TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
······
TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
MÔN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
GVHD: Thầy Võ Lê Phú
1
Sinh viên thực hiện: Đỗ Đăng Quang
MSSV: 2011890
Lớp : L01
2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về đồng bằng sông Hồng
1.1.1. Vị trí địa lý và dân cư
Đồng bằng sông Hồng (hay Châu thổ Bắc Bộ) là khu vực hạ lưu sông Hồngsông Thái
Bình thuộc Bắc Bộ Việt Nam. Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh thành, gồm: Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình,
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
Vùng có diện tích tự nhiên là 21.253 km2, chiếm 6,42% diện tích Việt Nam; dân số 22,92
triệu người, chiếm 23,49% dân số Việt Nam; mật độ dân số 1.087 người/km2, cao nhất so
với các vùng khác và gấp 3,66 lần so với mật độ trung bình chung của Việt Nam.1
1 Wikipedia, Đồng bằng song Hồng, truy cập tại : https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_b
%E1%BA%B1ng_s%C3%B4ng_H%E1%BB%93ng
3
Hình 1: Bản đồ các tỉnh đồng bằng sông Hồng
1.1.2. Tài nguyên
Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 100% là đất phù sa màu mỡ, có
giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích vùng.
Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa hè nóng ẩm nhưng mùa đông phi nhiệt đới lạnh và khô,
làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng. Tài nguyên khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc
thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Thời tiết mùa đông rất phù hợp cho các
cây trồng ưa lạnh
Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồngsông Thái
Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
Tài nguyên biển: bờ biển dài khoảng 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển
nhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông, du lịch,...)
Khoáng sản không nhiều, đáng kể nhất là trữ lượng than nâu trữ lượng dự tính là 8,8 tỉ
tấn. Khí thiên nhiên được thăm dò và khai thác ở Tiền HảiThái Bình. Tuy nhiên,
khoáng sản làm vật liệu xây dựng khá phong phú như đá vôi hàng tỉ tấn...2
2 Wikipedia, Tài nguyên thiên nhiên đồng bằng sông Hồng, truy cập tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/
%C4%90%E1%BB%93ng_b%E1%BA%B1ng_s%C3%B4ng_H%E1%BB%93ng#T%C3%A0i_nguy
%C3%AAn_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn
4
1.1.3. Nông nghiệp
Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng
sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ
thâm canh cao, lâu đời.
Sản lượng lúa của khu vực tăng từ 44,4 tạ/ha (1995) lên là 58,9 tạ /ha (2008)
Không chỉ có sản lượng lúa tăng mà còn có một số lương thực khác như ngô, khoai tây,
cà chua, cây ăn quả... cũng tăng về mặt sản lượng và cả chất lượng. Đem lại hiệu quả cho
ngành kinh tế của vùng. Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính.
Nuôi lợn, bò và gia cầm cũng phát triển mạnh của vùng
Vùng duyên hải Bắc Bộ gồm Hải Phòng, Thái Bình, Nam ĐịnhNinh Bình nằm giáp
biển, có nhiều cửa sông lớn đổ ra, thuận lợi phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy
hải sản.3
1.2. Khái niệm về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đề cập đến bất kỳ sự thay đổi nào của khí hậu theo thời gian, dù là do sự
biến đổi của tự nhiên hay do con người. Cách sử dụng định nghĩa này hơi khác với cách
sử dụng trong Công ước khung về biến đổi khí hậu (UNFCCC) của Liên Hợp Quốc, ở
đây định nghĩa biến đổi khí hậu là: “Sự thay đổi khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp
cho hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự biến
đổi khí hậu tự nhiên quan trắc được trong những khoảng thời gian có thể so sánh được.”4
Hiện tượng này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Những tác động
chủ quan của con người như gia tăng khí CO2 do hoạt động sản xuất công nghiệp, phá
rừng, sử dụng nguồn nước cũng như các loại khí độc hại khác là nguyên nhân dẫn đến
3 Wikipedia, Nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, truy cập tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/
%C4%90%E1%BB%93ng_b%E1%BA%B1ng_s%C3%B4ng_H%E1%BB%93ng#N%C3%B4ng_nghi%E1%BB
%87p
4 IPCC, Glossary of Terms, trang 984, truy cập tại:
https://www.ipcc.ch/site/assets/uploads/2018/03/wg2TARannexB.pdf
5