ca các cu kin ca kết cu, cũng
như hàm lượng ct thép ca các kết c bê tông ct thép, phi da trên cơ s so sánh các ch tiêu
kinh tế kĩ thut ca các phương án. Phương án được chn phi bo
đảm: cht lượng làm vic ti ưu, độ tin cy, tính bn lâu và tính kinh tế ca công trình.
1.4. Kết cu ca các nt và ca các mi ni gia các cu kin lp ghép phi bo đảm s
truyn lc mt cách đáng tin cy, bo đảm độ bn ca bn thân các cu kin vùng mi ni, s
liên kết ca bê tông đổ thêm mi ni vi bê tông ca cu kin, cũng như độ cng, tính
không thm nuc (trong trường hp cá bit tính không cho đất thm qua) và tính bn lâu
ca mi ni.
1.5. Khi thiết kế các loi kết cu mi ca các công trình thy công mà chưa có
kinh nghim thc tế v thiết kế và thi công đối vi các điu kin làm vic tĩnh và động phc tp
ca kết cu, nếu các đặc trưng v trng thái ng sut và biến dng ca kết cu không th xác
định được bng tính toán vi độ tin cy cn thiết thì phi tiến hành nghiên cu thc
nghim.
1.6. Trong các đồ án thiết kế cn d kiến các bin pháp công ngh và cu to nhm nâng cao
tính chng thm ca bê tông và gim áp lc ngược như: đổ bê tông có kh năng chng thm cao
phía mt chu áp lc và các mt ngoài (đặc bit vùng mc nước thay đổi); dùng các cht
ph gia hot tính b mt (các ph gia sinh khí, hoá do v.v...), các vt liu cách nước và
cách nhit mt ngoài ca kết cu bê tông phía mt chu áp lc hoc các mt ngoài ca
công trình nơi chu kéo do ti trng s dng gây ra.
Tiêu chun Vit Nam TCVN 4116:1985
1.7. Khi thiết kế các công trình thy công, cn d kiến trình t xây dng, d kiến
h
thng các khe tm thi, điu kin gun kín, bo đảm s làm vic có hiu qu nht ca kết cu
trong thi kì xây dng và s dng.
Các yêu cu tính toán cơ bn
1.8. Khi thiết kế các kết cu bê tông và bê tông ct thép, cn phi tha mãn các yêu cu tính
toán theo kh năng chu lc. Đối vi trng thái gii hn nhóm th nht cn tính vi tt c các t
hp ti trng, lc tác dng và theo kh năng làm vic bình thường.
Đối vi trng thái gii hn nhóm th hai ch cn tính vi t hp ti trng và lc tác dng cơ bn.
1.9. Khi thiết kế kết cu bê tông phi tính:
- Theo kh năng chu lc - cn tính độ bn, đồng thi kim tra độ n định v v trí
và hình dng ca kết cu;
- Theo s hình thành khe nt - cn tính theo chương 4 ca tiêu chun này.
1.10. Khi thiết kế các kết cu bê tông ct thép, phi tính:
- Theo kh năng chu lc - cn tính độ bn, đồng thi kim tra độ n định v v trí
và hình dng ca kết cu cũng như độ bn mi ca kết cu chu ti trng tác dng lp li nhiu
ln;
- Theo s biến dng - trong trường hp khi độ chuyn v có th hn chế kh năng làm vic
bình thường ca kết cu hoc ca các thiết b đặt trên nó;
- Theo s hình thành khe nt - trong trường hp điu kin s dng bình thường ca
công trình không cho phép hình thành khe nt, hoc theo độ m rng khe nt.
1.11. Khi các kết cu bê tông và bê tông ct thép đạt ti trng thái gii hn mà không th biu
th được bng các ni lc, trong mt ct (đập trng lc và đập vòm, tường chng, các
bn dy dm tường, v.v...) thì phi tính các kết cu này theo phương pháp
cơ hc ca môi trường liên tc. Trong trường hp cn thiết, phi xét ti biến dng không đàn
hi và các khe nt trong bê tông.
Trường hp đặc bit, vic tính toán các kết cu nêu trên được phép tiến hành theo phương
pháp sc bn vt liu phù hp vi các tiêu chun thiết kế ca tng loi công trình thy li.
Đối vi kết cu bê tông, ng sut nén tĩnh vi ti trng tính toán không được vượt quá cường độ
tính toán tương ng ca bê tông; đối vi kết cu bê tông ct thép, ng sut nén trong bê tông
không được vượt quá cường độ tính toán ca bê tông khi chu nén, còn đối vi ni lc kéo -
trong mt ct khi ng sut trong bê tông vượt quá cường độ tính toán thì ni lc đó s do ct
thép chu hoàn toàn. Nếu vùng chu kéo ca bê tông mt kh năng làm vic, dn ti cu kin đó
mt kh năng chu ti thì cn ly các h s theo điu 1.15; 2.12; 2,17 ca tiêu chun này.
1.12. Ti trng tiêu chun được xác định bng tính toán theo các trêu chun hin hành và
trong trường hp cn thiết cn đưa vào kết qu nghiên cu lí thuyết và thc nghim.
T hp ti trng và lc tác dng cũng như h s vượt ti được ly theo tiêu chun:
“Công trình thu công trên sông. Nguyên tc cơ bn để thiết kế” H s vượt ti n
được ly theo bng 1.
Bng 1
Tiêu chun Vit Nam TCVN 4116:1985
Trng lượng bn thân ca công trình
Trng lượng bn thân ca công trình ca lp áo đường
áp lc thng đứng do trng lượng đất
áp lc bên ca đất
áp lc bùn cát
áp lc thu tĩnh và áp lc sóng cũng như áp lc nước thm
theo
đường vin dưới đất ca công trình trong các khp ni và trong
các mt ct tính toán kết cu bê tông và bê tông ct thép
(áp lc đẩy ngược ca nước
áp lc thy tĩnh ca nước ngm lên lp áo đường hm
Các ti trng thng đứng và nm ngang do các máy làm vic dưới
đất, bc d và vn chuyn cũng như các ti trng lượng người,
trng lượng hàng và thiết b thi công c định đặt trên công trình .
1,05 (0,95)
1,2 (0,90)
1,1 (0,90)
1,2
1,2
1,00
1,10 (0,90)
Ly theo tiêu chun ti
trng và lc tác dng
-nt-
1,20
110
Chú thích:
1. H s vượt ti do các phương tin chuyn động trên đường st và đường ôtô cn ly
theo tiêu chun thiết kế cu.
2. H s vượt ti do áp lc ca cu được ly theo tiêu chun thiết kế đường hm thu công.
3. H s vượt ti (n) được phép ly bng đối vi trng 1ượng bn thân ca công trình áp
lc thng đứng ca trng lượng bn thân đất đắp nếu trng lượng này không vượt quá 20%
trng lượng ca toàn b công trình,cũng như đối vi toàn b ti trng ca đất khi s dng các
thông
s tính toán ca đất xác định theo tiêu chun thiết kế nn
4. Các h s vượt ti ghi trong ngoc đơn ng vi các trường hp khi dùng giá tr nh nht
s dn ti trường hp cht ti ca công trình là bt li.
Khi tính kết cu theo độ bn mi và theo trng thái gii hn nhóm th hai, phi ly h s vượt
ti bng 1.
1.13. Biến dng ca các kết cu bê tông ct thép và các cu kin (có xét ti tác động lâu dài ca
ti trng) không được vượt quá các tr s do thiết kế quy định, xut phát t yêu cu làm vic
bình thường ca thiết b và máy móc.
Trong các công trình thy công, được phép không tính toán kết cu và cu kin theo biến dng
nếu trong khi vn hành s dng các công trình tương tti đã xác định được
độ cng ca các kết cu và cu kin này đủ đảm bo cho công trình làm vic bình thường.
1.14. Khi tính toán kết cu lp ghép chu ni lc phát sinh trong khi nâng, vn chuyn và lp
ráp, ti trng do trng lượng bn thân ca cu kin được ly vi h s động lc bng l,3 và h s
vượt ti đối vi trng lượng bn thân bng l.
Khi có lun chng xác đáng có th ly h s động lc ln hơn l,3 nhưng không vượt quá 15.